Website: Email : Tel : 0918.775.368
lời mở đầu
1. Tính cấp thiết của đề tài:
Với mục tiêu phát triển kinh tế thị trờng, định hớng XHCN có sự quản lý
của nhà nớc, trong những năm qua, dới sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nớc, nền
kinh tế nớc ta đã có những bớc phát triển, tăng trởng toàn diện và bền vững,
tốc độ tăng GDP đạt ở mức tơng đối cao, những năm gần đây luôn ở mức gần
10% từ đó thúc đẩy sự phát triển của nhiều nghành nghề, nhiều lĩnh vực đời
sống nhân dân ngày càng đợc cải thiện. Có đợc những thành tựu đó một phần
không nhỏ là do sự đóng góp của NHTM với các chức năng của mình đặc biệt
là chức năng trung gian TD, các NHTM thực sự là đòn bẩy thúc đẩy nền kinh
tế phát triển. Bên cạnh những đóng góp chung cho nền kinh tế theo định hớng
xã hội chủ nghĩa dới sự quản lý của nhà nớc, bản thân các NHTM còn tìm
kiếm lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh của mình và tất yếu họ phải đối mặt
với những rủi ro.
Với các NHTM thì hoạt động kinh doanh nhằm tối đa hoá lợi nhuận nh-
ng trong quá trình kinh doanh các NH cũng luôn phải đối đầu với những rủi ro.
Đối với các NHTM Việt Nam hiện nay thì việc tìm kiếm lợi nhuận chủ yếu
vẫn từ hoạt động TD, Mặt khác đa số các NHTM hiện nay đều có chiến lợc mở
rộng thị phần TD, vì thế RRTD sẽ gây ra những thiệt hại lớn cho các NH và nó
trở thành vấn đề nổi cộm cần đựợc NH quan tâm giải quyết. Để đảm bảo an
toàn cho hoạt động của các NH trên con đòng tìm kiếm lợi nhuận thì việc
phòng ngừa và hạn chế RRTD là một trong những nhiệm vụ quan trọng hàng
đầu, từ đó đảm bảo an toàn vốn, kết hợp với mức tối u hoá lợi nhuận và rủi ro,
nâng cao sức cạnh tranh, từ đó đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển bền vững
của mỗi NH. Do đó, phòng ngừa và hạn chế rủi ro TD đã và đang là vấn đề
quan tâm hàng đầu của các NHTM hiện nay.
Từ những nhận thức đó em đã lựa chọn đề tài: Giải pháp phòng ngừa
và hạn chế RRTD tại NHN
0
&PTNT Nghi Sơn - Tỉnh Thanh Hoá để làm
khác nh phơng pháp tổng hợp, phân tích, so sánh, thống kê.
5. Kết cấu khoá luận
Ngoài phần mở đầu, kết luận và các phụ lục khoá luận gồm 3 chơng:
Ch ơng I : Lý luận cơ bản về RRTD của NHTM trong nền kinh tế thị tr-
ờng
Ch ơng II : Thực trạng RRTD tại NHN
0
&PTNT Nghi Sơn -Tỉnh Thanh Hoá
Ch ơng III : Giải pháp phòng ngừa và hạn chế RRTD tại NHN
0
&PTNT
Nghi Sơn -Tỉnh Thanh Hoá
SV: Lê Thị Oanh - 2 - Lớp: 30B
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Chơng I
Lý luận cơ bản về Rủi ro TíN DụNG của NGÂN HàNG
THƯƠNG MạI trong nền kinh tế thị trờng
1.1. Ngân hàng thơng mại và những rủi ro trong hoạt động kinh doanh
của ngân hàng thơng mại.
1.1.1. Hoạt động cơ bản ngân hàng thơng mại trong nền kinh tế thị trờng
1.1.1.1. Khái niệm ngân hàng thơng mại.
NHTM là loại hình tổ chức TD đợc tham gia thực hiện toàn bộ hoạt
động NH và hoạt động khác có liên quan vì mục tiêu lợi nhuận.
Hoạt động NH là hoạt động kinh doanh tiền tệ thờng xuyên và chủ yếu
là nhận tiền gửi của khách hàng, sử dụng tiền gửi đó để cấp TD cho nền kinh
tế và cung cấp dịch vụ thanh toán.
Các NHTM có thể đợc tổ chức dới các hình thức sở hữu khác nhau nh:
NH sở hữu nhà nớc, NH cổ phần, NH liên doanh, chi nhánh NH nớc ngoài.
