Nghiên cứu thành phần hóa học, tác dụng chống oxy hóa và bảo vệ gan của hạt vải (semen litchi chinnensis) - Pdf 29

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
I HC HÀ NI
PHM TH ANH NGHIÊN CU THÀNH PHN HÓA HC, TÁC
DNG CHNG OXY HÓA VÀ BO V GAN
CA HT VI (SEMEN LITCHI CHINENSIS)

LUC HC
HÀ NI  2013

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
I HC HÀ NI
PHM TH ANH


Xin chân thành cquí Thầy Cô và các anh chị em kỹ thuật viên
bộ môn Dƣợc học cổ truyền, trƣờng đại học Dƣợc Hà Nội o mi u
kin cho em thc hin lu
    i các anh chị em khoa Hóa phân tích và khoa
Dƣợc lý- Viện Dƣợc liệu, các bạn trong tập thể chuyên ngành Dƣợc học cổ
truyền lớp CH16   tôi rt nhiu trong thi gian qua.
Xin cgia đình ã tu kin cho tôi hc tng lc ln
t qua m
Mt ln na xin gi li cc
n quý thy cô, các bng viên và
  tôi có th hoàn thành lun  này.
Hà n
Học viên

Phạm Thị Anh MC LC
T V 1
NG QUAN 3
1.1. V trí phân lom thc vt, phân b ca chi Litchi Sonn. 3
1.1.1. Vị trí phân loại chi Litchi Sonn. 3
1.1.2. Đặc điểm thực vật, phân bố của chi Litchi Sonn. 3
1.2. Cây Vi (Litchi chinensis Sonn.). 4
1.2.1. Đặc điểm thực vật và phân bố của cây Vải Litchi chinensis Sonn. 4
1.2.2. Thành phần hóa học của cây Litchi chinensis Sonn. 5
1.2.3. Tác dụng sinh học 11
: NGUYÊN LIU, TRANG THIT B VÀ 
NGHIÊN CU 16
2.1. Nguyên liu 16

4.3. V tác dng sinh hc 66
4.4. Các cht phân lc 70
KT LUN VÀ KIN NGH 73
DANH MC CÁC KÝ HIU, CÁC CH VIT TT
Chữ tắt
Ch nguyên

AST
Aspartat aminotransferase
Enzym Aspartat
aminotransferase
ALT

Alanin aminotransferase
Enzym Alanin
aminotransferase
CCl4
Carbon tetrachloride
Carbon tetrachlorid
CHCl
3

Cloroform
Dung môi cloroform
C-NMR
Carbon nuclear magnetic
resonance

IR
Infrared spetroscopy
Phổ hồng ngoại
M

Multiplet
Đỉnh đa
MDA
Malonyldialdehyde
Malonyldialdehyd MeOH

Methanol
Dung môi metanol
MS

Mass spetrometry
Khối phổ
NMR
Nuclear magnetic
resonance
Cộng hƣởng từ hạt
nhân
ppm
Part per million
Phần triệu
s
Singlet

11
3
Bng 2.3. Hn hp phn ng
23
4
Bng 2.4. N mu thí nghim
23
5
Bng 3.5. Kt qu nh tính ht Vi bng phn ng hóa
hc
36
6
Bng 3.6. Kt qu  m ht Vi
38
7
Bng 3.7. Kt qu n
39
8
Bng 3.8. Kt qu nh tính cn bng
phn ng hóa hc
39
9
Bng 3.9. Kt qu sàng lc hot tính dn gc t do
DPPH
47
10
B giá tác dng bo v gan trên enzym
AST và ALT
49
11

bo v gan
26
4
Hình 3.4. nh chm bt ht Vi kính
hin vi
28
5
Hình 3.5.Tinh th hình kim
33
6
Hình 3.6. S cn n-hexan vi h 2
42
7
Hình 3.7. S cn ethyl acetat vi h 1
43
8
Hình 3.8. S cn n- butanol vi h 1
44
9
 chin t ht Vi
46
10
 th kt qu hot tính dn gc t do DPPH
ca các mu cao
47
11
 phân lp cht tinh khit
55
12
Hình 3.12. S ca cht MS1

