Quản lý công tác giáo viên chủ nhiệm lớp của hiệu trưởng trường THPT trần khánh dư, huyện vân đồn, tỉnh quảng ninh - Pdf 41

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

VŨ THỊ THANH TÂM

QUẢN LÝ CÔNG TÁC GIÁO VIÊN CHỦ NHIỆM LỚP
CỦA HIỆU TRƢỞNG TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
TRẦN KHÁNH DƢ, HUYỆN VÂN ĐỒN, TỈNH QUẢNG NINH

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI – 2016


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

VŨ THỊ THANH TÂM

QUẢN LÝ CÔNG TÁC GIÁO VIÊN CHỦ NHIỆM LỚP
CỦA HIỆU TRƢỞNG TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
TRẦN KHÁNH DƢ, HUYỆN VÂN ĐỒN, TỈNH QUẢNG NINH

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 01 14

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. ĐẶNG VĂN CÚC

HÀ NỘI – 2016



Cán bộ quản lý

CMHS

Cha mẹ học sinh

CSVC

Cơ sở vật chất

GD&ĐT

Giáo Dục và Đào Tạo

GV

Giáo viên

GVCN

Giáo viên chủ nhiệm

HĐGDNGLL

Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp

HN&GDTX

Hướng nghiệp và giáo dục thường xuyên

Danh mục chữ viết tắt ....................................................................................... ii
Mục lục ............................................................................................................. iii
Danh mục sơ đồ............................................................................................... vii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC GIÁO
VIÊN CHỦ NHIỆM LỚP CỦA HIỆU TRƢỞNG TRƢỜNG TRUNG
HỌC PHỔ THÔNG ........................................................................................ 6
1.1.Tổng quan nghiên cứu vấ n đề ..................................................................... 6
1.2. Những khái niệm cơ bản của đề tài ............................................................ 7
1.2.1. Quản lý và quản lý giáo dục.................................................................... 7
1.2.2. Quản lý giáo dục ................................................................................... 12
1.2.3. Biện pháp quản lý.................................................................................. 13
1.3. Giáo viên chủ nhiệm lớp và công tác giáo viên chủ nhiệm lớp ............... 14
1.3.1. Giáo viên chủ nhiệm lớp ....................................................................... 14
1.3.2. Công tác giáo viên chủ nhiệm lớp......................................................... 14
1.3.3. Vị trí, vai trò, chức năng và nhiệm vụ của giáo viên chủ nhiệm lớp .... 15
1.4. Nô ̣i dung quản lý công tác giáo viên chủ nhiệm lớp của hiệu trưởng
trường trung học phổ thông. ............................................................................ 22
1.4.1. Quản lý đội ngũ giáo viên chủ nhiệm lớp ............................................. 22
1.4.2. Quản lý công tác chủ nhiệm lớp ........................................................... 22
1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động quản lý công tác GVCN trong
trường trung học phổ thông. ............................................................................ 26
1.5.1. Các yếu tố khách quan .......................................................................... 26
1.5.2. Các yếu tố chủ quan ............................................................................. 28
1.5.2.1. Phẩm chất, năng lực và tầm nhìn của hiệu trưởng. ............................ 28
Kết luận chương 1 ........................................................................................... 29

iii



iv


2.4.6. Những thuận lợi, khó khăn của lãnh đạo nhà trường trong công tác quản
lý hoạt động chủ nhiệm lớp ............................................................................. 50
2.4.7. Đánh giá chung ..................................................................................... 51
Kết luận chương 2 ........................................................................................... 53
CHƢƠNG 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC GIÁO VIÊN CHỦ
NHIỆM LỚP CỦA HIỆU TRƢỞNG TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ
THÔNG