Hoạt động truyền thống của các NHTM là huy động vốn, nhận tiền gửi
không kỳ hạn, làm trung gian thanh toán, cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn
+ Kinh doanh dịch vụ:
Chuyển tiền t vấn uỷ thác, bảo quản tài sản, kinh doanh dịch vụ bảo hiểm
+ Thực hiện nghiệp vụ phái sinh: Đó là giao dịch về kỳ hạn, tơng lai,
quyền chọn, hoán đổi.
+ Nghiệp vụ ngoại bảng:
Là nghiệp vụ bảo lãnh NH, các cam kết khác.
1.1.1.3. Hoạt động cơ bản của ngân hàng thơng mại.
Hoạt động thờng xuyên và chủ yếu của NHTM là nhận tiền gửi và kinh
doanh tiền gửi.Thể hiện:
Trên báo cáo cân đối tài sản: Tổng huy động tiền gửi trên tổng vốn.
Tổng cho vay trên tổng tài sản có chiếm tỷ trọng lớn.
Trên báo cáo thu nhập chi phí: Thu lãi cho vay, trả lãi tiền gửi chiếm tỷ
trọng lớn nhất.
SV: Lê Thị Oanh - 4 - Lớp: 30B
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Từ đó chúng ta có thể nhận xét: Để đảm bảo sự tồn tại và phát triển NH
cần quan tâm đến các biện pháp bảo đảm an toàn trong kinh doanh, qua đó
duy trì uy tín đối với khách hàng.
1.1.2. Rủi ro trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thơng mại.
1.1.2.1. Rủi ro lãi suất
Rủi ro lãi suất là khả năng xảy ra tổn thất khi lãi suất thay đổi ngoài dự
tính (Cả bên tài sản và bên nguồn vốn). Nguyên nhân gây ra rủi ro lãi suất:
+ Do không cân xứng về kỳ hạn tài sản có và kỳ hạn tài sản nợ.
+ Do lãi suất trên thị trờng thay đổi: làm giảm thu nhập và làm giảm
giá trị tài sản của NH.
1.1.2.2. Rủi ro hối đoái
Rủi ro hối đoái là khả năng xảy ra tổn thất mà Ngân hàng phải chịu khi
tỷ giá hối đoái thay đổi vợt quá thay đổi dự tính. Nguyên nhân gây ra rủi ro
hối đoái gồm:
+ Do NH duy trì trạng thái ngoại tệ không cân xứng ( Chênh lệch giữa
- Rủi ro quốc gia:
Rủi ro quốc gia là những rủi ro mà NH gặp phải khi chịu sự điều chỉnh
không có lợi từ pháp luật, chính sách quốc gia. Thông thờng liên quan đến
việc thu hồi tài sản của NH.
1.2. Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng
1.2.1. Khái nệm về rủi ro tín dụng
RRTD là khả năng xảy ra tốn thất trong hoạt động Ngân hàng của tổ
chức tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực
hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết.
Nh vậy: RRTD là khoản lỗ tiềm tàng mà NH gặp phải khi cấp TD cho
khách hàng.
Hay chúng ta có thể khái niệm về RRTD một cách đầy đủ nh sau
RRTD là những thiệt hại, mất mát mà khả năng NH phải gánh chịu do ngời
SV: Lê Thị Oanh - 6 - Lớp: 30B
Website: Email : Tel : 0918.775.368
vay vốn hay ngời sử dụng vốn của NH không trả đúng hạn, không thực hiện
đúng nghĩa vụ đã cam kết trong hợp đồng TD với bất kỳ lý do nào.
Đối với NHTM hiện nay hoạt động TD vẫn là hoạt động chủ yếu, nó
đem lại lợi nhuận lớn nhất trong hoạt động kinh doanh của NHTM, tuy nhiên
cũng có tiềm ẩn rui ro rất lớn. Vì vậy việc mở rộng TD cần phải có căn cứ hết
sức chặt chẽ để hạn chế RRTD ở mức chấp nhận đợc.
1.2.2. Các loại rủi ro tín dụng
RRTD đợc đánh giá trên số thu hồi vốn vay, các NHTM có thể gặp phải
các trờng hợp nh thu hồi không đủ vốn và không đúng kỳ hạn, thu hồi đủ vốn
nhng không đúng kỳ hạn, thu hồi không đủ vốn và không đúng kỳ hạn. Nh
vậy chúng ta có thể đánh giá RRTD theo 2 loại: rủi ro đọng vốn và rủi ro mất
vốn.
