Quản lý đội ngũ giáo viên chủ nhiệm lớp của hiệu trưởng trường THPT thành phố Hải Phòng - Pdf 29

Mở đầu
1.Lý do chọn đề tài:
Giáo dục và đào tạo có vai trò quan trọng trong sự tồn tại và phát triển
của mỗi quốc gia, mỗi dân tộc. Ngày nay với sự phát triển mạnh mẽ của
khoa học và công nghệ, sự cạnh tranh và hội nhập toàn cầu thì giáo dục- đào
tạo càng quan trọng trong chiến lợc phát triển kinh tế - xã hội. Các quốc gia
muốn phát triển đều coi Giáo dục là quốc sách hàng đầu và đều nhận thức
Giáo dục là chìa khoá tiến tới một xã hội tốt đẹp hơn; là yếu tố phát triển
tiềm năng con ngời; là động lực phát triển xã hội.
Nhận thức đợc điều quan trọng đó, Đảng cộng sản Việt Nam luôn coi
trọng vai trò của Giáo dục và đào tạo. Trong văn kiện Đại hội đại biểu Đảng
toàn quốc lần thứ IX nêu rõ: Phát triển Giáo dục và đào tạo là một trong
những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá- hiện đại
hoá đất nớc, là điều kiện để phát huy nguồn lực con ngời, yếu tố cơ bản để
phát triển xã hội, tăng trởng kinh tế nhanh và bền vững [13,56]
Báo cáo Chính trị của Ban chấp hành Trung ơng Đảng tại Đại hội đại
biểu toàn quốc lần thứ X một lần nữa khẳng định: Giáo dục và đào tạo cùng
với khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu, là nền tảng và động lực
thúc đẩy công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nớc. [14,45]
Muốn phát triển giáo dục, ngoài yếu tố đờng lối chính sách, đổi mới
cơ chế, phát triển cơ sở vật chất, đổi mới chơng trình, phơng pháp giáo dục-
đào tạo thì vai trò của ngời giáo viên là rất quan trọng. Hội nghị TW2- khoá
8 khẳng định: Giáo viên là nhân tố quyết định chất lợng của giáo dục và đ-
ợc xã hội tôn vinh ; Luật Giáo dục năm 2005 nêu rõ: Nhà giáo giữ vai trò
quyết định trong việc đảm bảo chất lợng giáo dục. [33,22]
Chất lợng giáo dục là kết quả của hai quá trình cơ bản dạy học và giáo
dục(nghĩa hẹp). Quá trình dạy học có chức năng trội là truyền thụ tri thức,
rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo tơng ứng và do đội ngũ thầy cô thực hiện. Quá
trình giáo dục có chức năng trội là hình thành những quan điểm, niềm tin,
1
giá trị, động cơ, thái độ, hành vi, thói quen phù hợp với những chuẩn mực

2
Chính vì vậy, tôi chọn đề tài Quản lý đội ngũ giáo viên chủ nhiệm
lớp của hiệu trởng trờng THPT thành phố Hải Phòng làm đề tài nghiên
cứu, với hy vọng tìm đợc một số biện pháp quản lý NGVCNL có hiệu quả,
góp phần nâng cao chất lợng quản lý nhà trờng và chất lợng giáo dục và đào
tạo.
2.Mục đích nghiên cứu.
Nghiên cứu để đề xuất một số biện pháp quản lý có hiệu quả đội ngũ
GVCNL ở trờng THPT.
3.Nhiệm vụ nghiên cứu
Nhiệm vụ 1: Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý đội ngũ GVCNL ở
trờng phổ thông
Nhiệm vụ 2: Phân tích đánh giá thực trạng đội ngũ GVCNL và quản lý
đội ngũ GVCNL ở trờng THPT thành phố Hải Phòng
Nhiệm vụ 3: Đề xuất một số biện pháp quản lý đội ngũ GVCNL của
hiệu trởng các trờng THPT thành phố Hải Phòng
4.Khách thể và đối tợng nghiên cứu.
a. Khách thể nghiên cứu: Quản lý đội ngũ GVCNL ở trờng phổ thông
b.Đối tợng nghiên cứu: Một số biện pháp quản lý có hiệu quả đội ngũ
GVCNL ở trờng THPT.
5.Giới hạn và phạm vi nghiên cứu.
Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu việc quản lý đội ngũ GVCNL ở một số
trờng THPT thành phố Hải Phòng trong các năm học 2008-2011.
6.Giả thuyết khoa học.
Việc quản lý đội ngũ GVCN lớp của hiệu trởng các trờng phổ thông
thành phố Hải Phòng một số năm gần đây đã có nhiều tiến bộ và đi vào thực
chất. Tuy nhiên, so với yêu cầu đổi mới giáo dục thì việc quản lý đội ngũ
GVCNL vẫn còn những hạn chế nhất định. Nếu áp dụng một cách hợp lý
những biện pháp quản lý đội ngũ GVCNL ở trờng THPT do tác giả đề xuất
thì chất lợng quản lý nhà trờng sẽ đợc nâng cao, góp phần nâng cao chất l-

