PHƯƠNG HƯỚNG VÀ LỰA CHỌN NGHỀ NGHIỆP CỦA SINH VIÊN
KHOA QUẢN TRỊ VĂN PHÒNG
BẢNG CHỮ VIẾT TẮT
VIẾT TẮT GIẢI THÍCH
PGS TS Phó giáo sư Tiến sĩ
TS Tiến sĩ
TCCN Trung cấp chuyên nghiệp
CĐ Cao đẳng
ĐH Đại học
CĐ LT Cao đẳng liên thông
ĐH LT Đại học liên thông
CN Chuyên ngành
CNH - HĐH Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá
XHCN Xã hội chủ nghĩa
QTVP Quản trị văn phòng
HS - SV Học sinh - Sinh viên
LỜI MỞ ĐẦU
Ca dao xưa có câu:
Nhóm15 - Lớp CĐQTVP3-K4
1
PHƯƠNG HƯỚNG VÀ LỰA CHỌN NGHỀ NGHIỆP CỦA SINH VIÊN
KHOA QUẢN TRỊ VĂN PHÒNG
“Tay làm hàm nhai, tay quay miệng trễ”
Vâng!Phải lao động thì con người ta mới tồn tại được.
Mỗi người sinh ra và lớn lên, ai cũng đều mong ước cho mình có một cuộc
sống hạnh phúc và một công việc ổn định và đúng chuyên ngành mà mình yêu
thích. Nhưng không phải ai cũng dễ tìm cho mình được công việc như ý phù hợp
với trình độ chuyên môn của mình, nhưng mỗi người có cách hiểu về nghề ngiệp
riêng, nhưng chung nhất là: “Nghề nghiệp ấy là sự hòa quyện giữa kiến thức và kỹ
năng của mình. Hãy trang bị những kiến thức cần thức cần thiết nhất cho bản thân
mình. Hãy định hướng từ bây giờ cho bản thân bạn, đừng chần chừ nữa, hãy bước
đi, tương lai nằm trong bàn tay đó./.
CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ VĂN PHÒNG VÀ QUẢN TRỊ VĂN PHÒNG
1.1. Khái niệm văn phòng:
Nhóm15 - Lớp CĐQTVP3-K4
3
PHƯƠNG HƯỚNG VÀ LỰA CHỌN NGHỀ NGHIỆP CỦA SINH VIÊN
KHOA QUẢN TRỊ VĂN PHÒNG
Từ trước đến nay, chắc hẳn ai trong chúng ta cũng đều rất quen thuộc với hai từ
“văn phòng”. Khi nói tới văn phòng người ta thường nghĩ ngay tới một công việc
của những người văn thư lưu trữ, những con người luôn phải làm việc với giấy tờ,
sổ sách. Hay nói cách khác văn phòng là nơi lưu giữ tài liệu hay các văn bản, sổ
sách của một công ty, là bộ mặt của công ty, đại diện cho cả một công ty. Bất kỳ
công ty nào, doanh nghiệp nào cũng phải có văn phòng. Dù là một doanh nghiệp
nhỏ hay là một tập đoàn lớn đều phải cần đến văn phòng. Chúng ta đã quá quen
thuộc với những thuật ngữ như: văn phòng đại diện, văn phòng công ty, văn phòng
ảo…Vậy văn phòng thực chất là gì?
Có rất nhiều cách tiếp cận khác nhau về khái niệm Văn phòng. Nếu hiểu theo
nghĩa rộng thì: Văn phòng bao gồm toàn bộ bộ máy quản lý của đơn vị từ cấp cao
nhất đến cấp cơ sở với các nhân sự làm quản trị trong hệ thống quản lý của tổ chức;
bao gồm toàn bộ cơ sở vật chất kỹ thuật và môi trường phục vụ cho hoạt động của
tổ chức nói chung, cho hệ thống quản lý nói riêng. Văn phòng toàn bộ có đầy đủ tư
cách pháp nhân trong hoạt động đối nội, đối ngoại để thực hiện mục tiêu chung của
tổ chức. Còn nếu hiểu theo nghĩa hẹp thì: Văn phòng chỉ bao gồm bộ máy trợ giúp
nhà quản trị những việc trong chức năng được giao; là một bộ phận cấu thành trong
cơ cấu tổ chức, chịu sự điều hành của nhà quản trị cấp cao. Văn phòng chức năng
củng cố văn phòng trong đơn vị mình ngày càng hiện đại hoá. Đồng thời nhận thức
hoạt động văn phòng là hoạt động nghề nghiệp, thực tế trong xã hội tồn tại tất yếu
tổ chức ngành văn phòng. Văn phòng Chính phủ cũng đã ra Quyết định lấy ngày 28
tháng 8 hàng năm làm ngày truyền thống của ngành Văn phòng của hệ thống chính
quyền nước ta. Điều này cho thấy rõ tầm quan trọng không thể thay thế của bộ
phận văn phòng nói chung và các nhà quản trị văn hòng nói riêng.
