MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Giáo dục có vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế - xã hội mà
nòng cốt, yếu tố quan trọng của sự phát triển ấy là nguồn nhân lực. “Muốn
tiến hành CNH - HĐH thắng lợi phải phát triển mạnh giáo dục - đào tạo, phát
huy nguồn lực con người yếu tố cơ bản của sự phát triển nhanh và bền vững”
[2]. Một trong những nhiệm vụ cơ bản của giáo dục - đào tạo hiện nay là hình
thành và phát triển toàn diện nhân cách HS theo mục tiêu phát triển nguồn
nhân lực phục vụ sự nghiệp CNH - HĐH đất nước. Để tạo ra những con
người có tài năng phẩm chất là trách nhiệm to lớn của hệ thống giáo dục nói
chung và nhà trường phổ thông nói riêng.
Ở trường THCS, người GVCNL có vai trò hết sức quan trọng, vì
GVCN ở trường phổ thông là người thay mặt Hiệu trưởng quản lý toàn diện
một lớp học. GVCNL có vai trò to lớn trong tổ chức mọi hoạt động của lớp
nhằm giáo dục HS. Mặt khác, lứa tuổi HS THCS từ 11 – 15 tuổi đang rất cần
có sự giúp đỡ và định hướng của người lớn. Lứa tuổi này có một vị trí đặc
biệt trong thời kỳ phát triển của trẻ em, vì nó là thời kỳ chuyển tiếp từ tuổi thơ
sang tuổi trưởng thành. Đây là thời kỳ phát triển phức tạp nhất, và cũng là
thời kỳ chuẩn bị quan trọng cho những bước phát triển sau này. Chất lượng
giáo dục toàn diện của nhà trường phụ thuộc phần lớn vào kết quả công tác
giáo dục của từng GVCN đối với lớp mà họ phụ trách. Công tác GVCNL là
một bộ phận quan trọng trong tổng thể các hoạt động của nhà trường phổ
thông nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho HS.
Để nâng cao chất lượng và hiệu quả quản lý nhà trường, người Hiệu
trưởng cần phải quan tâm đến đội ngũ GVCNL, đây là lực lượng chủ đạo
trong công tác giáo dục của nhà trường. Xây dựng đội ngũ GVCNL giỏi làm
lực lượng nòng cốt là công tác có ý nghĩa quyết định trong việc thực hiện mục
tiêu giáo dục ở nhà trường.
1
Thực tế hiện nay trong các nhà trường phổ thông, bên cạnh những
GVCNL nhiệt tình, tâm huyết với nghề, vẫn còn không ít GV coi nhẹ công
những năm gần đây đã được Hiệu trưởng quan tâm hơn và đạt được một số
kết quả khả quan. Tuy nhiên các biện pháp quản lý của Hiệu trưởng đối với
công tác chủ nhiệm lớp chủ yếu vẫn là các biện pháp hành chính, ít sáng tạo
nên chưa kích thích được tính tích cực, lòng nhiệt tình, trách nhiệm của đội
ngũ GV chủ nhiệm. Nếu đề xuất và thực hiện đồng bộ các biện pháp quản lý
một cách khoa học và phù hợp với thực trạng của các nhà trường về mọi
phương diện, sẽ nâng cao hiệu quả công tác chủ nhiệm lớp ở các trường
THCS huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dương, góp phần nâng cao chất lượng
giáo dục.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
+ Nghiên cứu cơ sở lý luận về biện pháp quản lý công tác chủ nhiệm
lớp của Hiệu trưởng trường THCS.
+ Khảo sát thực trạng các biện pháp quản lý của Hiệu trưởng đối với
công tác chủ nhiệm lớp của GV ở các trường THCS `huyện Ninh Giang.
+ Đề xuất và khảo nghiệm một số biện pháp quản lý của Hiệu trưởng
đối với công tác chủ nhiệm lớp của GV các trường THCS huyện Ninh Giang
nhằm nâng cao chất lượng giáo dục .
6. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
+ Về nội dung nghiên cứu: Đề tài đi sâu nghiên cứu thực trạng các biện
pháp quản lý của của Hiệu trưởng đối với công tác chủ nhiệm lớp, từ đó bước
đầu đề xuất và khảo nghiệm tính cần thiết cũng như tính khả thi của các biện
pháp đó.
+ Về địa bàn và thời gian khảo sát: Đề tài chỉ khảo sát thực trạng các
biện pháp quản lý công tác chủ nhiệm lớp ở 05 trường THCS huyện Ninh
Giang ( THCS Quyết Thắng, THCS Vạn Phúc, THCS Ứng Hòe, THCS Nghĩa
An, THCS Tân Phong) từ năm 2006 đến 2010, từ đó đề xuất những biện pháp
3
quản lý nhằm nâng cao chất lượng công tác chủ nhiệm lớp của huyện đến
năm 2015.
+ Về khách thể điều tra khảo sát: Việc điều tra, khảo sát đánh giá thực
đồng chí hiệu trởng, giáo viên lâu năm, cỏc nh qun lý cú thờm thụng
tin tin cy m bo tớnh khỏch quan cho cỏc kt qu nghiờn cu. c bit xin
ý kin úng gúp cho nhng xut bin phỏp nhm qun lý cú hiu qu cụng
tỏc ch nhim lp ca Hiu trng trng THCS ni c nghiờn cu.
7.2.5. Phng phỏp kho nghim
Tin hnh kho nghim cỏc bin phỏp ó xut khng nh tớnh
khoa hc, cn thit, kh thi ca cỏc bin phỏp ú.
7.3- Phng phỏp x lý s liu bng thng kờ toỏn hc
Dựng x lý cỏc s liu thu thp c trong quỏ trỡnh iu tra thc
trng qun lý cụng tỏc ch nhim lp ca Hiu trng cỏc trng THCS
huyn Ninh Giang, tnh Hi Dng di dng: Bng s liu, biu giỳp
cho cỏc kt qu nghiờn cu tr nờn chớnh xỏc v m bo tin cy.
8. úng gúp ca lun vn
+ Gúp phn lm rừ hn mt s vn v lý lun khoa hc giỏo dc,
v qun lý nh trng v qun lý cụng tỏc ch nhim lp.
+ Ln u tiờn huyn Ninh Giang Hi Dng cú c mt s liu
ỏng tin cy ỏnh giỏ thc trng cụng tỏc ch nhim lp cỏc trng THCS
cng nh cỏc nguyờn nhõn ca thc trng ú. T ú rỳt ra c nhng bi
hc kinh nghim quớ bỏu.
+ Xõy dng, xut mt s bin phỏp qun lý nhm nõng cao cht
lng cụng tỏc ch nhim lp cỏc trng THCS huyn Ninh Giang.
9. Cu trỳc lun vn
Ngoi phn m u, kt lun - kin ngh, ph lc v ti liu tham kho,
lun vn cú 3 chng
5
Chương 1: Cơ sở lý luận về biện pháp quản lý công tác chủ nhiệm lớp của
Hiệu trưởng trường THCS.
Chương 2: Thực trạng quản lý công tác chủ nhiệm lớp của Hiệu trưởng các
trường THCS huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dương.
Chương 3: Biện pháp quản lý của Hiệu trưởng đối với công tác chủ nhiệm
các nhà trường, hệ thống giáo dục các cấp.