GIÁO VIÊN CHỦ NHIỆM LỚP Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG
1.1.Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Nhiều thập niên của thế kỷ trước, trên thế giới cũng như ở Việt nam
có không ít học giả, nhà khoa học, nhà giáo dục nghiên cứu các vấn đề ảnh
hưởng mạnh mẽ tới kết quả giáo dục học sinh. Nhà Giáo dục nổi tiếng thế
giới Macarenco - Những nguyên lý giáo dục của ông đã trở thành tài sản quý
giá cho nhân loại trong sự nghiệp giáo dục thế hệ trẻ: giáo dục trong tập thể
và bằng tập thể; giáo dục trong lao động và bằng lao động…
Sukhomlinski - Với nghệ thuật giáo dục tài tình có một không hai,
ông đã có đóng góp rất lớn cho nền giáo dục Liên bang Nga và thế giới. Ông
đặc biệt đề cao vai trò của nhà giáo, nghệ thuật giáo dục trong quá trình
hình thành, phát triển nhân cách học sinh.
Các công trình nghiên cứu về công tác chủ nhiệm lớp và giáo viên
chủ nhiệm lớp hoặc có liên quan của các nhà khoa học trong nước như:
PGS.TS Bùi Văn Quân- Phó cục trưởng Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý cơ
sở giáo dục, Bộ Giáo dục và Đào tạo; PGS.TS Hà Nhật Thăng - Viện khoa
học Giáo dục Việt Nam; PGS.TS Nguyễn Dục Quang- Viện khoa học Giáo
dục Việt Nam; PGS.TS Đặng Quốc Bảo- Học viện Quản lý Giáo dục;
PGS.TS Lưu Xuân Mới - Học viện Quản lý Giáo dục; PGS.TS Mạc Văn
Trang- Viện khoa học Giáo dục Việt nam; PGS.TS Nguyễn Văn Khôi-
Trường ĐHSP Hà Nội; PGS.TS Nguyễn Thanh Bình- Viện nghiên cứu Sư
phạm, ĐHSPHN;… Với cách tiếp cận khác nhau, song đều khẳng định vai
trò, chức năng, nhiệm vụ quan trọng của giáo viên chủ nhiệm lớp đối với
việc giáo dục, phát triển nhân cách của học sinh ở trường phổ thông; GVCN
với ý nghĩa như là người “vun trồng” những mầm non cho đất nước.
5
Bên cạnh những công trình nghiên cứu của các nhà khoa học nói trên,
còn có một số Luận văn Thạc sĩ cũng đề cập đến giáo viên chủ nhiệm lớp
như:
Nguyễn Đăng Thi vơí nghiên cứu “Những biện pháp cải tiến quản lý