1.4. Chức năng của quản trị văn phòng:
1.4.1. Chức năng định hướng:
Cũng giống như mọi quá trình quản trị, quản trị văn phòng trước tiên phải định
hướng cho hoạt động văn phòng về mục tiêu, về thứ tự ưu tiên các mục tiêu cần đạt
được, về bước đi cần thiết để có mỗi mục tiêu và về các biện pháp, cách thức để đạt
những mục tiêu cụ thể. Chức năng này được thực hiện thông qua các quyết định
chiến lược, điều lệ, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án….
1.4.2. Chức năng tổ chức
Trên cơ sở mục tiêu định hướng, quản trị tổ chức văn phòng được thực hiẹn
tiếp theo để huy động, bố trí xếp đặt các yếu tố thành bộ máy văn phòng theo một
trật tự nhất định, phù hợp với yêu cầu hoạt động thông tin phục vụ cho quản lý điều
hành chung cho tổ chức. Quản trị tổ chức văn phòng cần tuân theo mục tiêu phát
triển chung và chức năng, nhiệm vụ của văn phòng trong từng giai đoạn.
Nhóm15 - Lớp CĐQTVP3-K4
5
PHƯƠNG HƯỚNG VÀ LỰA CHỌN NGHỀ NGHIỆP CỦA SINH VIÊN
KHOA QUẢN TRỊ VĂN PHÒNG
1.4.3. Chức năng duy trì hoạt động
Không chỉ có chức năng định hướng và chức năng tổ chức, quản trị văn phòng
còn có chức năng duy trì hoạt động. Hoạt động văn phòng mang tính thường xuyên,
nên việc duy trì cho quá trình đó diễn ra theo kế hoạch đã định hướng là việc làm
cần thiết. Nếu thiếu chức năng duy trì, văn phòng sẽ hoạt động không theo định
• Tên trường: Đại học Thành Đô
• Địa chỉ: Kim Chung – Hoài Đức – Hà Nội.
• Số điện thoại: (04) 3386 1763
• Fax: (04) 3386 1693
• Wedsite: www.thanhdo.edu.vn
• Lôgo của trường:
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của trường:
Trường đại học Thành Đô tiền thân là trường Cao đẳng Tư thục Công nghệ
Thành Đô, sau được đổi tên thành trường Cao đẳng Công nghệ Thành Đô. Trường
đóng tại xã Kim Chung, Huyện Hoài Đức, Tỉnh Hà Tây (cũ), là trường tư thục đào
tạo bậc Cao đẳng đầu tiên của Việt Nam. Ngay từ ngày đầu thành lập, lãnh đạo và
giáo viên toàn trường đã lấy khẩu hiệu “Chất lượng - Uy tín - Hội nhập - Phát
triển” là phương châm hành động, hướng tầm nhìn xa tới Trường Đại học có danh
tiếng trong và ngoài nước. Tính đến nay trường đã đi vào hoạt động được 5 năm,
trong suốt 5 năm qua lãnh đạo nhà trường đã không ngừng phấn đấu vươn lên, vượt
qua những khó khăn bước đầu và trở thành trường Đại học Thành Đô như ngày
hôm nay.