TRẦN KHÁNH DƢ, HUYỆN VÂN ĐỒN, TỈNH QUẢNG

NINH .............................................................................................................. 54
3.1. Một số nguyên tắc xây dựng hệ thống biện pháp ................................... 54
3.1.1. Đảm bảo tính hệ thống, đồng bộ ........................................................... 54
3.1.2. Đảm bảo tính khoa học, sáng tạo .......................................................... 54
3.1.3. Đảm bảo tính kế thừa và phát triển ....................................................... 54
3.1.4. Đảm bảo tính khả thi phù hợp với tình hình thực tế của nhà trường .... 54
3.1.5. Phát huy được vai trò quản lý của nhà trường, vai trò chủ đạo của giáo
viên chủ nhiệm lớp. .......................................................................................... 55
3.2. Các biện pháp quản lý công tác giáo viên chủ nhiệm lớp của hiệu trưởng
trường THPT Trần Khánh Dư huyện Vân Đồn, Quảng Ninh. ........................ 55
Kết luận chương 3 ........................................................................................... 78
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ............................................................... 79
1. Kết luận ....................................................................................................... 79
2. Khuyến nghị ................................................................................................ 80
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................... 83
PHỤ LỤC ....................................................................................................... 85


Sơ đồ 1.1. Cấu trúc của một hệ thống quản lý ....................................................................... 9
Sơ đồ 1.2. Sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa các chức năng quản lý ................................... 11
Sơ đồ 3.1. Sơ đồ biểu diễn các bước thực hiện quy trình công tác GVCN ......................... 65

vii


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Nói đến nhà trường hay giáo dục thì chúng ta đều hiểu đó là môi trường văn
hóa, đại diện cho những giá trị nền tảng, cốt lõi, những tinh hoa của một dân tộc nói
riêng và nhân loại nói chung, đó còn là những tri thức tiến bộ của nhân loại. Mỗi
nhà trường đều là nơi giáo dục, rèn luyện các thế hệ trẻ, đào tạo nguồn nhân lực
chất lượng cao cho đất nước.
Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI. Đảng ta đã khẳng định: “Phát
triển giáo dục và đào tạo là một trong những động lực quan trọng và thúc đẩy sự
nghiệp CNH - HĐH, là điều kiện để phát huy nguồn lực con người - yếu tố cơ bản
của sự phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững”. Đây là yêu cầu
cấp bách đối với toàn xã hội nói chung, ngành giáo dục nói riêng.
Đại hội XI chỉ rõ: “phải đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục quốc dân
theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế,
trong đó, đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ
quản lý là khâu then chốt”
Để đạt được mục tiêu trên, vấn đề cấp thiết đặt ra cho ngành giáo dục là phải
“Tiếp tục nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đổi mới nội dung, phương pháp
dạy và học” và đồng thời đổi mới hoạt động quản lí, trong đó có quản lý công tác
GVCN lớp để đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao về nhân lực của công cuộc đổi mới
kinh tế - xã hội của đất nước hiện nay.
Ở trường phổ thông, ngoài hoạt động quản lý chuyên môn, quản lý cơ sở vật
chất, quản lý tài chính, quản lý học sinh.v v... thì quản lý phát triển đội ngũ có vai

GVCN cần phải có. Trong khi đó đội ngũ GVCN của nhà trường có đến 85% là giáo
viên trẻ có độ tuổi dưới 40, tuổi đời còn trẻ, tuổi nghề chưa nhiều, kinh nghiệm sống
còn hạn chế, kiến thức về tâm lí lứa tuổi còn ít.
Xuất phát từ những lý do trên và mục tiêu phát triển của nhà trường giai
đoạn 2015 - 2020 về giáo dục toàn diện nên tôi chọn đề tài nghiên cứu khoa học
ứng dụng là: “Quản lý công tác giáo viên chủ nhiệm lớp của hiệu trưởng trường
Trung học phổ Trần Khánh Dư, Huyện Vân Đồn tỉnh Quảng Ninh”.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng quản lý công tác GVCN lớp của
hiệu trưởng trường THPT Trần Khánh Dư, huyện Vân Đồn tỉnh Quảng Ninh, đề
xuất biện pháp quản lý công tác GVCN lớp của nhà trường nhằm nâng cao nhận
thức, năng lực, nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên chủ nhiệm lớp và đảm bảo đạt chất
lượng giáo dục toàn diện của nhà trường.