thực tiễn trong việc ứng dụng trong quản lý nhà trường, quản lý công tác
chủ nhiệm lớp, đội ngũ giáo viên chủ nhiệm lớp và có thể mang lại hiệu quả
cao trong công tác quản lý nhà trường .
2.Phần đánh giá thực trạng của 3 LV về đề tài quản lý công tác chủ
nhiệm lớp, nhìn chung các tác giả đều sử dụng nội dung phiếu khảo sát gần
giống nhau:
- Khảo sát nhận thức của GV và CBQL về vai trò của GVCN lớp
- Khảo sát nhận thức về nội dung công việc của GVCN lớp
- Khảo sát nhận thức về yêu cầu phẩm chất của GVCN lớp
- Khảo sát nhận thức về ảnh hưởng của vai trò GVCN lớp đối các
quá trình học tập của HS
- Khảo sát nhận thức về phân công mỗi lớp một GVCN hay cả
khối một GV CN
Trong các khảo sát trên, một số khảo sát theo em không cần thiết. Vì
nội dung công việc của GVCN, yêu cầu phẩm chất, năng lực của GVCNL
đã được khẳng định trong các công trình nghiên cứu khoa học của các nhà
khoa học và thực tế giáo dục Việt Nam. Mặt khác nó còn được cụ thể hoá
trong Luật giáo dục, Điều lệ trường THPT, chính sách của Nhà nước. Trong
khi đó lại thiếu khảo sát về những hiểu biết cần thiết của GVCN trong công
tác quản lý, giáo dục học sinh.
3.Phần biện pháp.
Các tác giả đều đưa ra các nhóm biện pháp gần giống nhau, chưa thấy
điểm “nhấn”, điểm mới trong mỗi biện pháp quản lý của các tác giả .
7
Hai tác giả Trần Châu Hoàn và Nguyễn Khắc Hiền cùng đưa ra biện
pháp “ Thực hiện quản lý hoạt động chủ nhiệm lớp theo hướng tiếp cận
khoa học”. Theo tôi đây là quan điểm, không phải là biện pháp quản lý công
tác GVCNL, vì nó không nói lên yêu cầu gì cụ thể đối với GVCNL trong
qua trình thực hiện nhiệm vụ giáo dục.
Một trong những biện pháp tác động mạnh mẽ đến công tác chủ

tối đa lao động, sử dụng hợp lý công cụ lao động, tiết kiệm tối đa động tác
lao động để tăng năng xuất. Ông cho rằng: “Quản lý là biết được điều bạn
muốn người khác làm và sau đó thấy được rằng họ đã hoàn thành công việc
một cách tốt nhất và rẻ nhất” [8,43]. Quan điểm của Taylo là những quan
điểm đầu tiên đặt nền móng khoa học quản lý hiện đại, tuy vậy ông nghiêng
về khai thác sức lao động với mục đích kinh tế, ít chú ý nhân tố con người.
V.G. Afanaxev quan niệm về quản lý con người đầy đủ hơn: “ Quản
lý con người có nghĩa là tác động đến anh ta, sao cho hành vi, công việc và
hoạt động của anh ta đáp ứng được những yêu cầu của xã hội, tập thể để
những cái đó có lợi cho cả tập thể và cá nhân, thúc đẩy sự tiến bộ của cả xã
hội lẫn cá nhân” [1,40]
- Quan điểm của các tác giả trong nước về quản lý:
Theo từ điển tiếng Việt: Quản lý có 2 nghĩa: (1) Tổ chức và điều
khiển các hoạt động theo những yêu cầu nhất định. (2) Trông coi và giữ gìn
theo những yêu cầu nhất định. [42;800]
Giáo trình KHQL (hệ cao cấp lý luận) của Học viện Hành chính Quốc
gia Hồ Chí Minh định nghiã: Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng
định của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu đề ra”
[21;9]
Theo các tác giả trong giáo trình trên, hoạt động quản lý có 7 chức
năng cơ bản: Dự báo - kế hoạch hoá - tổ chức - động viên - điều chỉnh -
kiểm tra -đánh giá.
9
Theo Đặng Quốc Bảo: “Quản lý là hoạt động có định hướng, có chủ
đích của chủ thể quản lý(người quản lý) đến khách thể quản lý(người bị
quản lý) - trong một tổ chức-nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được
mục đích của tổ chức”. [2,19]
Theo Mai Hữu Khuê: “Hoạt động quản lý là một dạng hoạt động đặc
biệt của người lãnh đạo mang tính tổng hợp các loại lao động trí óc, liên kết
bộ máy quản lý, hình thành một chỉnh thể thống nhất điều hoà phối hợp các

