HỌ TÊN : ……………………………
HỌC SINH LỚP : …………………
SỐ
BÁO
KTĐK – CUỐI HỌC KÌ I– 2014- 2015
MÔN TIẾNG VIỆT – LỚP 5
KIỂM TRA ĐỌC
GIÁM THỊ SỐ MẬT MÃ SỐ THỨ TỰ
ĐIỂM GIÁM KHẢO SỐ MẬT MÃ SỐ THỨ TỰ
I ĐỌC THÀNH TIẾNG (thời gian 1 phút).
1/ Giáo viên cho học sinh đọc một đoạn văn hoặc thơ dài khoảng 60 -80 chữ trong một bài tập đọc –
Sách Tiếng Việt 5 tập 1 (từ tuần 10 đến tuần 16).
2/ Giáo viên nêu từ 1 đến 2 câu hỏi về nội dung trong bài đọc cho học sinh trả lời.
Tiêu chuẩn cho điểm đọc Điểm (5điểm)
1. Đọc đúng tiếng , từ ……… /2đ
2. Ngắt, nghỉ hơi đúng ở dấu câu ……… /1đ
3. Tốc độ đọc (không quá 1 phút) ……… /1đ
4. Trả lời đúng ý câu hỏi do giáo viên nêu ……… /1đ
Cộng : … … /5đ
Hướng dẫn kiểm tra
1, Đọc sai 1-3 tiếng : 2 điểm
Đọc sai 4-6 tiếng : 1,5 điểm
Đọc sai 7-8 tiếng : 1,0 điểm
Đọc sai 9 – 10 tiếng : 0,5 điểm
Đọc sai trên 10 tiếng : 0 điểm
2. Không ngắt nghỉ hơi đúng ở 5-6 dấu câu : 0,5 điểm
Không ngắt nghỉ hơi đúng 10 dấu câu trở lên :0 điểm
3. Tốc độ đọc :-Đọc vượt 1 phút (quá 20giây ) trừ 0,25 điểm
- Đọc vượt 2 phút : 0 điểm - Đọc nhỏ, lí nhí trừ 0,25 điểm
4. Trả lời đúng ý câu hỏi do giáo viên nêu 1 điểm
B. Cô là người giàu tình cảm, rất quan tâm đến học sinh.
C. Cô thiếu nợ học sinh đó.
…… /0,5đ 3. Cô giáo đã làm gì để bạn học sinh vui vẻ nhận kính?
A. Nói rằng đó là cặp kính rất rẻ tiền, không đáng là bao nên bạn không phải bận tâm.
B. Có ai đó nhờ cô mua dùm để tặng cho cậu học trò bị bệnh đau mắt.
C. Kể cho cho bạn một câu chuyện để bạn hiểu rằng bạn không phải là người được nhận qùa
mà chỉ là người chuyển tiếp món qùa cho người khác.
D. Cô bảo rằng, cô thích tặng quà cho người khác đặc biệt là cho các cậu học trò bị bệnh về
mắt.
…… /0,5đ 4. Việc cô giáo thuyết phục bạn học sinh nhận kính của mình cho thấy cô là người như thế nào?
A. Thường dùng phần thưởng để khuyến khích học sinh, kể cả học sinh yếu.
B. Cô là người hiểu rất rõ ý nghĩa của việc cho và nhận và là người luôn sống vì người khác.
C. Là một người sống rất cương quyết, đã quyết định điều gì thì phải làm cho bằng được.
D. Điều này chứng tỏ cô là người giàu tình cảm, luôn luôn nghĩ đến người khác.
…… /0,5đ 5. Câu chuyện muốn nói với em điều gì?
A. Nên thường xuyên tặng quà cho người khác.
B. Luôn luôn sẵn sàng nhận quà của người khác.
C. Không nên nhận quà của người khác.
D. Sống không chỉ biết nhận mà phải biết cho.
…… /0,5đ 6. Từ nào sau đây trái nghĩa với từ phức tạp?
A. đơn từ B. đơn sơ C. đơn cử D. đơn vị.
…… /0,5đ 7.Chủ ngữ trong câu sau là:
Ít hôm sau, như với một người bạn, cô đưa cho tôi một cặp kính.
A. Ít hôm sau.
B. , như với một người bạn.
C. cô đưa cho tôi.
D. cô
…… /0,5đ 8. Câu sau đây thuộc loại câu gì?
Cô làm cho tôi thành người có trách nhiệm.
A. Câu kể Ai là gì? B. Câu kể Ai thế nào? C. Câu kể Ai làm gì?
Bài viết “Làng tôi” – SGK TV5 - tập 1
- 5điểm : Không mắc lỗi chính tả, dấu câu, chữ viết rõ ràng, sạch sẽ .
- Cứ mắc 2 lỗi thông thường trừ 1 điểm (1lỗi trừ 0,5điểm)
- Chữ viết xấu, bẩn, không đạt yêu cầu chữ viết trừ 0,5điểm.
THÍ SINH KHÔNG ĐƯỢC VIẾT
VÀO KHUNG NÀY
ĐÂY LÀ PHÁCH, SẼ RỌC ĐI MẤT
…./5đ II.TẬP LÀM VĂN (thời gian 35 phút)
Đề bài : Em hãy quan sát công việc của một người ở trường hay ở nhà mà em yêu mến .
Hãy tả lại một người đang làm việc mà em có dịp quan sát kỹ nhất .
văn tả người hoàn chỉnh đã học – Độ dài bài viết khoảng 15 câu, thể hiện rõ khả năng quan
sát chân thực , chọn lọc chi tiết, diễn đạt trôi chảy và thể hiện tình cảm dành cho đối tượng
tả.
Chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch, thể hiện tính cẩn thậân.
*Tùy theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt, giám khảo có thể cho các mức điểm phù hợp :
4,5 điểm – 4 điểm – 3,5 điểm – 3 điểm – 2,5 điểm – 2 điểm – 1,5 điểm – 1 điểm (lạc đề )
Biểu điểm :
o Điểm 4,5 – 5: HS viết được bài văn tả đầy đủ ý, ý văn hay, có cảm xúc, có sáng tạo,
diễn đạt mạch lạc, lỗi chung khơng đáng kể.
o Điểm 3,5 – 4: HS viết được bài văn tả đẩy đủ ý, nhưng ý văn còn rập khn, chưa
sáng tạo.
o Điểm 2,5 – 3: HS có nêu lên được nét chung về tả nhưng còn ít ý.
o Điểm 1,5 – 2: Bố cục thiếu cân đối, từ ngữ nghèo nàn, trùng lặp, chưa nêu được nét
đặc trưng cần tả, diễn đạt lủng củng.
o Điểm 0,5 – 1 : Nội dung lan man, lạc đề hoặc viết dở dang .
Lưu ý : Tùy theo mức độ làm bài của HS mà giám khảo chấm ở khung 0,5 – 1 đ
MA TRẬN ĐỀ THI - MÔN :TIẾNG VIỆT
Mức độ
Nội dung
Biết Hiểu Vận dụng
Tổng
TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL
-Cảm thụ hiểu
nội dung bài
học.
2(1 ) 1 ( 0,5 ) 3 (1,5)
-Kiến thức về từ
loại( đại từ, đại
từ xưng hô,).