Cách đây 5 năm, ngày 30 tháng 11 năm 2004, Trường Cao đẳng Tư thục Công
nghệ Thành Đô được thành lập theo Quyết định số 7687/QĐ-BGD&ĐT-TCCB của
Bộ trưởng Bộ giáo dục và Đào tạo. Ngay sau khi thành lập, Trường tuyển sinh khoá
đầu tiên năm học 2004-2005 với 467 sinh viên Cao đẳng và 126 học sinh Trung cấp
chuyên nghiệp cho 5 nghành học (Công nghệ Thông tin, Công nghệ Kỹ thuật điện,
Nhóm15 - Lớp CĐQTVP3-K4
7
PHƯƠNG HƯỚNG VÀ LỰA CHỌN NGHỀ NGHIỆP CỦA SINH VIÊN
KHOA QUẢN TRỊ VĂN PHÒNG
Công nghệ kỹ thuật điện tử, Công nghệ động lực và Kế toán). Khi đó trường còn
nhỏ bé với 17 phòng học, 6 phòng thí nghiệm, thực hành, 2 phòng máy vi tính với
Nhóm15 - Lớp CĐQTVP3-K4
8
PHƯƠNG HƯỚNG VÀ LỰA CHỌN NGHỀ NGHIỆP CỦA SINH VIÊN
KHOA QUẢN TRỊ VĂN PHÒNG
giáo trình, tài liệu phục vụ giảng dạy và học tập. Phòng đọc rộng lớn phục vụ cho
nhu cầu học tập và nghiên cứu của toàn bộ sinh viên và giáo viên trong trường. Đội
ngũ giáo viên cũng được tăng lên mạnh mẽ, vững chắc. Số giáo viên cơ hữu tăng
lên 151 giáo viên trong đó có 16 PGS TS, Tiến sĩ khoa học và Tiến sĩ, 30 Thạc sĩ
và hàng trăm giảng viên thỉnh giảng từ các trường Đại học danh tiếng trong nước.
Đội ngũ giảng viên của Trường được đánh giá có số lượng giảng viên có trình độ
cao chiếm tỷ lệ cao nhất trong các trường Cao đẳng của cả nước.
Chỉ sau 3 năm, trường Cao đẳng Công nghệ Thành Đô đã hội tụ đầy đủ điều
kiện phù hợp với Quyết định số 07/QĐ-TTg của thủ tướng Chính phủ về cho phép
thành lập trường Đại học. Ngày 27 tháng 5 năm 2009 Thủ tướng Chính phủ chính
thức ra Quyết định số 679/QĐ-TTg cho phép thành lập trường Đại học Thành Đô
trên cơ sở nâng cấp Trường Cao đẳng Công nghệ Thành Đô. Ngay sau khi thành
lập, Trường đã xin phép mở ngành và chỉ tiêu tuyển sinh đào tạo Đại học. Sau khi
được phép, chỉ sau 4 tháng, đến tháng 9 năm 2009, Trường đã tuyển đủ chỉ tiêu
được 940/900 sinh viên đại học (tăng 5%) khoá đầu tiên bao gồm các ngành: Công
nghệ Kỹ thuật Điện tử - Viễn thông, Công nghệ thông tin, Công nghệ kỹ thuật điện,
Kế toán, Quản trị kinh doanh, Quản trị văn phòng, Tiếng Anh, Việt Nam học.
Kế thừa những kết quả tốt đẹp của Cao đẳng Công nghệ Thành Đô suốt 5 năm
qua Trường Đại học Thành Đô ngày càng phát triển vững mạnh. Số sinh viên - học
sinh đến thi vào học năm sau nhiều hơn năm trước, ngành nghề và các loại hình
đào tạo mở rộng hơn theo từng năm học, cụ thể dưới bảng sau:
QUY MÔ ĐÀO TẠO CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC THÀNH ĐÔ
TỪ NĂM 2004 ĐẾN NĂM 2009
Năm học Trình độ đào tạo Ngành Quy mô
2004-2005 467 CĐ + 126 TCCN 5 ngành 593
thục Công nghệ Thành Đô thành Trường Cao đẳng Công nghệ Thành Đô theo
Quyết định số 3207/QĐ-BGD&ĐT của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Trong năm học 2006-2007 Trường đã được phép đào tạo Liên thông từ TCCN
lên Cao đẳng chính quy.