2


3. Phạm vi nghiên cứu
3.1 Phạm vi về nội dung
Quản lý công tác GVCN của hiệu trưởng trường THPT Trần Khánh Dư huyện
Vân Đồn trong giai đoạn đổi mới giáo dục hiện nay (2015- 2020).
3.2 Phạm vi nghiên cứu của đề tài
Đề tài nghiên cứu được thực hiện trên cơ sở khảo sát thực tế của công tác
GVCN và quản lý công tác GVCN của hiệu trưởng trường THPT Trần Khánh
Dư, huyện Vân Đồn tỉnh Quảng Ninh.
4. Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Quản lý công tác giáo viên chủ nhiệm lớp của hiệu trưởng trường THPT
Trần Khánh Dư.
4.2. Khách thể nghiên cứu

tổng hợp các vấn đề lý luận liên quan đến luận văn.
Phân tích và tổng hợp các quan niệm về QLGD, quản lý công tác chủ nhiệm
lớp; công tác quản lý của hiệu trưởng đối với hoạt động chủ nhiệm lớp ở trường
THPT; công tác chủ nhiệm lớp của GV.
8.2. Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Tiếp cận, xem xét, thu thập dữ liệu từ thực tiễn công tác chủ nhiệm lớp và
quản lý công tác GVCN lớp của hiệu trưởng trường THPT Trần Khánh Dư huyện
Vân Đồn tỉnh Quảng Ninh.
- Xây dựng các phiếu điều tra ( hệ thống câu hỏi) và thực hiện khảo sát các
đối tượng: Lãnh đạo, chuyên viên các phòng ban của Sở GD&ĐT Quảng Ninh, các
cán bộ quản lý, GVCN trường THPT Trần Khánh Dư, huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng
Ninh về một số vấn đề có liên quan đến nội dung nghiên cứu
- Phân tích các dữ liệu khảo sát và tổng hợp, khái quát hóa thành các cơ sở
thực tiễn cho việc xác lập các biện pháp quản lý đổi mới công tác GVCN.
- Tổng kết kinh nghiệm GVCN từ những giáo viên giàu thành tích và kinh
nghiệm quản lý công tác GVCN từ những người đã từng hoặc đang là hiệu trưởng,
phó hiệu trưởng phụ trách hoạt động giáo dục.

- Lấy ý kiến các chuyên gia có kinh nghiệm về công tác chủ nhiệm lớp,
và CBQL có kinh nghiệm QL công tác chủ nhiệm lớp.
8.3. Phương pháp toán thống kê
Sử dụng phương pháp toán thống kê để xử lý và phân tích các số liệu từ các
bảng hỏi thu thập được

4


9. Đóng góp mới của đề tài
Làm sáng tỏ cơ sở lý luận về quản lý công tác chủ nhiệm lớp ở trường THPT
và đánh giá đúng thực trạng quản lý công tác GVCN lớp của hiệu trưởng trường

Một số sách tham khảo đi sâu phân tích tâm lí lứa tuổi, đề xuất các nội dung
của công tác chủ nhiệm ở trường phổ thông. Lựa chọn một số tình huống sư phạm
và đề xuất các biện pháp giải quyết như cuốn Công tác giáo viên chủ nhiệm lớp ở
trường phổ thông của các tác giả Hà Nhật Thăng – Nguyễn Dục Quang – Nguyễn
Thị Kỷ (2001), NXBGD. Hay cuốn Phương pháp công tác của người giáo viên chủ
nhiệm ở trường THPT, Hà Nhật Thăng (chủ biên), NXB Đại học Quốc gia, 2004.
Tài liệu dịch từ thành tựu nghiên cứu của các tác giả nước ngoài về lĩnh vực
này có cuốn Công tác chủ nhiệm lớp của tác giả Lê Khánh Bằng - Thư viện Đại học
Sư phạm Hà Nội.
Tác giả Nguyễn Thị Kim Dung với bài viết Công tác chủ nhiệm lớp- Nội
dung quan trọng trong Đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho sinh viên, Kỷ
yếu Hội thảo khoa học: Nâng cao chất lượng nghiệp vụ sư phạm cho sinh viên các
trường Đại học sư phạm- Hà Nội, tháng 1-2010. Bài viết đi sâu vào lĩnh vực trang
bị kiến thức cũng như các kĩ năng cần thiết cho sinh viên các trường sư phạm về
công tác chủ nhiệm.
Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác chủ nhiệm lớp ở trường
hữu nghị T78- Lê Phú Thăng - Bài viết đăng trên Tạp chí Giáo dục - số ra ngày
20/10/2010.
Vấn đề này cũng được nghiên cứu qua các luận văn thạc sỹ chuyên ngành
quản lý giáo dục như:
Nghiên cứu của tác giả Đinh Thị Hà với đề tài Một số biện pháp rèn
luyện kỹ năng công tác chủ nhiệm lớp cho sinh viên trường Cao đẳng Sư phạm Gia
Lai năm 2003.

