Đề Kiểm tra cuối học kì 1 Tiếng Việt lớp 5 số 18 - Pdf 29

HỌ TÊN : ……………………………
HỌC SINH LỚP : …………………
SỐ
BÁO
KTĐK – CUỐI HỌC KÌ I– 2014- 2015
MÔN TIẾNG VIỆT – LỚP 5
KIỂM TRA ĐỌC
GIÁM THỊ SỐ MẬT MÃ SỐ THỨ TỰ

ĐIỂM GIÁM KHẢO SỐ MẬT MÃ SỐ THỨ TỰ
I ĐỌC THÀNH TIẾNG (thời gian 1 phút).
1/ Giáo viên cho học sinh đọc một đoạn văn hoặc thơ dài khoảng 60 -80 chữ trong một bài tập đọc –
Sách Tiếng Việt 5 tập 1 (từ tuần 10 đến tuần 16).
2/ Giáo viên nêu từ 1 đến 2 câu hỏi về nội dung trong bài đọc cho học sinh trả lời.
Tiêu chuẩn cho điểm đọc Điểm (5điểm)
1. Đọc đúng tiếng , từ ……… /2đ
2. Ngắt, nghỉ hơi đúng ở dấu câu ……… /1đ
3. Tốc độ đọc (không quá 1 phút) ……… /1đ
4. Trả lời đúng ý câu hỏi do giáo viên nêu ……… /1đ
Cộng : … … /5đ
Hướng dẫn kiểm tra
1, Đọc sai 1-3 tiếng : 2 điểm
Đọc sai 4-6 tiếng : 1,5 điểm
Đọc sai 7-8 tiếng : 1,0 điểm
Đọc sai 9 – 10 tiếng : 0,5 điểm
Đọc sai trên 10 tiếng : 0 điểm
2. Không ngắt nghỉ hơi đúng ở 5-6 dấu câu : 0,5 điểm
Không ngắt nghỉ hơi đúng 10 dấu câu trở lên :0 điểm
3. Tốc độ đọc :-Đọc vượt 1 phút (quá 20giây ) trừ 0,25 điểm
- Đọc vượt 2 phút : 0 điểm - Đọc nhỏ, lí nhí trừ 0,25 điểm
4. Trả lời đúng ý câu hỏi do giáo viên nêu 1 điểm

B. Cô là người giàu tình cảm, rất quan tâm đến học sinh.
C. Cô thiếu nợ học sinh đó.
…… /0,5đ 3. Cô giáo đã làm gì để bạn học sinh vui vẻ nhận kính?
A. Nói rằng đó là cặp kính rất rẻ tiền, không đáng là bao nên bạn không phải bận tâm.
B. Có ai đó nhờ cô mua dùm để tặng cho cậu học trò bị bệnh đau mắt.
C. Kể cho cho bạn một câu chuyện để bạn hiểu rằng bạn không phải là người được nhận qùa
mà chỉ là người chuyển tiếp món qùa cho người khác.
D. Cô bảo rằng, cô thích tặng quà cho người khác đặc biệt là cho các cậu học trò bị bệnh về
mắt.
…… /0,5đ 4. Việc cô giáo thuyết phục bạn học sinh nhận kính của mình cho thấy cô là người như thế nào?
A. Thường dùng phần thưởng để khuyến khích học sinh, kể cả học sinh yếu.
B. Cô là người hiểu rất rõ ý nghĩa của việc cho và nhận và là người luôn sống vì người khác.
C. Là một người sống rất cương quyết, đã quyết định điều gì thì phải làm cho bằng được.
D. Điều này chứng tỏ cô là người giàu tình cảm, luôn luôn nghĩ đến người khác.
…… /0,5đ 5. Câu chuyện muốn nói với em điều gì?
A. Nên thường xuyên tặng quà cho người khác.
B. Luôn luôn sẵn sàng nhận quà của người khác.
C. Không nên nhận quà của người khác.
D. Sống không chỉ biết nhận mà phải biết cho.
…… /0,5đ 6. Từ nào sau đây trái nghĩa với từ phức tạp?
A. đơn từ B. đơn sơ C. đơn cử D. đơn vị.
…… /0,5đ 7.Chủ ngữ trong câu sau là:
Ít hôm sau, như với một người bạn, cô đưa cho tôi một cặp kính.
A. Ít hôm sau.
B. , như với một người bạn.
C. cô đưa cho tôi.
D. cô
…… /0,5đ 8. Câu sau đây thuộc loại câu gì?
Cô làm cho tôi thành người có trách nhiệm.
A. Câu kể Ai là gì? B. Câu kể Ai thế nào? C. Câu kể Ai làm gì?

Bài viết “Làng tôi” – SGK TV5 - tập 1
- 5điểm : Không mắc lỗi chính tả, dấu câu, chữ viết rõ ràng, sạch sẽ .
- Cứ mắc 2 lỗi thông thường trừ 1 điểm (1lỗi trừ 0,5điểm)
- Chữ viết xấu, bẩn, không đạt yêu cầu chữ viết trừ 0,5điểm.
THÍ SINH KHÔNG ĐƯỢC VIẾT
VÀO KHUNG NÀY
ĐÂY LÀ PHÁCH, SẼ RỌC ĐI MẤT

…./5đ II.TẬP LÀM VĂN (thời gian 35 phút)
Đề bài : Em hãy quan sát công việc của một người ở trường hay ở nhà mà em yêu mến .
Hãy tả lại một người đang làm việc mà em có dịp quan sát kỹ nhất .


văn tả người hoàn chỉnh đã học – Độ dài bài viết khoảng 15 câu, thể hiện rõ khả năng quan
sát chân thực , chọn lọc chi tiết, diễn đạt trôi chảy và thể hiện tình cảm dành cho đối tượng
tả.
 Chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch, thể hiện tính cẩn thậân.
*Tùy theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt, giám khảo có thể cho các mức điểm phù hợp :
4,5 điểm – 4 điểm – 3,5 điểm – 3 điểm – 2,5 điểm – 2 điểm – 1,5 điểm – 1 điểm (lạc đề )
Biểu điểm :
o Điểm 4,5 – 5: HS viết được bài văn tả đầy đủ ý, ý văn hay, có cảm xúc, có sáng tạo,
diễn đạt mạch lạc, lỗi chung khơng đáng kể.
o Điểm 3,5 – 4: HS viết được bài văn tả đẩy đủ ý, nhưng ý văn còn rập khn, chưa
sáng tạo.
o Điểm 2,5 – 3: HS có nêu lên được nét chung về tả nhưng còn ít ý.
o Điểm 1,5 – 2: Bố cục thiếu cân đối, từ ngữ nghèo nàn, trùng lặp, chưa nêu được nét
đặc trưng cần tả, diễn đạt lủng củng.
o Điểm 0,5 – 1 : Nội dung lan man, lạc đề hoặc viết dở dang .
Lưu ý : Tùy theo mức độ làm bài của HS mà giám khảo chấm ở khung 0,5 – 1 đ
MA TRẬN ĐỀ THI - MÔN :TIẾNG VIỆT
Mức độ
Nội dung
Biết Hiểu Vận dụng
Tổng
TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL
-Cảm thụ hiểu
nội dung bài
học.

2(1 ) 1 ( 0,5 ) 3 (1,5)
-Kiến thức về từ
loại( đại từ, đại
từ xưng hô,).


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status