ý thức và hướng đích của chủ quản lý ở các cấp khác nhau, đến tất cả các
mắt xích của hệ thống (từ Bộ đến trường) nhằm mục đích đảm bảo việc hình
thành nhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở nhận thức và vận dụng những quy
luật chung của xã hội cũng như các quy luật của quá trình giáo dục, của sự
phát triển thể lực và tâm lý trẻ em. [24,124]
Theo Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trường, quản lý giáo dục nói
chung là thực hiện đường lối của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình,
tức là nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo
dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học
sinh”. [17,61].
Nguyễn Ngọc Quang cho rằng: Quản lý là hệ thống những tác động
có mục đích, có kế hoạch hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ
vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được
các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ
là quá trình dạy học, giáo dục thế hệ trẻ, đưa giáo dục tới mục tiêu dự kiến,
tiến lên trạng thái mới về chất. [32;35]
Từ những quan niệm trên chúng ta có thể khái quát rằng: Quản lý
giáo dục là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng giáo dục nhằm
đẩy mạnh công tác giáo dục và đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển xã
hội.
11
Trong h thng giỏo dc, con ngi gi vai trũ trung tõm ca mi
hot ng. Con ngi va l ch th va l khỏch th qun lý. Mi hot
ng giỏo dc v QLGD u hng vo vic o to v phỏt trin nhõn cỏch
th h tr, bi vy con ngi l nhõn t quan trng nht trong QLGD.
1.2.1.3.Qun lý nh trng
Nhà trờng là một thiết chế chuyên biệt của xã hội, thực hiện chức
năng kiến tạo các kinh nghiệm xã hội cần thiết cho mọi nhóm dân c nhất
định của xã hội đó. Nhà trờng đợc tổ chức sao cho việc kiến tạo nói trên đạt
đợc các mục tiêu mà xã hội đó đặt ra cho nhóm dân c đợc huy động vào sự

động xây dựng và vốn lao động tự có hớng vào việc đẩy mạnh mọi hoạt động
của nhà trờng mà điểm hội tụ là quá trình đào tạo thế hệ trẻ. Thực hiện có
chất lợng mục tiêu và kế hoạch đào tạo, đa nhà trờng tiến lên trạng thái
mới. [32,31]
Theo Phạm Viết Vợng: Quản lý nhà trờng là hoạt động của các cơ
quan quản lý nhằm tập hợp và tổ chức các hoạt động của giáo viên, học sinh
và các lực lợng giáo dục khác, huy động tối đa các nguồn lực giáo dục để
nâng cao giáo dục và đào tạo trong nhà trờng. [43, 205]
Quản lý nhà trờng bao gồm hai loại tác động sau: Tác động của
những chủ thể quản lý bên trên và bên ngoài nhà trờng (đó là những tác động
quản lý của các cơ quan QLGD cấp trên nhằm hớng dẫn và tạo điều kiện cho
hoạt động giảng dạy, học tập, giáo dục của nhà trờng, hoặc những chỉ dẫn,
những quyết định của các thực thể bên ngoài nhà trờng nhng có liên quan
trực tiếp đến nhà trờng nh cộng đồng đợc đại diện dới hình thức Hội đồng
giáo dục nhằm định hớng sự phát triển của nhà trờng và hỗ trợ, tạo điều kiện
cho việc thực hiện phơng hớng phát triển đó); Tác động của những chủ thể
quản lý bên trong nhà trờng (bao gồm các hoạt động: quản lý giáo viên, quản
lý học sinh, quản lý quá trình dạy học - giáo dục, quản lý cơ sở vật chất
trang thiết bị trờng học, quản lý tài chính trờng học, quản lý mối quan hệ
giữa nhà trờng và cộng đồng).[18, 33]
13
Nh vậy, quản lý nhà trờng chính là QLGD trong một phạm vi xác
định, đó là nhà trờng (đơn vị giáo dục). Quản lý nhà trờng là một hoạt động
đợc thực hiện trên cơ sở những quy luật chung của quản lý, đồng thời có
những nét riêng mang tính đặc thù của giáo dục. Do đó quản lý nhà trờng
cần vận dụng tất cả các nguyên lý chung của QLGD để đẩy mạnh mọi hoạt
động của nhà trờng theo mục tiêu đào tạo.
Tóm lại: Nhà trờng là một thành tố cơ bản của hệ thống giáo dục nên
quản lý nhà trờng cũng đợc hiểu nh là một bộ phận của QLGD. Thực chất
của quản lý nhà trờng, suy cho cùng là tạo điều kiện cho các hoạt động trong