7
Những năm gần đây, nhiều luận văn tốt nghiệp thạc sĩ đã chọn đề tài
nghiên cứu thuộc lĩnh vực quản lý nhân lực trong giáo dục, trong đó có vấn đề
quản lý công tác chủ nhiệm lớp. Các tác giả nghiên cứu về vấn đề quản lý
công tác chủ nhiệm lớp theo bậc học và ngành học, vùng miền và địa phương
khác nhau, như tác giả: Nguyễn Thị Dung với đề tài : “Biện pháp quản lý bồi
dưỡng đội ngũ GV chủ nhiệm làm công tác giáo dục đạo đức cho HS ở trường
trung học cơ sở,”, tác giả Nguyễn Khắc Hiền với đề tài : “Một số biện pháp
tăng cường quản lí của Hiệu trưởng đối với hoạt động chủ nhiệm lớp trong
các trường THPT tỉnh Bắc Ninh”. Các tác giả đã tập trung nghiên cứu về cơ
sở lý luận; tìm hiểu và đánh giá thực trạng về đội ngũ GV chủ nhiệm lớp và
công tác quản lý đội ngũ GV chủ nhiệm lớp; đề ra các giải pháp, biện pháp
quản lý công tác chủ nhiệm lớp phù hợp với tình hình thực tiễn của các nhà
trường, của địa phương nơi các tác giả công tác.
Đối với giáo dục cấp THCS của huyện Ninh Giang tỉnh Hải Dương hiện
nay chưa có một tác giả, một đề tài nào nghiên cứu đầy đủ khoa học về quản
lý công tác chủ nhiệm lớp trong mối quan hệ các trường học trên địa bàn
huyện. Chính vì vậy nghiên cứu về quản lý công tác chủ nhiệm lớp ở các
trường THCS huyện Ninh Giang trong giai đoạn hiện nay là vấn đề cần được
quan tâm nghiên cứu một cách khoa học và hệ thống.
1.2. Một số vấn đề lý luận về quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà
trường.
1.2.1. Quản lý
1.2.1.1. Khái niệm quản lý
Ngay từ xã hội nguyên thủy, con người đã sống theo từng đám đông để
chống chọi với thiên nhiên và thú dữ. Để tổng hợp một đám đông thành một
sức mạnh thống nhất thì hoạt động quản lý như là một tất yếu tự nhiên.
8
Quản lý xuất hiện, phát triển cùng với sự xuất hiện phát triển của xã
• Quản lý là hoạt động lao động, hoạt động này để điều khiển lao động,
hoạt động khác.
• Yếu tố con người giữ vai trò trung tâm của hoạt động quản lý
Trong quản lý, bao giờ cũng có chủ thể quản lý và đối tượng quản lý,
quan hệ với nhau bằng những tác động quản lý. Những tác động quản lý
chính là những quyết định quản lý, là những nội dung chủ thể quản lý yêu cầu
đối với đối tượng quản lý. Các Mác so sánh một cách hình ảnh: Nhạc trưởng
đối với hệ thống nhạc công, trong đó nhạc trưởng là một chủ thể quản lý, nhạc
công là chủ thể bị quản lý (các nhạc công chịu sự tác động của nhạc trưởng)
để đưa đến một sản phẩm “kép” một sản phẩm “siêu sản phẩm” - Đó là cả chủ
thể quản lý và chủ thể bị quản lý đều phát triển (hoạt động tạo ra các chủ thể
và về sự phát triển của con người).
• Quản lý là một thuộc tính bất biến nội tại của một quá trình lao động xã
hội. Lao động quản lý là điều kiện quan trọng để làm cho xã hội loài
người tồn tại, vận hành và phát triển.
• Quản lý là một hệ thống xã hội trên nhiều phương diện. Điều đó cũng xác
lập rằng quản lý phải có một cấu trúc và vận hành trong một môi trường
xác định.
Như vậy, có thể hiểu: Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của
chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu đặt ra trong
điều kiện biến động của môi trường.
10
Có thể mô tả cấu trúc của một hệ thống quản lý qua sơ đồ 1.1.
Sơ đồ 1.1. Cấu trúc của một hệ thống quản lý.
Hiện nay quản lý thường được định nghĩa rõ hơn, đó là: Quản lý là quá
trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động (chức
năng) kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra.
1.2.1.2. Các chức năng quản lý
- Chức năng kế hoạch hoá
học mới.