Vải (Litchi chinensis Sonn., Sapindaceae) là loài cây cận nhiệt đới và
nhiệt đới, đƣợc trồng khá phổ biến trên nhiều quốc gia. Tại Việt Nam nói
chung và khu vực Miền Bắc nói riêng diện tích các vùng trồng cây Vải rất
lớn. Thực tế cho thấy quả Vải giữ một vai trò quan trọng trong nền kinh tế
quốc gia và nông dân địa phƣơng. Là một phần trong quả Vải thì hạt Vải
(chiếm 10- 20% tổng trọng lƣợng quả) đƣợc xem là rác thải và loại bỏ, mặc
dù nó đã đƣợc sử dụng làm thuốc trong y học cổ truyền Việt Nam, Trung
Quốc, Ấn Độ… [22], [68]. Một số công trình nghiên cứu mới đây đã chỉ ra
rằng hạt Vải có nhiều tác dụng dƣợc lý nhƣ hạ glucose huyết và hạ lipid máu,
chống oxy hóa, chống virus, chống ung thƣ,… [41], [45], [51], [69].
Các tác dụng này có liên quan đến khả năng loại bỏ các gốc tự do của
nhiều hợp chất polyphenol, saponin, flavonoid, chất béo… đã đƣợc công bố
phân lập từ hạt Vải và nhiều dƣợc liệu khác [29], [32], [52], [69]. Để có thêm
cơ sở khoa học cho việc sử dụng hạt Vải trong y học và góp phần tìm kiếm
nguồn Dƣợc liệu có tác dụng chống oxy hóa, chúng tôi tiến hành thực hiện đề 2
tài: “Nghiên cứu thành phần hóa học, tác dụng chống oxy hóa và bảo vệ
gan của hạt Vải (Semen Litchi chinensis)’’ với 3 mục tiêu sau:
1. Khảo sát thành phần hóa học của hạt Vải.
2. Khảo sát tác dụng chống oxy hóa và bảo vệ gan.
3. Phân lập đƣợc 2- 3 chất


vết rạn đôi khi gần nhƣ trơn. Hạt hình trứng, vỏ hạt màu nâu, phôi thẳng 2n =
28, 30 [11], [22], [25].
Chi Litchi Sonn. chỉ có một loài trên thế giới là Litchi chinensis Sonn.
và 3 phân loài [8], [22], [24], [25].
* Litchi chinensis ssp chinensis, syn: Dimocarpus litchi Lour (1790),
Litchi sinense J.Gme

lin (1791), Nephelium litchi Cambess (1892). Phân loài
này có nguồn gốc ở Bắc Việt Nam. Hiện nay đƣợc trồng nhiều ở Việt Nam và
Nam Trung Quốc. Vải trồng ở Việt Nam có nhiều giống song đáng lƣu ý nhất
là “Vải thiều” trồng ở vùng đồng bằng thuộc huyện Thanh Hà, tỉnh Hải
Dƣơng, hiện đã phát triển ra các tỉnh khác. 4
* Litchi chinensis ssp philippinensis (Radlk): Euphoria didyma Blanco
(1837), Litchi philippinensis Radlk (1914). Là loài mọc hoang ở Phillippin.
Loài này có đặc điểm khác với loài đƣợc trồng, quả của nó dài, vỏ quả sần sùi
đôi khi có những chỗ nhô lên nhƣ gai, lớp áo hạt mỏng và không ăn đƣợc.
* Litchi chinensis ssp. javensis Leenth: L.chinensis Sonn. glomeriflora
Radlk (1932). Loài này mới chỉ thấy trồng ở phía tây đảo Java (Indonesia) và
Nam Đông Dƣơng (Campuchia và Nam Việt Nam).
1.2. Cây Vi (Litchi chinensis Sonn.) [24], [25].
Tên đồng nghĩa: Euphoria litchi Desf.
Euphoria litchi Juss.
Dimocarpus litchi Willd.
Sapindus litchi Roxb.
Tên địa phƣơng:
Bengali (lichi)
Trung Quốc (lizi, jingli, huoshan, danli)

1.2.2. Thành phần hóa học của cây Litchi chinensis Sonn.
Cho tới nay thành phần hóa học của cây Vải (Litchi chinensis Sonn.) đã
đƣợc nhiều nghiên cứu công bố. Các nhà khoa học chủ yếu tập trung vào
nghiên cứu nhóm chất là các polyphenol, saponin, terpenoid. Trong đó các 6
chất chủ yếu phân lập đƣợc là các flavonoid, hợp chất phenolic, tanin. Một số
chất đã xác định đƣợc có công thức cấu tạo nhƣ sau:
O
OOH
O
H
O
OH
OH
O
O
H
OH
OH OH
O
H
O
OH
OH OH