thống nhất các biện pháp giáo dục học sinh trong lớp.
- GVCNL là cầu nối giữa nhà trờng và các lực lợng giáo dục khác
với tập thể học sinh và mỗi cá nhân học sinh: truyền đạt và tổ chức thực
hiện những kế hoạch, nội qui, nền nếp, các chỉ thị, yêu cầu của Hiệu tr ởng
đến từng học sinh trong lớp học. Đồng thời GVCNL cũng báo cáo cho
Hiệu trởng những thông tin từ phía học sinh, phản ánh kịp thời và đầy đủ
diễn biến của tập thể học sinh và từng cá nhân học sinh về những tâm t
nguyện vọng, đề đạt kiến nghị của học sinh để giúp Hiệu trởng quản lí có
hiệu quả hơn.
- GVCNL còn phải biết dự báo xu hớng phát triển nhân cách của học
sinh trong lớp để có phơng hớng tổ chức hoạt động giáo dục, dạy học phù
hợp với điều kiện và khả năng của từng học sinh.
- Trong điều kiện hiện nay, để thực hiện mục tiêu phát triển con ngời
theo yêu cầu của xã hội , giáo dục và đào tạo phải đợc thực hiện với một cơ
chế mở, mà giáo dục nhà trờng không phải là lực lợng duy nhất. Nhng giáo
dục của nhà trờng phải giữ vai trò điều tiết, định hớng cho các lực lợng xã
hội khác thực hiện mục tiêu giáo dục, góp phần xây dựng môi trờng s phạm
thống nhất, các lực lợng xã hội trong giáo dục bao gồm nhà trờng, gia đình
và xã hội.
1.2.2.2. Chức năng của ngời giáo viên chủ nhiệm lớp
a) Chức năng quản lý
15
GVCNL là ngời thay mặt Hiệu trởng làm nhiệm vụ quản lý toàn diện
học sinh của một lớp học bao gồm: soạn thảo kế hoạch giáo dục học sinh, tổ
chức thực hiện kế hoạch, xây dựng tập thể học sinh tự quản trong mọi hoạt
động; kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch thông qua kết quả rèn luyện
của mỗi học sinh và phong trào của tập thể lớp, điều chỉnh kế hoạch Nh
vậy để đạt đợc mục tiêu quản lý một tập thể học sinh, GVCNL phải thực
hiện các chức năng: Lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra.
b) Chức năng giáo dục

Đối với học sinh THPT, ngời GVCNL cần xác định mình chỉ là cố vấn
cho tập thể lớp. Điều đó có nghĩa là GVCNL không nên làm thay đội ngũ tự
quản (ban cán sự lớp, ban chấp hành chi đoàn, cán sự bộ môn, tổ trởng, tổ
phó, những em đợc phân công phụ trách từng mặt hoạt động của lớp nh văn
nghệ, thể dục, hoạt động ngoài giờ ) mà nhiệm vụ chủ yếu là bồi d ỡng
năng lực tự quản cho học sinh. Những GVCNL có kinh nghiệm thờng thu
hút hầu hết học sinh của lớp vào các hoạt động. Đội ngũ tự quản thờng
chiếm khoảng 40% số học sinh của lớp và mỗi năm luân phiên đội ngũ tự
quản khoảng 30% để sau một cấp học, các em có thể đợc huấn luyện tự quản
nhiều lần từ đơn giản đến phức tạp.
Để phát huy vai trò cố vấn, GVCNL cần có năng lực dự báo chính xác
khả năng của học sinh trong lớp. GVCNL phải khêu gợi tiềm năng sáng tạo
của các em trong việc đề xuất các nội dung hoạt động, xây dựng kế hoạch
hoạt động toàn diện của mỗi tháng, mỗi học kỳ, của từng năm học. GVCNL
chỉ là ngời giúp học sinh tự tổ chức các hoạt động đã đợc kế hoạch hoá. Điều
đó không có nghĩa là GVCNL khoán trắng, đứng ngoài hoạt động của tập thể
học sinh mà GVCNL nên cùng hoạt động, điều chỉnh hoạt động, kịp thời
giúp các em tháo gỡ những khó khăn trong quá trình hoạt động, bàn bạc
tranh thủ các lực lợng trong và ngoài nhà trờng, tạo diều kiện thuận lợi cho
học sinh của lớp tổ chức hoạt động. Nờn cú s v trớ, vai trũ ca GVCN
trong nh trng.
17
V trớ, vai trũ ca GVCN lp trong trng
Ghi chỳ:
Ch mi quan h thng xuyờn
Ch mi quan h khụng thng xuyờn
Ngoài ra ngời GVCNL còn là ngời đại diện cho nhà trờng trong việc
phối hợp với các tổ chức xã hội để thống nhất biện pháp giáo dục học sinh.
Trong hoàn cảnh hiện nay, do tác động của kinh tế thị trờng, học sinh sống
trong xã hội nhiều vẻ và phức tạp; học sinh trung học phổ thông luôn nhạy