+ Chức năng dự báo
Bao gồm việc xác định nhu cầu và các mục tiêu trên cơ sở phân tích và
căn cứ vào hướng dẫn của cấp trên về nhiệm vụ của năm học mới để suy ra
những hướng phát triển cơ bản của nhà trường, trong đó có tính tới nhu cầu
bên ngoài và bên trong của nhà trường, lựa chọn những hướng ưu tiên, dự
kiến những mục tiêu cần đạt và các tiêu chuẩn đánh giá.
+ Chức năng dự đoán
Bao gồm việc phác thảo các phương án chọn lựa có tính tiềm năng của
nguồn lực dự trữ và những mong muốn chủ quan.
- Chức năng tổ chức.
Bamard định nghĩa tổ chức như là “ Hệ thống các hoạt động hay tác
động có ý thức của hai hay nhiều người”.
12
Nhờ chức năng tổ chức mà hệ thống quản lý trở nên có hiệu quả, cho
phép các cá nhân góp phần tốt nhất vào mục tiêu chung. Tổ chức được coi là
điều kiện của quản lý, đúng như V.I.Lê-nin đã khẳng định: Chúng ta phải hiểu
rằng, muốn quản lý tốt…còn phải biết tổ chức về mặt thực tiễn nữa. Thực
chất của tổ chức là thiết lập mối quan hệ bền vững giữa con người, giữa các
bộ phận trong hệ thống quản lý. Tổ chức tốt sẽ khơi nguồn các động lực, tổ
chức không tốt sẽ làm triệt tiêu động lực và giảm sút hiệu quả quản lý.
- Chức năng chỉ đạo
Chỉ đạo là quá trình tác động ảnh hưởng của chủ thể quản lý đến hành
vi và thái độ của những người khác nhằm đạt các mục tiêu đã đề ra. Chỉ đạo
thể hiện quá trình ảnh hưởng qua lại giữa chủ thể quản lý và mọi thành viên
trong tổ chức nhằm góp phần thực hiện hoá các mục tiêu đã đặt ra.
Chức năng chỉ đạo, xét cho cùng là sự tác động lên con người, khơi dậy
động lực của nhân tố con người trong hệ thống quản lý, thể hiện mối quan hệ
giữa con người với con người và quá trình giải quyết những mối quan hệ đó
để họ tự nguyện và nhiệt tình phấn đấu.
xích của hệ thống (từ Bộ đến trường) nhằm mục đích đảm bảo việc hình thành
nhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở nhận thức và vận dụng những quy luật
chung của xã hội cũng như các quy luật của quá trình giáo dục, của sự phát
triển thể lực và tâm lý trẻ em .
Theo Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trường, QLGD nói chung là thực
hiện đường lối của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là nhà
trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục
tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng HS…” [10].
Nguyễn Ngọc Quang cho rằng: Quản lý là hệ thống những tác động có
mục đích, có kế hoạch hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ vận
hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính
chất của nhà trường Xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá
14
trình dạy học, giáo dục thế hệ trẻ, đưa giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên
trạng thái mới về chất [27,tr35].
Từ những quan niệm trên chúng ta có thể khái quát rằng: QLGD là
hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng giáo dục nhằm đẩy mạnh
công tác giáo dục và đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển xã hội.
Trong hệ thống giáo dục, con người giữ vai trò trung tâm của mọi hoạt
động. Con người vừa là chủ thể vừa là khách thể quản lý. Mọi hoạt động giáo
dục và QLGD đều hướng vào việc đào tạo và phát triển nhân cách thế hệ trẻ,
bởi vậy con người là nhân tố quan trọng nhất trong QLGD.
1.2.3. Quản lý nhà trường THCS
1.2.3.1. Khái niệm nhà trường THCS
Nhà trường là một thiết chế chuyên biệt của xã hội, thực hiện chức
năng kiến tạo các kinh nghiệm xã hội cần thiết cho mọi nhóm dân cư nhất
định của xã hội đó. Nhà trường được tổ chức sao cho việc kiến tạo nói trên
đạt được các mục tiêu mà xã hội đó đặt ra cho nhóm dân cư được huy động
vào sự kiến tạo này một cách tối ưu theo quan niệm của xã hội.
