Luận văn tốt nghiệp
Lời Mở đầu
1.Tính cấp thiết của đề tài :
Thị trờng chứng khoán Việt Nam sau hơn 8 năm đi vào hoạt động đã trải
qua không ít gian truân nhng cũng gặt hái đợc nhiều thành quả đáng khích
lệ .Với đà phát triển mạnh mẽ trong thời gian vừa qua quy mô của thị trờng
chứng khoán đợc nâng lên một tầm cao mới , tốc độ phát triển nhanh hơn, mạnh
mẽ hơn đã làm xuất hiện hàng loạt các công ty chứng khoán.Theo thông tin từ
ủy Ban chứng khoán cho đến cuối năm 2008 đã có gần 100 công ty
chứng khoán chính thức đi vào hoạt động. Sự xuất hiện của quá nhiều các công ty
chứng khoán mới khiến cho cạnh tranh giữa các công ty chứng khoán trở lên gay
gắt hơn bao giờ hết .Hơn thế nữa , vào đầu năm 2007 Việt Nam cũng đã chính
thức là thành viên của tổ chức thơng mại quốc tế WTO kéo theo đó là sự xuất
hiện của các công ty chứng khoán nớc ngoài , vậy là sự cạnh tranh bây giờ không
chỉ là chuyện riêng giữa các công ty chứng khoán Việt Nam với nhau .Một cuộc
đua thầm lặng nhng khốc liệt giữa các công ty chứng khoán trong và ngoài nớc đã
chính thức bắt đầu . Để tồn tại và phát triển không còn cách nào khác là các công
ty chứng khoán phải tự nâng cao năng lực cạnh tranh của mình .Chính vì thế, làm
thế nào để nâng cao năng lực cạnh tranh của các công ty chứng khoán trong tình
hình hiện nay là vấn đề vô cùng cấp thiết.
Công ty chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh ra đời năm 2003 , qua quá
trình thực tập tại chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh tìm hiểu hoạt động của
công ty từ khi thành lập đến nay em nhận thấy công ty cần phải có những biện
pháp nâng cao năng lực cạnh tranh để có thể đứng vững đợc trong hoàn cảnh càng
ngày càng có nhiều các công ty chứng khoán mới ra đời .Với mong muốn đóng
góp một số ý kiến nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty nên em đã lựa
SV:Nguyễn Quang Dũng Lớp: CQ 43/17.01
1
Luận văn tốt nghiệp
chọn nghiên cứu đề tài : Giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh
của công ty chứng khoán Thành Phố Hồ Chí Minh .
3
Luận văn tốt nghiệp
CHƯƠNG 1: Những lý luận cơ bản về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh
của công ty chứng khoán .
1.1 :Khái quát về công ty chứng khoán.
1.1.1:Khái niệm , đặc điểm của công ty chứng khoán
1.1.1.1: Công ty chứng khoán
Thị trờng chứng khoán là hình thức phát triển bậc cao của nền kinh tế thị tr-
ờng. Một trong những chỉ tiêu quan trọng và chính xác để đo lờng mức độ phát
triển của một nền kinh tế đó là sự phát triển của TTCK.
Sản phẩm trên TTCK không giống với các hàng hóa thông thờng khác ở
chỗ chúng là những hàng hóa đặc biệt. Đó không phải là những sản phẩm hữu
hình có thể cầm, nắm, sờ, ngửi, nếm hay cân đo đong đếm đợc mà đó là những
sản phẩm tài chính còn đợc gọi với tên phổ biến là chứng khoán. Thực ra hình
thức thể hiện của chứng khoán cũng giống nh tiền tức là không có giá trị nội
tại. Giá trị của chứng khoán chính là các cam kết lợi ích mà tổ chức phát hành
mang lại với những điều kiện ràng buộc cụ thể. Thuộc tính gắn liền với chứng
khoán là tính sinh lợi, tính rủi ro và tính thanh khoản. Chính vì những đặc điểm
này đã làm cho chứng khoán trở thành một loại hàng hóa cao cấp, mà việc xác
định giá trị thật không đơn giản. Trên TTCK, không phải trực tiếp những ngời
muốn mua hay bán chứng khoán trao đổi với nhau mà mọi giao dịch phải đợc
thực hiện qua khâu trung gian, đó là các CTCK. Trung gian là một trong những
nguyên tắc cơ bản của TTCK để đảm bảo tính trật tự trên thị trờng, hỗ trợ cho
công tác quản lý thị trờng đồng thời đảm bảo quyền lợi cho nhà đầu t. Chính vì
thế trên TTCK phải có các nhà môi giới để đảm nhiệm khâu trung gian này.