trng, chu s kim tra ca Hiu trng v cỏc cp qun lý giỏo dc;
) Gi gỡn phm cht, danh d, uy tớn ca nh giỏo, gng mu trc
hc sinh, thng yờu, tụn trng hc sinh, i x cụng bng vi hc sinh, bo
v cỏc quyn v li ớch chớnh ỏng ca hc sinh, on kt giỳp ng
nghip;
e)phi hp vi giỏo viờn ch nhim, giỏo viờn khỏc, gia ỡnh hc sinh,
on Thanh niờn Cng sn H Chớ Minh, i Thiu niờn Tin phong H
Chớ Minh trong dy hc v giỏo dc hc sinh.
g) Thc hin cỏc nhim v khỏc theo quy nh ca phỏp lut.
2.Giỏo viờn ch nhim, ngoi cỏc nhim v quy nh ti khon 1 ca
iu ny, cũn cú nhng nhim v sau õy:
a) Tìm hiểu và nắm vững học sinh trong lớp về mọi mặt để có biện
pháp tổ chức giáo dục sát đối tợng, nhằm thúc đẩy sự tiến bộ của cả lớp;
b) Cộng tác chặt chẽ với gia ỡnh học sinh, chủ động phối hợp với các
giáo viên bộ môn, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên
Tiền phong Hồ Chí Minh, các tổ chức xã hội có liên quan trong hoạt động
giảng dạy và giáo dục học sinh ca lp minh ch nhim;
19
c) Nhận xét, đánh giá và xếp loại học sinh cuối học kỳ và cuối năm
học, đề nghị khen thởng và kỷ luật học sinh, đề ngh danh sách học sinh đợc
lên lớp thẳng, phải kim tra lại, phải rèn luyện thêm về hạnh kiểm trong hè,
phải ở lại lớp; hoàn chỉnh việc ghi vào sổ điểm và học bạ học sinh;
d) Báo cáo thờng kỳ hoặc đột xuất về tình hình của lớp với Hiệu trởng
1.2.3.Qun lý i ng GVCNL ca hiu trng trng THPT
Trong nh trng, Hiu trng l ngi ph trỏch cao nht, chu trỏch
nhim trc nh nc v mi mt hot ng giỏo dc ca nh trng; l
ngi ch o thc hin ng b tt c cỏc ni dung, nh hng chin lc
phỏt trin ca n v. Hiu trng phi nm chc cỏc nguyờn tc qun lý,
chc nng qun lý v phng phỏp qun lý giỏo dc ng thi hiu rừ
nhim v v quyn hn ca mỡnh trong t chc nh trng.