Trong bối cảnh hiện đại, nhà trường được thừa nhận rộng rãi như một
tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu
giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng
HS” [10].
Nguyễn Ngọc Quang cho rằng: “Quản lý nhà trường là tập hợp những
tác động tối ưu (cộng tác, tham gia, hỗ trợ, phối hợp, huy động, can thiệp…)
của chủ thể quản lý đến tập thể GV, HS và các cán bộ khác. Nhằm tận dụng
các nguồn dự trữ do Nhà nước đầu tư, lực lượng xã hội đóng góp, do lao động
xây dựng và vốn lao động tự có hướng vào việc đẩy mạnh mọi hoạt động của
nhà trường mà điểm hội tụ là quá trình đào tạo thế hệ trẻ. Thực hiện có chất
lượng mục tiêu và kế hoạch đào tạo, đưa nhà trường tiến lên trạng thái mới”
[27].
16
Theo Phạm Viết Vượng: “Quản lý nhà trường là hoạt động của các cơ
quan quản lý nhằm tập hợp và tổ chức các hoạt động của GV, HS và các lực
lượng giáo dục khác, huy động tối đa các nguồn lực giáo dục để nâng cao chất
lượng giáo dục và đào tạo trong nhà trường” [30, tr205].
Quản lý nhà trường bao gồm hai loại tác động sau: Tác động của
những chủ thể quản lý bên trên và bên ngoài nhà trường (đó là những tác
động quản lý của các cơ quan QLGD cấp trên nhằm hướng dẫn và tạo điều
kiện cho hoạt động giảng dạy, học tập, giáo dục của nhà trường, hoặc những
chỉ dẫn, những quyết định của các thực thể bên ngoài nhà trường nhưng có
liên quan trực tiếp đến nhà trường như cộng đồng được đại diện dưới hình
thức Hội đồng giáo dục nhằm định hướng sự phát triển của nhà trường và hỗ
trợ, tạo điều kiện cho việc thực hiện phương hướng phát triển đó); Tác động
của những chủ thể quản lý bên trong nhà trường (bao gồm các hoạt động:
Quản lý GV, quản lý HS, quản lý quá trình dạy học – giáo dục, quản lý cơ sở
vật chất trang thiết bị trường học, quản lý tài chính trường học, quản lý mối
quan hệ giữa nhà trường và cộng đồng).
Như vậy, quản lý nhà trường chính là QLGD trong một phạm vi xác
định, đó là nhà trường (đơn vị giáo dục). Quản lý nhà trường là một hoạt động
giáo dục, hướng các nguồn lực đó phục vụ cho việc tăng cường hệ thống giáo
dục và chất lượng giáo dục.
1.2.3.4. Nguyên tắc quản lý trường học THCS
Để đảm bảo sự thành công trong mọi hoạt động của nhà trường, công
tác quản lý phải thực hiện các nguyên tắc sau:
- Đảm bảo sự lãnh đạo toàn diện và tuyệt đối của Đảng đối với toàn bộ công
tác giáo dục trong nhà trường về: chuyên môn, tư tưởng, chính trị, đạo đức,
văn thể, lao động, hướng nghiệp và giáo dục quốc phòng.
- Đảm bảo nguyên tắc tập trung dân chủ trong lãnh đạo các công việc của nhà
trường. Động viên và phối hợp với các tổ chức đoàn thể, các tập thể GV, cán
bộ công nhân viên cùng tham gia vào công tác quản lý nhà trường. Phát huy
18
vai trò chủ động tích cực của các lực lượng giáo dục đối với sự nghiệp giáo
dục. Đảm bảo sự đoàn kết nhất trí trong tập thể sư phạm.
- Nguyên tắc quản lý quan trọng nhất là quản lý theo chất lượng. Mỗi trường
học phải có sứ mệnh, mục tiêu, chính sách chất lượng, công bố các tiêu chí,
tiêu chuẩn chất lượng.