Quá trình hình thành và phát triển của TTCK cho thấy ban đầu các nhà
môi giới thờng là cá nhân hoạt động độc lập sau đó trải qua quá trình hoạt động
cùng với sự tăng lên của quy mô và khối lợng giao dịch các nhà môi giới có xu h-
ớng tập hợp theo một tổ chức nhất định , điều đó dẫn đế sự ra đời của các CTCK.
SV:Nguyễn Quang Dũng Lớp: CQ 43/17.01
5
Luận văn tốt nghiệp
Với u điểm hạn chế rủi ro cho hệ thống ngân hàng, tạo điều kiện cho TTCK phát
triển, mô hình này đang đợc nhiều quốc gia trên thế giới áp dụng, trong đó có các
nớc phát triển nh: Mỹ, Nhật, Hàn Quốc, Canada, Thái Lan
Ngày nay với sự phát triển của TTCK để tận dụng thế mạnh của lĩnh vực
tiền tệ và lĩnh vực chứng khoán ,các quốc gia có xu hớng nới lỏng ngăn cách giữa
hoạt động tiền tệ và chứng khoán , bằng cách cho phép hình thành mô hình công
ty đa năng một phần các Ngân Hàng Thơng Mại thành lập công ty con để
chuyên kinh doanh chứng khoán .
- Mô hình công ty đa năng kinh doanh chứng khoán và tiền tệ
Theo mô hình này, các ngân hàng thơng mại đợc phép thực hiện các nghiệp
vụ chứng khoán, bảo hiểm và kinh doanh tiền tệ. Mô hình này chia thành 2 loại:
+ Loại đa năng một phần: Muốn tham gia kinh doanh chứng khoán trên TTCK,
các ngân hàng thơng mại phải thành lập CTCK trực thuộc, hạch toán độc lập và
hoạt động tách rời với hoạt động kinh doanh tiền tệ.
+ Loại đa năng hoàn toàn: Các ngân hàng thơng mại đợc phép tham gia hoạt động
kinh doanh chứng khoán, kinh doanh bảo hiểm bên cạnh kinh doanh tiền tệ và các
hoạt động kinh doanh khác theo quy định của pháp luật.
Mô hình đa năng có u điểm là các ngân hàng thơng mại có thể thực hiện đa
dạng hóa, giảm bới rủi ro, tăng khả năng chịu đựng những biến động của thị trờng
tài chính. Ngoài ra, ngân hàng thơng mại là tổ chức kinh doanh trong lĩnh vực tài
chính tiền tệ có lịch sử lâu đời , có thế mạnh về tài chính và chuyên môn trong
lĩnh vực tài chính , do đó cho phép các ngân hàng thơng mại tham gia kinh doanh
chứng khoán sẽ tận dụng đợc thế mạnh của ngân hàng , tạo động lực cho sự phát
triển của TTCK. Tuy nhiên, mô hình này cũng bộc lộ những hạn chế nhất định
nh không thúc đẩy đợc thị trờng cổ phiếu phát triển vì các ngân hàng có xu hớng
bảo thủ thích hoạt động cho vay hơn là thực hiện các nghiệp vụ trên TTCK nh:
bảo lãnh phát hành, t vấn đầu t chứng khoán, quản lý danh mục đầu t. Và một khi
thị trờng có biến động thì nó có thể ảnh hởng đến hoạt động kinh doanh tiền tệ
SV:Nguyễn Quang Dũng Lớp: CQ 43/17.01
7
Luận văn tốt nghiệp
của CTCK cũng là chủ thể tham gia trên TTCK có t cách là ngời đại diện cho
nguồn cung hoặc nguồn cầu chứng khoán. Để có thể tồn tại và phát triển, CTCK
phải thực hiện nguyên tắc biết khách hàng của mình, nắm rõ khả năng tài chính
của khách hàng, t vấn cho khách hàng, giữ gìn đạo đức kinh doanh và tôn trọng
khách hàng, luôn luôn đặt khách hàng lên trên hết.