6


Trên thực tế, nhiều Sở GD&ĐT cùng với nhiều các trường THPT đều đã chú
ý và coi trọng công tác GVCN như một nhiệm vụ hàng đầu và là nội dung công tác
quan trọng để đảm bảo chất lượng giáo dục toàn diện.



Quản: là việc coi sóc, giữ gìn duy trì hệ ở trạng thái “ổn định”.
Lý: là việc sửa sang, sắp xếp đổi mới hệ vào thế „phát triển‟
Nếu người đứng đầu tổ chức chỉ lo việc “ Quản” tức là chỉ lo việc coi sóc, giữ
gìn thì tổ chức dễ trì trệ, nếu người đứng đầu tổ chức chỉ quan tâm đến việc “Lý” tức
là chỉ lo việc sắp xếp, đổi mới mà không đặt trên nền tảng của sự ổn định thì sự phát
triển của tổ chức không bền vững. Trong “Quản” phải có “Lý”, trong “Lý” phải có
“Quản” để động thái của hệ ở thế cân bằng động: Hệ vận độngphù hợp, thích ứng và
có hiệu quả trong mối tương tác giữa các nhân tố bên trong (nội lực) và các nhân tố
bên ngoài (ngoại lực)[1].
Khi nói về vai trò của quản lý trong xã hội, ý kiến của Paul Herscy và Ken Blanc
Heard trong cuốn “Quản lý nguồn nhân lực” là Quản lý là một quá trình cùng làm việc
giữa nhà quản lý và người bị quản lý, nhằm thông qua hoạt động của cá nhân, của nhóm,
huy động các nguồn lực khác để đạt mục tiêu của tổ chức.
Tác giả Hà Thế Ngữ cho rằng: “Quản lý là một quá trình định hướng, quá
trình có mục tiêu, quản lý một hệ thống nhằm đạt được những mục tiêu nhất
định.[20].
Từ các định nghĩ trên có thể rút ra một số điểm chung:
+ Quản lý là hoạt động lao động, hoạt động này để điều khiển lao động, hoạt
động khác.
+ Yếu tố con người giữ vai trò trung tâm của hoạt động quản lý
- Trong quản lý, bao giờ cũng có chủ thể quản lý và đối tượng quản lý, quan
hệ với nhau bằng những tác động quản lý. Những tác động quản lý chính là những
quyết định quản lý, là những nội dung chủ thể quản lý yêu cầu đối với đối tượng
quản lý. C.Mác so sánh một cách hình ảnh: Nhạc trưởng đối với hệ thống nhạc
công, trong đó nhạc trưởng là một chủ thể quản lý, nhạc công là chủ thể bị quản lý
(các nhạc công chịu sự tác động của nhạc trưởng) để đưa đến một sản phẩm “kép”
một sản phẩm “siêu sản phẩm” - Đó là cả chủ thể quản lý và chủ thể bị quản lý đều
phát triển (hoạt động tạo ra các chủ thể và về sự phát triển của con người).

định nghĩa như sau: chức năng kế hoạch hoá là quá trình xác định mục tiêu và
quyết định những biện pháp tốt nhất để thực hiện mục tiêu đó. Như vậy, thực chất
của kế hoạch hoá là đưa toàn bộ những hoạt động vào công tác kế hoạch hoá, với
mục đích, biện pháp rõ ràng, bước đi cụ thể và ấn định tường minh các điều kiện
cung ứng cho việc thực hiện mục tiêu.
Trong QLGD, quản lý nhà trường, kế hoạch hoá là một chức năng quan
trọng vì trên cơ sở phân tích các thông tin quản lý, căn cứ vào những tiềm năng đã
có và những khả năng sẽ có mà xác định rõ hệ thống mục tiêu, nội dung hoạt động,
các biện pháp cần thiết để chỉ rõ trạng thái mong muốn của nhà trường khi kết thúc
các hoạt động. Kế hoạch hoá có vai trò to lớn như vậy bởi bản thân nó có những
chức năng cơ bản cụ thể sau:

9


+ Chức năng chẩn đoán
Bao gồm việc xác định trạng thái xuất phát và những phân tích về trạng thái
đó. Đối với nhà trường đó là trạng thái về cơ sở vật chất, về đội ngũ giáo viên, về
các kết quả về hoạt động sư phạm của các năm học trước đó, những mặt tốt và mặt
tồn tại, nguyên nhân của chúng…Dựa trên những số liệu của năm học trước rút ra
kết luận cụ thể về trạng thái xuất phát của nhà trường trong năm học mới.
+ Chức năng dự báo
Bao gồm việc xác định nhu cầu và các mục tiêu trên cơ sở phân tích và căn
cứ vào hướng dẫn của cấp trên về nhiệm vụ của năm học mới để suy ra những
hướng phát triển cơ bản của nhà trường, trong đó có tính tới nhu cầu bên ngoài và
bên trong của nhà trường, lựa chọn những hướng ưu tiên, dự kiến những mục tiêu
cần đạt và các tiêu chuẩn đánh giá.
+ Chức năng dự đoán
Bao gồm việc phác thảo các phương án chọn lựa có tính tiềm năng của
nguồn lực dự trữ và những mong muốn chủ quan.

Chức năng kiểm tra

Sau khi xác định các mục tiêu, quyết định những biện pháp tốt nhất để đạt tới
các mục tiêu và triển khai các chức năng tổ chức, chỉ đạo để thực hiện hoá các mục
tiêu đó cần phải tiến hành những hoạt động kiểm tra để xem xét việc triển khai các
quyết định trong thực tiễn, từ đó có những điều chỉnh cần thiết trong các hoạt động
để góp phần đạt tới mục tiêu đã xác định.
Như vậy, kiểm tra có vị trí quan trọng trong việc đổi mới công tác quản lý như
đổi mới công tác kế hoạch hoá, công tác tổ chức, chỉ đạo cũng như đổi mới cơ chế
quản lý, phương pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả quản lý.
Tóm lại: Sự phân công và chuyên môn hoá trong hoạt động quản lý đã hình
thành nên các chức năng quản lý, đó là chức năng kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo và
kiểm tra. Các chức năng này có mối quan hệ chặt chẽ với nhau như minh hoạ ở sơ
đồ dưới đây:
Sơ đồ 1.2. Sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa các chức năng quản lý

Môi trường

Kiểm tra

Lập kế hoạch

Thông tin

Chỉ đạo

11

Tổ chức


chế hoá bằng pháp luật của chủ thể quản lý, nhằm tác động đến các phân hệ quản lý
để thực hiện mục tiêu giáo dục mà kết quả cuối cùng là chất lượng, hiệu quả đào tạo
thế hệ trẻ.
12


Đã có nhiều nghiên cứu về quản lý nói chung cho nên cũng có nhiều quan
niệm khác nhau về QLGD.
- QLGD theo nghĩa tổng quát là “Hoạt động điều hành, phối hợp các lực
lượng xã hội nhằm đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển xã hội”. Ngày nay, với
sứ mệnh phát triển giáo dục thường xuyên, công tác giáo dục không chỉ giới hạn ở
thế hệ trẻ mà cho mọi người; tuy nhiên trọng tâm vẫn là giáo dục thế hệ trẻ cho nên
QLGD được hiểu là sự điều hành hệ thống giáo dục quốc dân, các trường trong hệ
thống giáo dục quốc dân.
- QLGD là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm đẩy
mạnh công tác giáo dục theo yêu cầu phát triển xã hội.
Nguyễn Ngọc Quang cho rằng: “QLGD là hệ thống những tác động có mục
đích, có kế hoạch hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ vận hành theo
đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà
trường Xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học, giáo
dục thế hệ trẻ, đưa giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về
chất”[23].
Như vậy, QLGD là tổng hợp các biện pháp tổ chức kế hoạch hóa nhằm bảo đảm
sự vận hành bình thường các cơ quan trong hệ thống giáo dục. Hệ thống giáo dục là
một hệ thống xã hội cho nên quản lý giáo dục cũng chịu sự chi phối của quy luật xã hội
và tác động của quản lý xã hội. Trong QLGD các hoạt động quản lý hành chính nhà
nước và quản lý sự nghiệp chuyên môn đan xen vào nhau, thâm nhập lẫn nhau không
tách biệt, tạo thành hoạt động quản lý thống nhất.
Từ những khái niệm nêu trên đưa đến cách hiểu chung nhất: QLGD là quá
trình vận dụng nguyên lý, khái niệm, phương pháp chung nhất của khoa học quản lý