- Đảm bảo nguyên tắc tính khoa học trong hoạt động quản lý, đó là áp dụng
kỹ thuật quản lý gồm 4 khâu: kế hoạch hoá, thực hiện, kiểm tra và điều chỉnh.
Mỗi công việc cần có mục tiêu cụ thể, được tổ chức thực hiện chu đáo, có
kiểm tra uốn nắn, điều chỉnh kịp thời.
1.2.3.5. Nội dung của quản lý nhà trường THCS
- Quản lý nguồn nhân lực trong nhà trường
+ Quản lý đội ngũ cán bộ, GV, nhân viên trong nhà trường: Bố trí và sử
dụng đội ngũ cán bộ quản lý, đội ngũ GV, nhân viên trong nhà trường; đào
tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý, đội ngũ GV, nhân viên, xây dựng kế
hoạch phát triển đội ngũ.
+ Quản lý tài chính, cơ sở vật chất trong nhà trường: quản lý ngân sách,
thu – chi, quản lý vốn ngoài ngân sách, quản lý trang thiết bị, cơ sở vật chất
trong nhà trường…
tạo, rèn luyện phương pháp tự học của HS.
+ Thực hiện Điều lệ nhà trường; thực hiện quyết định của Hiệu
trưởng,chịu sự kiểm tra, đánh giá của Hiệu trưởng và các cấp QLGD.
+ Giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo, gương mẫu trước
HS; thương yêu, tôn trọng HS, đối xử công bằng với HS, bảo vệ các quyền và
lợi ích chính đáng của HS; đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp; tạo dựng môi
trường học tập và làm việc dân chủ, thân thiện, hợp tác, an toàn và lành mạnh.
+ Phối hợp với GV chủ nhiệm, các GV khác, gia đình HS, Đoàn Thanh
niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh trong
dạy học và giáo dục HS.
+ Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.
20
+ Xây dựng kế hoạch các hoạt động giáo dục thể hiện rõ mục tiêu, nội
dung, phương pháp giáo dục bảo đảm tính khả thi, phù hợp với đặc điểm HS,
với hoàn cảnh và điều kiện thực tế nhằm thúc đẩy sự tiến bộ của cả lớp và của
từng HS.
+ Thực hiện các hoạt động giáo dục theo kế hoạch đã xây dựng.
+ Phối hợp chặt chẽ với gia đình HS, với các GV bộ môn, Đoàn thanh
niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, các tổ
chức xã hội có liên quan trong việc hỗ trợ, giám sát việc học tập, rèn luyện,
hướng nghiệp của HS lớp mình chủ nhiệm và góp phần huy động các nguồn
lực trong cộng đồng phát triển nhà trường.
+ Nhận xét, đánh giá và xếp loại HS cuối kỳ và cuối năm học; đề nghị
khen thưởng và kỷ luật HS; đề nghị danh sách HS được lên lớp thẳng, phải
kiểm tra lại, phải rèn luyện thêm về hạnh kiểm trong kỳ nghỉ hè, phải ở lại
lớp; hoàn chỉnh việc ghi sổ điểm và học bạ HS.
+ Báo cáo thường kỳ hoặc đột xuất về tình hình của lớp với Hiệu
trưởng.
- Quyền của GV THCS
+ Được nhà trường tạo điều kiện để thực hiện nhiệm vụ giảng dạy và
nhiệm; giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; sống trung thực, lành
mạnh, là tấm gương tốt cho HS.
3. Tiêu chí 3. Ứng xử với HS
Thương yêu, tôn trọng, đối xử công bằng với HS, giúp HS khắc phục
khó khăn để học tập và rèn luyện tốt.
4. Tiêu chí 4. Ứng xử với đồng nghiệp
Đoàn kết, hợp tác, cộng tác với đồng nghiệp; có ý thức xây dựng tập thể
tốt để cùng thực hiện mục tiêu giáo dục.