Về ảnh hởng của thị trờng tài chính
Rõ ràng, CTCK tham gia hoạt động trực tiếp trên TTCK thì bất kỳ một
biến động nào của TTCK nói riêng và thị trờng tài chính nói chung đều tác động
sâu sắc đến chuyên môn, sản phẩm, dịch vụ và doanh thu của CTCK.
Thị trờng tài chính, TTCK càng phát triển càng tạo ra nhiều công cụ tài
chính, có thêm nhiều dịch vụ, mở rộng phạm vi kinh doanh và quan đó một mặt
tạo cơ hội thu lợi nhuận cho CTCK, mặt khác buộc các CTCK phải cải tiến, sáng
tạo không ngừng để thích nghi với môi trờng hoạt động.
Tùy thuộc vào mức độ phát triển, quy mô của thị trờng, phơng thức kinh
doanh của chủ sở hữu, khách hàng cơ cấu tổ chức của các CTCK cũng khác nhau
để đáp ứng những nhu cầu riêng, từ đơn giản đến phức tạp. Nếu ở một số nớc nh
Mỹ, Nhật Bản CTCK có cơ cấu tổ chức rất phức tạp thì ở các nớc mới có TTCK
nh ở Đông Âu, Trung Quốc cơ cấu tổ chức của các CTCK lại đơn giản hơn nhiều.
Về cơ cấu tổ chức của CTCK
Theo thông lệ quốc tế, cơ cấu tổ chức của một CTCK chia thành 2 khối
chủ yếu: khối nghiệp vụ và khối phụ trợ.
- Khối nghiệp vụ: khối này thực hiện các giao dịch chứng khoán và tạo ra phần
lợi nhuận chủ yếu cho công ty. Tơng ứng với các nghiệp vụ do khối này đảm
nhiệm sẽ có những phòng ban nhất định
- Khối phụ trợ: khối này không trực tiếp thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh mà
có chức năng phụ trợ cho các nghiệp vụ này.
1.1.2:Vai trò của công ty chứng khoán
SV:Nguyễn Quang Dũng Lớp: CQ 43/17.01
9
Luận văn tốt nghiệp
Sự uy tín của các CTCK làm khơi dậy niềm tin và quan trọng hơn nữa là
tạo ra nhu cầu đầu t vào TTCK của công chúng.
1.1.2.3:Vai trò đối với thị trờng chứng khoán
CTCK góp phần tạo lập giá cả, điều tiết thị trờng. Thông qua thị trờng
chứng khoán CTCK cung cấp một cơ chế giá cả nhằm giúp nhà đầu t có đợc sự
đánh giá đúng thực tế và chính xác về giá trị khoản đầu t của mình.
CTCK tạo tính thanh khoản cho các tài sản tài chính. Các nhà đâu t luôn
muốn có đợc khả năng chuyển tiền mặt thành chứng khoán có giá và ngợc lại
trong một môi trờng đầu t ổn định .Các CTCK đã cung cấp cơ chế chuyển đổi rất
quan trọng giúp các nhà đầu t ít phải chịu thiệt hại nhất khi tiến hành đầu t.
1.1.2.4:Vai trò đối với cơ quan quản lý thị trờng
CTCK là thành viên hoạt động thờng xuyên, liên tục trên TTCK theo
nguyên tắc công khai và trung gian. Với u thế nắm rõ tình hình các tổ chức phát
hành cũng nh các nhà đầu t thông qua vai trò bảo lãnh phát hành, trung gian mua
bán, CTCK là nơi cung cấp tình hình về các giao dịch, về các loại chứng khoán,
về tổ chức phát hành, về nhà đầu t, về các biến động của thị trờng một cách cập
nhật, chính xác và tổng hợp nhất. Dựa vào nguồn thông tin này, cơ quan quản lý
thị trờng có thể theo dõi giám sát toàn cảnh hoạt động trên TTCK để từ đó đa ra
các quyết định, chính sách đúng đắn, phù hợp, kịp thời đảm bảo cho thị trờng
diễn ra một cách trật tự, khuôn khổ và có hiệu quả.