1.2.2.1. Rủi ro đọng vốn
Rủi ro đọng vốn là khái niệm đề cập đến khả năng khi vốn bị tồn đọng
lớn không cho vay và đầu t, làm cho thu nhập của Ngân hàng giảm sút.
bộ nợ cho NH.
Rủi ro mất vốn có liên quan đến số lợng tiền vay: NH không thu đợc
một phần hoặc toàn bộ nợ vay khách hàng.
Khi gặp rủi ro mất vốn: những thiệt hại cơ bản mà NHTM phải gánh
chịu đó là:
- Về kinh tế: Hiệu quả kinh doanh giảm, NH bị thất thoát vốn, vốn thất
thoát đó sẽ làm giảm vốn tự có, đến một mức độ nhất định nào đó NHTM có
thể phải đứng trớc nguy cơ phá sản.
Bên cạnh việc mất vốn thì đối với những khoản nợ này đơng nhiên
cũng sẽ không thu hồi đủ lãi, việc này sẽ làm thu hẹp chênh lệch lãi suất của
NHTM.
- Về quản lý: Cũng nh đã đề cập ở trên, chúng ta thấy rằng khi này nhà
quản lý sẽ bị động về vốn, không thực hiện đợc KHKD. Mất vốn thờng đợc
đánh giá do khả năng quản lý yếu kém.
SV: Lê Thị Oanh - 8 - Lớp: 30B
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Về uy tín: Các NHTM có tỷ lệ vốn bị thất thoát cao sẽ mất uy tín trên
thi trờng tiền tệ, thị trờng liên NH, thị trờng chứng khoán và mất cả uy tín với
khách hàng gửi tiền vì họ nhìn thấy khả năng quản lý vốn yếu kém.
Nh vậy rủi ro đọng vốn và rủi ro mất vốn đều khiến các NHTM sẽ gặp
phải những thiệt hại lớn về kinh tế, về quản lý và uy tín. Việc xây dựng một
tỷ lệ rủi ro cho cho phép sẽ là cần thiết đối với các NHTM trong việc hoạch
định kinh doanh.
1.2.3. Một số chỉ tiêu đo lờng rủi ro tín dụng.
Chỉ tiêu đo lờng RRTD bằng phuơng pháp định lợng: Để có mức độ
RRTD hợp lý trong hoạt động kinh doanh của NHTM thì việc đo lờng
RRTD sẽ là cần thiết từ đó giúp các nhà quản lý có đợc biện pháp phòng
ngừa và hạn chế RRTD, việc đo lờng đó phải mang tính chất thờng xuyên,
có phân tích đánh giá qua sự kết hợp các số liệu lịch sử. Các chỉ tiêu cơ bản
để đo lờng RRTD và các nguy cơ tiềm ẩn RRTD:
1.2.4.1. Do môi trờng pháp lý, chính trị, xã hội.
Hệ thống pháp luật tạo ra hành lang pháp lý cho hoạt động kinh doanh
của NH một hệ thống pháp lý rõ ràng, đảm bảo đợc môi trờng kinh doanh
lành mạnh cho các DN, đảm bảo một cơ chế cho vay, cơ chế xử lý nợ, xử lý
tài sản bảo đảm tiền vay sẽ tạo ra một điều kiện thuận lợi cho hoạt động TD
của NH từ khi cho vay đến khi thu hồi nợ.
Bên cạnh đó môi trờng pháp lý ổn định sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho
DN không bị động trong SXKD, ổn định sản xuất từ đó hoạch định chính
xác hơn kế hoạch vay vốn trả nợ NH.
Với môi trờng chính trị thì mức độ ảnh hởng của nó đến RRTD cũng
không nhỏ. Chính trị ban hành pháp luật, mặt khác một hệ thống chính trị
ổn định sẽ thu hút đầu t, thúc đẩy SXKD phát triển. Ngợc lại, hệ thống chính
trị không ổn định sẽ ảnh hởng đến SXKD, suy giảm khả năng trả nợ của
khách hàng làm tăng RRTD.
Với môi trờng xã hội nh phong tục tập quán, thói quen tiêu dùng của
một quốc gia, của một thị trờng mà DN không thích nghi đợc sẽ ảnh hởng
đến khả năng tiêu thụ sản phẩm của DN đó, suy giảm khả năng trả nợ làm
RRTD tăng.