5. Tiêu chí 5. Lối sống, tác phong
Có lối sống lành mạnh, văn minh, phù hợp với bản sắc dân tộc và môi
trường giáo dục; có tác phong mẫu mực, làm việc khoa học.
Tiêu chuẩn 2: Năng lực tìm hiểu đối tượng và môi trường giáo dục
1. Tiêu chí 6. Tìm hiểu đối tượng giáo dục
22
Có phương pháp thu thập và xử lí thông tin thường xuyên về nhu cầu và
đặc điểm của HS, sử dụng các thông tin thu được vào dạy học, giáo dục.
2. Tiêu chí 7. Tìm hiểu môi trường giáo dục
Có phương pháp thu thập và xử lí thông tin về điều kiện giáo dục trong
nhà trường và tình hình chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội của địa phương, sử
dụng các thông tin thu được vào dạy học, giáo dục.
Tiêu chuẩn 3: Năng lực dạy học
1. Tiêu chí 8. Xây dựng kế hoạch dạy học
Các kế hoạch dạy học được xây dựng theo hướng tích hợp dạy học với
giáo dục thể hiện rõ mục tiêu, nội dung, phương pháp dạy học phù hợp với
đặc thù môn học, đặc điểm HS và môi trường giáo dục; phối hợp hoạt động
học với hoạt động dạy theo hướng phát huy tính tích cực nhận thức của HS.
2. Tiêu chí 9. Đảm bảo kiến thức môn học
Làm chủ kiến thức môn học, đảm bảo nội dung dạy học chính xác, có
hệ thống, vận dụng hợp lý các kiến thức liên môn theo yêu cầu cơ bản, hiện
đại, thực tiễn.
Thực hiện nhiệm vụ giáo dục qua các hoạt động giáo dục theo kế hoạch đã
xây dựng.
4. Tiêu chí 19. Giáo dục qua các hoạt động trong cộng đồng
Thực hiện nhiệm vụ giáo dục qua các hoạt động trong cộng đồng như:
lao động công ích, hoạt động xã hội theo kế hoạch đã xây dựng.
5. Tiêu chí 20. Vận dụng các nguyên tắc, phương pháp, hình thức tổ chức
giáo dục
Vận dụng các nguyên tắc, phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục HS
vào tình huống sư phạm cụ thể, phù hợp đối tượng và môi trường giáo dục, đáp
ứng mục tiêu giáo dục đề ra.
6. Tiêu chí 21. Đánh giá kết quả rèn luyện đạo đức của HS
Đánh giá kết quả rèn luyện đạo đức của HS một cách chính xác, khách
quan, công bằng và có tác dụng thúc đẩy sự phấn đấu vươn lên của HS.
Tiêu chuẩn 5: Năng lực hoạt động chính trị, xã hội
1. Tiêu chí 22. Phối hợp với gia đình HS và cộng đồng
24
Phối hợp với gia đình và cộng đồng trong hỗ trợ, giám sát việc học tập,
rèn luyện, hướng nghiệp của HS và góp phần huy động các nguồn lực trong
cộng đồng phát triển nhà trường.
2. Tiêu chí 23. Tham gia hoạt động chính trị, xã hội
Tham gia các hoạt động chính trị, xã hội trong và ngoài nhà trường
nhằm phát triển nhà trường và cộng đồng, xây dựng xã hội học tập.
Tiêu chuẩn 6: Năng lực phát triển nghề nghiệp
1. Tiêu chí 24. Tự đánh giá, tự học và tự rèn luyện
Tự đánh giá, tự học và tự rèn luyện về phẩm chất chính trị, đạo đức,
chuyên môn nghiệp vụ nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả dạy học và giáo
dục.
2. Tiêu chí 25. Phát hiện và giải quyết vấn đề nảy sinh trong thực tiễn
giáo dục
Phát hiện và giải quyết những vấn đề nảy sinh trong thực tiễn hoạt động