1.1.3:Các nghiệp vụ chủ yếu
CTCK thực hiện một hoặc một số hay tất cả các nghiệp vụ trên TTCK .Khả
năng thực hiện các nghiệp vụ không những chỉ phụ thuộc vào quy mô, năng lực
của công ty mà còn tuân thủ quy định của pháp luật về điều kiện hành nghề.
Hiện nay, trên TTCK công ty chứng khoán có thể thực hiện những nghiệp vụ
chủ yếu sau :
1.1.3.1. Nghiệp vụ môi giới chứng khoán
100 tỷ VNĐ. Bên cạnh đó, nhân viên thực hiện nghiệp vụ tự doanh phải có một
SV:Nguyễn Quang Dũng Lớp: CQ 43/17.01
11
Luận văn tốt nghiệp
trình độ chuyên môn nhất định, có khả năng tự quyết cao và đặc biệt là tính nhạy
cảm trong công việc.
1.1.3.3. Nghiệp vụ bảo lãnh phát hành
Nguyên tắc trung gian trên TTCK yêu cầu trên thị trờng sơ cấp các nhà đầu
t không mua chứng khoán trực tiếp của các nhà phát hành mà mua từ các nhà bảo
lãnh. Điều này lý giải tại sao các doanh nghiệp khi muốn phát hành chứng khoán
phải thông qua các tổ chức bảo lãnh nh ngân hàng đầu t và CTCK. Trong đó với
đội ngũ chuyên gia giỏi về chứng khoán, am hiểu thị trờng, có tiềm lực tài chính,
các CTCK hoạt động rất mạnh mẽ về nghiệp vụ bảo lãnh phát hành. Còn các
ngân hàng đầu t thờng đứng ra nhận bảo lãnh phát hành (hoặc thành lập tổ hợp
bảo lãnh phát hành) sau đó chuyển phân phối chứng khoán cho các CTCK tự
doanh hoặc các thành viên khác.
Bảo lãnh phát hành là cam kết giữa tổ chức bảo lãnh phát hành và tổ chức
phát hành về việc sẽ bán hết hoặc bán một phần số chứng khoán dự định phát
hành
Thực tế chỉ có những CTCK lớn mới có thể thực hiện loại hình bảo lãnh
phát hành bởi vì ngời bảo lãnh phải có năng lực tài chính mạnh. ở Việt Nam, một
CTCK muốn đợc bảo lãnh phát hành phải có một số vốn tối thiểu là 165 tỷ VNĐ.
1.1.3.4. Nghiệp vụ t vấn đầu t chứng khoán
T vấn trong lĩnh vực chứng khoán là hoạt động phân tích , dự báo các dữ
liệu về lĩnh vực chứng khoán , từ đó đa ra các lời khuyên cho khách hàng
Sản phẩm t vấn có thể bao gồm: t vấn phát hành chứng khoán, t vấn đầu t cổ
phiếu, trái phiếu, t vấn toàn danh mục.
Tính đa dạnh và phong phú của hoạt động t vấn đợc thể hiện qua một số
tiêu chí phân loại sau:
* Theo hình thức hoạt động t vấn
Xúc tiến tìm hiểu và nhận yêu cầu quản lý
SV:Nguyễn Quang Dũng Lớp: CQ 43/17.01
13
Luận văn tốt nghiệp
CTCK sẽ tìm hiều về năng lực tài chính, mức sinh lời kỳ vọng, mức độ
chấp nhận rủi ro của khách hàng để đa ra các hình thức quản lý danh mục phù
hợp với từng đối tợng khách hàng.