SV: Lê Thị Oanh - 10 - Lớp: 30B
Website: Email : Tel : 0918.775.368
1.2.4.2. Nguyên nhân từ thông tin không cân xứng.
Thông tin cân xứng giữa NH và khách hàng sẽ giúp NH có những quyết
định đầu t có hiệu quả đồng thời giảm thiểu đợc RRTD. Tuy nhiên trong
thực tế do nhiều lý do khác nhau mà gây ra tình trạnh không cân xứng về
thông tin. NH không có đầy đủ thông tin về khách hàng nh thông tin về bản
thân khách hàng, về KHKD,về quản lý kinh doanh, về tình hình thực hiện
phơng án, dự án. Ngợc lại khách hàng cũng không có đầy đủ thông tin về
NH nh quy mô, các dịch vụ đáp ứng, cách thức giao dịch, giá cả
Thông tin không cân xứng sẽ dẫn đến sự lựa chọn đối nghịch và
rủi ro đạo đứcgây rủi ro cho NH:
của cán bộ TD, cả 2 điều đó dẫn đến RRTD.
Chính sách TD không hợp lý thể hiện:
+ Cơ chế để thiết lập cơ cấu TD không hợp lý: không căn cứ trên cơ
cấu kinh tế địa bàn, khả năng của NH, tình hình kinh tế xã hội, môi trờng
cạnh tranh..
+ Chính sách lãi suất không phù hợp, thiếu tính cạnh tranh..
+ Quy trình nghiệp vụ thiếu chặt chẽ không nâng cao đợc tinh thần
trách nhiệm của cán bộ NH, dễ tạo sơ hở cho khách hàng.
+ Cơ chế giám sát cán bộ không phù hợp.
b. Quy trình tín dụng thiếu chặt chẽ và không phù hợp.
- Quy trình TD là tổng hợp các nguyên tắc, quy định của NH kể từ khi
chuẩn bị hồ sơ đề nghị cấp TD cho đến khi chấm dứt quan hệ TD.
Quy trình TD phù hợp phải thể hiện đầy đủ các bớc sau:SV: Lê Thị Oanh - 12 - Lớp: 30B
Thiết
lập hồ
sơ
Phân tích
TD
Quyết
định
TD
Giải
ngân
Giám sát,
thanh lý
TD.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
SV: Lê Thị Oanh - 13 - Lớp: 30B
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Với một trang thiết bị lạc hậu sẽ ảnh hởng rất lớn đến hoạt động kinh
doanh của NH nh: hạn chế việc hỗ trợ điều hành, thiếu thông tin hoặc việc
cập nhật thông tin chậm, nếu đó là thông tin phòng ngừa rủi ro thì qua là
nguy hiểm cho NH, NH sẽ ra những quyết định không đúng dắn, không
những thế NH còn bỏ lỡ cơ hội kinh doanh, cơ hội xử lý nợ nh vậy với
trang thiết bị không đáp ứng đợc yêu cầu công việc cũng sẽ là nguyên nhân
dẫn dến RRTD.
d. Cán bộ ngân hàng.
+ Trình độ chuyên môn: Sự hạn chế về trình độ chuyên môn nghiệp vụ
và đặc biệt sự thiếu hiểu biết về lĩnh vực kinh doanh của khách hàng sẽ dẫn
đến quyết định sai lầm trong cấp TD nh chọn khách hàng không đúng, xác
định mức cho vay vợt quá nhu cầu vốn thực tế, đánh giá giá trị TSBĐ nợ vay
thiếu chính xác. Đối với cán bộ quản lý việc thiếu trình độ chuyên môn sẽ
thiếu đi khả năng kiểm soát, quản lý điều này chắc chắn dẫn đến RRTD.
+ Đạo đức nghề nghiệp: Một cán bộ NH không có đạo đức nghề
nghiệp sẽ có những hành vi dẫn đến RRTD nh: cố tình thiết lập hồ sơ sai
thành đúng nhằm trục lợi cá nhân, thông đồng với khách hàng để vay ké..để
chiếm dụng vốn của NH dẫn đến RRTD.
1.2.4.5. Nguyên nhân từ phía khách hàng
a. Đối với khách hàng là doanh nghiệp:
- Nguyên nhân phi tài chính .
+ Do rủi ro đạo đức: DN cố tình sử dụng vốn sai mục đích, cố tình
không trả nợ NH.
+ Do sự thay đổi chủ sở hữu hoặc thay đổi nhân sự ảnh hởng cơ cấu
ban quản lý DN.
+ Do môi trờng cạnh tranh: DN không thờng xuyên nắm bắt, tìm hiểu
công nghệ và sản phẩm của đối tợng cạnh tranh, do sự phát triển của hàng
nhái, hàng giả trên thị trờng, do DN chủ quan trên chiến thắng và quên làm