Năm học 2007-2008
Khai trương Trung tâm thông tin Thư viện với 6 phòng chức năng có trang bị
máy tính nối mạng và đa chức năng với số lượng trên 13 nghìn đầu sách cho gần
1.000 loại sách, trang bị phòng đọc rộng lớn có đầy đủ các loại tài liệu đáp ứng nhu
cầu học tập và nghiên cứu của sinh viên và giáo viên.
2009
Ngày 27 tháng 5 năm 2009 Thủ tướng Chính phủ ra Quyết định số 679/QĐ-
TTg cho phép thành lập Trường Đại học Thành Đô trên cơ sở nâng cấp Trường
Cao đẳng Công nghệ Thành Đô.
Nhóm15 - Lớp CĐQTVP3-K4
10
PHƯƠNG HƯỚNG VÀ LỰA CHỌN NGHỀ NGHIỆP CỦA SINH VIÊN
KHOA QUẢN TRỊ VĂN PHÒNG
Lãnh đạo nhà trường nhanh chóng triển khai những công việc cần thiết đã được
nêu trong Đề án thành lập:
Triển khai thực hiện dự án 197 tỷ đồng, đang xây dựng 2 toà nhà học cao 8
tầng với diện tích sàn là 2.500 m
2
, phấn đấu đến tháng 9 năm 1010 sẽ đưa và sử
dụng với 130 phòng học khang trang. Xây dựng khu ký túc xá hiện đại có chỗ ở
cho khoảng 2.200 sinh viên.
Tiếp tục trang bị thêm các thiết bị thí nhiệm, thực hành, đưa tổng số phòng thực
hành lên 28 phòng, với số máy tính được trang bị thêm lên 650 máy, có 50 máy
công vụ nối mạng internet.
Trường Cao đẳng Tư thục Công nghệ Thành Đô có nhiệm vụ đào tạo và bồi
dưỡng cán bộ có trình độ Cao đẳng và các trình thấp hơn gồm các chuyên nghành
chủ yếu: công nghệ thông tin, công nghệ điện công nghịêp, công nghệ điện tử, công
nghệ cơ khí và ô tô, quản trị kinh doanh, quản trị văn phòng, công nhân lái xe các
loại và nghiên cứu khoa học phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế xã hội.
Trong quá trình hoạt động và phát triển Trường cần đảm bảo thực hiện tốt
những nhiệm vụ đã đề ra, đồng thời thực hiện đúng chức năng của mình đó là
những chức năng như: Chức năng tổ chức, chức năng đào tạo, chức năng quản lý
và chức năng kiểm tra. Những chức năng này nhằm duy trì hoạt động của Trường,
nó được thể hiện thông qua các phòng chức năng như phòng Đào tạo, phòng Quản
lý học sinh - sinh viên và thanh tra giáo dục, phòng Tổ chức Hành chính và phòng
Kế toán. Đây là những phòng chuyên môn chuyên thực hiện các chức năng cần
thiết của trường giúp cho hệ thống nhà trường ngày càng chặt chẽ và phát triển hơn.
Với những giá trị tốt đẹp mà Trường Cao đẳng Công nghệ Thành Đô đã đạt
được trong suốt 5 năm qua, ngày nay Trường Đại học Thành Đô được thành lập
vẫn tiếp tục phát huy những thành quả mà Trường Cao đẳng Công nghệ Thành Đô
đã đạt được đồng thời tiếp tục thực hiện những nhiệm vụ đã được giao phó, ngày
càng đào tạo ra nhiều chủ nhân tương lai của đất nước không chỉ có trình độ Cao
đẳng và các trình độ thấp hơn nữa mà còn có trình độ Đại học, có khả năng chuyên
môn cao góp phần làm cho dân giàu, nước mạnh như lời Chủ tịch Hồ Chí Minh đã
dặn dò, đồng thời hướng tới một Đại học Thành Đô ngày càng phát triển và vững
mạnh.
2.1.3. Các ngành nghề đào tạo:
I. ĐẠI HỌC CHÍNH QUI V. ĐÀO TẠO NGHỀ NGẮN HẠN
1. Công nghệ thông tin
2. Công nghệ kỹ thuật điện
1. Kế toán (nghiệp vụ kế toán, phần
mềm Kế toán)
Nhóm15 - Lớp CĐQTVP3-K4