Litchiosid D
O
OOH


Pinocembrin-7-O-rutinosid
O
OOH
HO
OH
OH
O
O
H
HO
OH
OH
OH

Taxifolin 4

-O-β-glucopyranosid

O
OOH
O
H
O
OH
OH
O
O
H
OH

HO
OH
H
O
HO
OH
O
OH
OH
OH

2a, 3a-epoxy-5,7,3

,4’-tetrahydroxylflavan-(4b-
8-catechin)
OHO
OH
HO
OH
H
O
HO
OH
O
OHHO
OH
OH

2b, 3b-epoxy-5,7,3


HO
OH
OH

Funingensin A

O
OOH
O
O
OH
HO
HO
OH(2S)-pinocembrin-7-O-β-D-glucosid
OH
HO
O
O
O
HO
OH
OH
O
HO

Litchiosids B


OH
OH
OH
OH
OH
OH
HO

procyanidin B2
Căn cứ vào tài liệu thu đƣợc, các hợp chất đã phân lập đƣợc từ cây Vải
đƣợc tóm tắt nhƣ sau:
Bảng 1.1: Tóm tắt thành phần hóa học của quả Vải
Nhóm cht
Hp cht
BP
Flavonoid
glycosid , [40],
[43], [71],[60],
[66], [69]
litchiosid D
Hạt (-)-pinocembrin 7-O neohesperidosid
(-)-pinocembrin 7-O-rutinosid
taxifolin 40-O-β-D-glucopyranosid
kaempferol 7-O-neohesperidosid
kaempferol-3-O-beta-D-glucopyranosid
Tamarixetin 3-O-rutinosid
phlorizin

procyanidin A6
litchitanin A1 [epicatechin-(2β → O → 7,4 β → 6)-
epicatechin-(2β → O → 7,4 β → 8)-catechin]
Hạt litchitanin A2 [epicatechin-(2β → O → 7,4 β → 6)-
epicatechin-(2β → O → 7,4 β → 6)-epicatechin]
epicatechin-(2β → O → 7,4 β → 8)-epiafzelechin-
(4α → 8)-epicatechin α-epicatechin
Hoa,
vỏ
quả,
hạt
α-gallocatechin
Vỏ
quả,
hạt
α-epicatechin-3-gallat
aldehyde protocatechuic
Hạt
Acid protocatechuic
daucosterol
stigmasterol
(-)-epicatichin
gallic acid
Vỏ

Pumilasid A
funingensin A

Cùi Vải là phần bao bên ngoài của hạt (áo hạt), đây là phần ăn đƣợc, có
giá trị dinh dƣỡng cao. Cùi Vải chứa đƣờng khử, acid citric, acid ascorbic,
protein, chất béo, acid nicotic, riboflavin, caroten và các nguyên tố vi lƣợng
nhƣ calci, sắt, phospho [25]. 11
Bảng 1.2: Thành phần dinh dƣỡng trong củi Vải
(giá trị tƣơng đƣơng trong 100g)
Thành phn
Qu 
Qu khô
Calorid
63,00-64,00
277,00
Protein
0,68-1,0 0g
2,90-3,80 g
Fat
0,30-0,58 g
0,20-1,20 g
Carbohydrat
13,31-16,40 g
70,70-77,50 g
Calcium
8,00-10,00 mg
33,00 mg