được xây dựng trước cho một giai đoạn nhất định nhằm thực hiện nhiệm vụ
giáo dục đã được xác định. Kế hoạch còn là chương trình hành động tập thể
sư phạm được xây dựng trên cơ sở những chỉ thị, nghị quyết của Đảng và
Nhà nước về giáo dục, được vận dụng và thực hiện trong những điều kiện cụ
thể, phù hợp với đặc điểm của trường.
Kế hoạch phát triển đội ngũ GVCNL của nhà trường nhằm xác định
nhu cầu số lượng, cơ cấu trình độ đào tạo và năng lực sư phạm, chủ nhiệm
của đội ngũ để đáp ứng kế hoạch phát triển giáo dục theo yêu cầu của kế
hoạch phát triển kinh tế-xã hội của địa phương.
Một kế hoạch phát triển đôị ngũ GVCN được coi là kế hoạch tốt khi
đáp ứng được các yêu cầu:
- Có cơ sở khoa học: (a) Yêu cầu và các mục tiêu phát triển giáo dục
của địa phương và các văn bản hướng dẫn của các cấp quản lý giáo dục;
(b)Thực trạng đội ngũ GVCNL của nhà trường về các phương diện: số
lượng, trình độ đào tạo, năng lực sư phạm, chủ nhiệm.
- Xác lập đủ và đúng các nội dung: (a) Đánh giá mặt mạnh, yếu của
đội ngũ GVCNL; (b) Nhu cầu về số lượng và chất lượng của đội ngũ trong
21
trương lai; (c) Các giải pháp thực hiện; (d) Các chỉ tiêu và bước đi hằng năm
cùng nguồn lực để thực hiện; (e) Tổ chức thực hiện và đánh giá.
1.2.3.2.Quản lý kế hoạch GVCNL
Trong nhà trường phổ thông có nhiều lại kế hoạch. Kế hoạch của nhà
trường một mặt là sự cụ thể và chi tiết hoá kế hoạch của cơ quan quản lý cấp
trên, mặt khác nó được dựa trên tình hình thực tiễn và nhiệm vụ cụ thể của
nhà trường. Mỗi loại kế hoạch của nhà trường được xác định theo nhiệm vụ
của từng đơn vị công tác(theo tổ chức nhà trường), theo các hoạt động(dạy
học, giáo dục, lao động…)và theo thời gian(năm học, học kì, tháng, tuần).
Kế hoạch GVCNL là sự cụ thể hoá kế hoạch của nhà trường, của khối
lớp chủ nhiệm, được thực hiện trong phạm vi một lớp học cụ thể.
Lập kế hoạch là vạch ra những cách tiếp cận hợp lý để đạt được các

Khi xây dựng kế hoạch các hoạt động giáo dục của năm học đòi hỏi
GVCNL phải chú ý:
+ Nắm chắc mục tiêu và nhiệm vụ của năm học.
+ Kế hoạch giáo dục chung của nhà trường, trong đó có kế hoạch tổ
chức các hoạt động giáo dục.
+ Kế hoạch hoạt động trong năm của Đoàn thanh niên CSHCM.
+ Đặc điểm tình hình chung của lớp về mọi mặt, trong đó có đặc điểm
gia đình học sinh. Đây là những thông tin rất quan trọng và bổ ích cho việc
lập kế hoạch và thiết kế tổ chức các hoạt động giáo dục của lớp mình phụ
trách.
+ Chỉ ra được những cộng tác viên có khả năng phối hợp tổ chức các
hoạt động giáo dục cho lớp.
Kế hoạch hoạt động giáo dục trong năm học, giáo viên chủ nhiệm có
thể sắp xếp các hoạt động theo cách sau:
23
Thời gian Phân công Chuẩn Kiểm tra Nhận Ghi
Tháng Tuần
Người
phụ
trách
Người
tham
gia
Người
tham
gia
Thời
gian
Kế hoạch GVCN gồm:
1.Kế hoạch xây dựng tập thể lớp tự quản.

sinh noi theo; yêu thương học sinh, hăng say với công việc giáo dục học
sinh, có trách nhiệm với công việc được giao; biết giữ lời hứa với mọi
người, đặc biệt với học sinh; mẫu mực trong quan hệ gia đinh, trong quan hệ
với người khác.
Trước khi phân công chủ nhiệm, Hiệu trưởng cần nắm vững toàn diện
đội ngũ GV về các mặt:
- Trình độ chuyên môn, năng lực giảng dạy;
- Tinh thần trách nhiệm;
- Năng lực tổ chức;
- Khả năng hoàn thành nhiệm vụ, sở trường, sở thích;
- Tâm tư, tình cảm, nguyện vọng;
- Tuổi đời, tuổi nghề;
- Điều kiện, hoàn cảnh gia đình;
- Kết quả công tác;
Trên cơ sở đó, Hiệu trưởng lựa chọn GV làm công tác chủ nhiệm,
phân công bố trí phù hợp với đặc điểm của mỗi lớp trong điều kiện có thể.
Việc phân công giáo viên chủ nhiệm lớp của hiệu trưởng có thể được
thực hiện theo một trong hai cách:
1. Phân công cố định theo một khối lớp
2. Phân công cố định theo niên khoá học.
Mỗi thầy cô có phong cách làm việc, tính cách, tinh thần nhiệt tình,
trách nhiệm khác nhau; có quan điểm nhận thức, lựa chọn các nội dung,
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status