Ký kết hợp đồng quản lý
Sau khi thiết kế đợc hợp đồng cho khách hàng thì CTCK và khách hàng sẽ
ký kết hợp đồng quản lý đó. Nội dung của hợp đồng bao gồm: số vốn ủy thác,
thời gian ủy thác, mục tiêu đầu t, quyền và trách nhiệm của các bên, phí quản lý
danh mục đầu t
Thực hiện hợp đồng quản lý
CTCK tiến hành đầu t vốn của khách hàng theo hợp đống đã ký kết. Lúc
này CTCK là một nhà đầu t chứng khoán trên thị trờng, họ phải đánh giá các cơ
hội đầu t, lựa chọn chứng khoán cho danh mục, xác định thời điểm mua bán và
thờng xuyên kiểm tra lại sự tối u của danh mục.
Kết thúc hợp đồng quản lý
Khi kết thúc thời hạn hợp đồng khách hàng có nghĩa vụ thanh toán các
khoản phí theo hợp đồng đã ký kết và xử lý các trờng hợp khi CTCK bị ngng hoạt
động, giải thể hoặc phá sản
1.1.3.6 :Một số dịch vụ khác
* Lu ký chứng khoán
Là việc lu giữ, bảo quản chứng khoán cho khách hàng thông qua các tài
khoản lu ký chứng khoán. Khi thực hiện dịch vụ lu ký, CTCK sẽ nhận đợc các
khoản phí lu ký chứng khoán, phí gửi và phí chuyển nhợng chứng khoán.
* Quản lý thu nhập của khách hàng
Thông qua tài khoản lu ký của khách hàng, CTCK sẽ theo dõi tình hình thu
lãi, cổ tức của chứng khoán và đứng ra làm dịch vụ thu nhận và chi trả cổ tức cho
khách hàng.
15
Luận văn tốt nghiệp
hợp lý dẫn đến làm tổn hại đến lợi ích cộng đồng cũng nh làm suy yếu chính
mình.
CTCK là chủ thể kinh doanh đặc biệt có sản phẩm là các dịch vụ tài chính,
dịch vụ chứng khoán .Vì vậy cạnh tranh giữa các CTCK cũng không kém phần
quyết liệt so với các lĩnh vực khác.
Trong quá trình nghiên cứu về cạnh tranh, ngời ta đã sử dụng khái niệm
năng lực cạnh tranh. Năng lực cạnh tranh đợc xem xét ở các góc độ khác nhau nh
năng lực cạnh tranh quốc gia, năng lực cạnh tranh doanh nghiệp, năng lực cạnh
tranh của sản phẩm và dịch vụ... ở luận văn này, sẽ chủ yếu đề cập đến năng lực
cạnh tranh của CTCK
Năng lực cạnh tranh của CTCK là thể hiện thực lực và lợi thế của công ty
so với đối thủ cạnh tranh trong việc thoả mãn tốt nhất các đòi hỏi của khách hàng
để thu lợi ngày càng cao hơn. Nh vậy, năng lực cạnh tranh của công ty trớc hết
phải đợc tạo ra từ thực lực của công ty. Đây là các yếu tố nội hàm của mỗi công
ty, không chỉ đợc tính bằng các tiêu chí về công nghệ, tài chính, trình độ tổ chức
quản lý , thị phần ,khả năng sinh lời ,chất lợng dịch vụ, thơng hiệu một cách
riêng biệt mà cần đánh giá, so sánh với các đối tác cạnh tranh trong hoạt động
trên cùng một lĩnh vực, cùng một thị trờng. Sẽ là vô nghĩa nếu những điểm mạnh
và điểm yếu bên trong doanh nghiệp đợc đánh giá không thông qua việc so sánh
một cách tơng ứng với các đối tác cạnh tranh. Trên cơ sở các so sánh đó, muốn
tạo nên năng lực cạnh tranh, đòi hỏi công ty phải tạo ra và có đợc các lợi thế cạnh
tranh cho riêng mình. Nhờ lợi thế này, công ty có thể thoả mãn tốt hơn các đòi
hỏi của khách hàng mục tiêu cũng nh lôi kéo đợc khách hàng của đối tác cạnh
tranh
Nh vậy có thể hiểu năng lực cạnh tranh của CTCK là một khái niệm động
đợc cấu thành bới nhiều yếu tố và chịu sự tác động của cả môi trờng vĩ mô và vi
mô.Một CTCK có thể năm nay đợc đánh giá có năng lực cạnh tranh cao nhng
SV:Nguyễn Quang Dũng Lớp: CQ 43/17.01