chứng: hàn sán phúc thống, cao hoàn đau sƣng, can khí uất trệ, vị quản cửu 12
thống, khí trệ huyết ứ, đau bụng trƣớc kinh và sau kinh. Ngoài ra hạt Vải còn
đƣợc dùng làm thuốc chữa các bệnh mụn nhọt trẻ em.
Phòng trị tiểu đƣờng tuýp 2: Theo “Liêu Ninh trung y tạp chí” đã tiến
hành thử nghiệm dùng hạt Vải sấy khô, tán mịn cho các bệnh nhân bị tiểu
đƣờng tuýp 2 trên 40 tuổi sử dụng, ngày uống 3 lần trƣớc bữa ăn nửa tiếng,
mỗi lần 10g kết quả rất khả quan.
Liều dùng 10-20g/ ngày.
Ở Trung quốc và Malaysia, hạt Vải đƣợc dùng chữa đau dây thần kinh,
viêm tinh hoàn [34], [68].
Ở Ấn độ hạt Vải đƣợc dùng làm thuốc chữa bệnh dạ dày, ruột và các
bệnh liên quan đến thần kinh [22].
Một số bài thuốc sử dụng hạt Vải :
Bài 1: Bài thuốc chữa tinh hoàn sƣng đau [13], [16].
Hạt Vải 49 hạt
Trần bì 36g
Lƣu hoàng 16g
Tất cả 3 vị tán nhỏ, dùng nƣớc cơm làm thành viên bằng hạt đậu xanh.
Cách dùng: dùng rƣợu chiêu thuốc, lúc nào đau uống 9 viên.
Bài 2: Bài thuốc chữa đau bụng kinh hoặc sau khi đẻ [8].
Hạt Vải đốt tồn tính 20g
Hƣơng phụ 40g
Tán nhỏ, trộn đều.
Cách dùng: Uống với nƣớc muối nhạt hoặc nƣớc cơm, ngày dùng 2- 3
lần, mỗi lần 8g.
Bài 3: Bài thuốc chữa đau dạ dày [16].
Hạt Vải 3g

epicatechin) có tác dụng chống oxy hóa ở mức độ trung bình [51].
Một nghiên cứu khác thử tác dụng chống oxy hóa trên in vitro với thử
nghiệm DPPH, lipid peroxydation, total antioxidant đối với các dịch chiết từ
hạt Vải: ethanol, 50% ethanol, methanol, 50% methanol, nƣớc. Kết quả cho
thấy dịch chiết 50% ethanol có tác dụng chống oxy hóa mạnh nhất [45].
Ngoài ra, tác dụng chống oxy hóa còn đƣợc báo cáo ở phần cùi Vải ( lớp
áo hạt) và vỏ quả Vải [33], [50].
Nghiên cứu in vitro trên thử nghiệm DPPH, các polysaccaris trong thành
phần của cùi Vải có tác dụng phụ thuộc vào nồng độ. Thành phần này còn có
khả năng tạo phức và làm giảm điện năng. Do đó có khả năng ức chế anion
superoxide và gốc hydroxyl.
Trong vỏ quả Vải (LFP) bao gồm số lƣợng đáng kể các chất flavonoid.
Các flavonoid chính trong vỏ quả Vải chín bao gồm flavonol và anthocyanins.
Các flavanol lớn trong LFP đƣợc báo cáo là procyanidin B4, procyanidin B2
và epicatechin, trong khi cyanindin-3-rutinsid, cyanidin-3-glucosid, quercetin-14
3-rutinosde và quercetin-3-glucosid đã đƣợc xác định là những anthocyanins
quan trọng. Flavanol và anthocyanins của vỏ quả cho hoạt động chống oxy
hóa rất tốt.
b. Tác dụng chống ung thư
Quả Vải chứa một lƣợng lớn các flavanoid và proanthocyanidin. Vỏ quả
của nó đã đƣợc chứng minh có khả năng ức chế sự tăng trƣởng của tế bào ung
thƣ vú và gan [39].
Từ dịch chiết ethanol 95% của hạt Vải, đã phân lập đƣợc: Litchiosid D
(1), taxifolin-4-O-β-glucopyranosid (2), kaemferol 7-neohesperidosid (3),
pulmilasid A (4). Sau đó thử tác dụng gây độc trên in vitro đối với các dòng tế
bào A549, LAC, Hep-G2, HeLa bằng thử nghiệm đo màu MTT ở bƣớc sóng
570nm, chất đối chiếu admycin. Kết quả cho thấy chất (1), (2), (3), (4), đều có

quả cho thấy dịch chiết ethanol 50% có tác dụng mạnh nhất [45].
e. Một số tác dụng khác nhƣ tác dụng bảo vệ gan, chống viêm, kháng khuẩn
cũng đã đƣợc một số nghiên cứu báo cáo [20], [21], [23], [48].

16

NGUYÊN LIU, TRANG THIT B VÀ
U
2.1. Nguyên liu
Hạt của cây Vải (Hình 2.2) đƣợc thu hái ở Thanh Hà - Hải Dƣơng vào
tháng 5 - 6 năm 2012. Mẫu cây đƣợc TS. Nguyễn Quốc Huy, Bộ môn Thực
vật, Trƣờng Đại học Dƣợc Hà Nội, giám định tên khoa học là: Litchi


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status