dục, có uy tín trong học sinh, được Hội đồng giáo dục nhà trường nhất trí phân công
chủ nhiệm các lớp học xác định để thực hiện mục tiêu giáo dục.
Như vậy khi nói đến người GVCN lớp là đề cập đến vị trí, vai trò, chức năng
của người làm công tác chủ nhiệm lớp.
GVCN lớp là thành viên của tập thể sư phạm và hội đồng sư phạm, là người thay mặt
hiệu trưởng, hội đồng nhà trường và CMHS quản lý và chịu trách nhiệm về chất lượng
giáo dục toàn diện học sinh lớp mình phụ trách, tổ chức thực hiện chủ trương, kế hoạch
của nhà trường ở lớp.
1.3.2. Công tác giáo viên chủ nhiệm lớp
Là những nhiệm vụ, nội dung công việc mà người GVCN lớp phải làm, cần
làm và nên làm.

14


1.3.3. Vị trí, vai trò, chức năng và nhiệm vụ của giáo viên chủ nhiệm lớp
1.3.3.1. Vị trí và vai trò của giáo viên chủ nhiệm lớp
- GVCN lớp là thành viên của tập thể sư phạm và hội đồng sư phạm, là
người thay mặt hiệu trưởng, hội đồng nhà trường và CMHS quản lý và chịu trách
nhiệm về chất lượng giáo dục toàn diện học sinh lớp mình phụ trách, tổ chức thực
hiện chủ trương, kế hoạch của nhà trường ở lớp.
Như vậy, GVCN là cầu nối giữa hiệu trưởng (Ban giám hiệu), giữa các tổ
chức trong nhà trường, giữa các giáo viên bộ môn với tập thể học sinh. Nói một
cách khác, GVCN là người đại diện hai phía, một mặt đại điện cho Hội đồng sư
phạm, mặt khác lại đại diện cho tập thể học sinh trong quá trình thực hiện công tác
chủ nhiệm lớp.
- GVCN là người cố vấn cho công tác Đoàn ở lớp chủ nhiệm
GVCN giữ vai trò là người cố vấn cho Ban chấp hành chi đoàn.
GVCN có thể tư vấn cho đội ngũ này về việc lập kế hoạch và tổ chức các
hoạt động theo tôn chỉ, mục đích của từng tổ chức, đồng thời kết hợp với các hoạt

Cuối cùng, chức năng quản lý – giáo dục của GVCN còn được thể hiện ở chỗ
tổ chức tập hợp và khai thác sức mạnh tổng hợp của các lực lượng giáo dục trong và
ngoài trường nhằm xây dựng được tập thể học sinh, thúc đẩy sự phát triển nhân
cách toàn diện của từng thành viên của nó.
* Chức năng giáo dục
GVCN phải quan tâm đến sự phát triển toàn diện của mọi học sinh trong tập thể
lớp; phải nắm vững được những đặc điểm chung của lớp, những đặc điểm của từng học
sinh; có mục tiêu, nội dung, hình thức giáo dục thích hợp, có những tác động sư phạm
hợp quy luật, mang lại hiệu quả cao; chú ý giáo dục cá biệt, cá nhân hoá giáo dục; đánh
giá kết quả học tập, tu dưỡng toàn diện của lớp, của từng học sinh.
* Chức năng đại diện
GVCN là người đại diện cho Hiệu trưởng truyền đạt những yêu cầu đối với
học sinh với phương pháp thuyết phục, thái độ nghiêm túc để mỗi học sinh và tập
thể lớp ý thức được đầy đủ nghĩa vụ và trách nhiệm của mình. Đồng thời GVCN
cũng là người trực tiếp phản ánh tâm tư, nguyện vọng, ý kiến đề xuất của tập thể
học sinh lớp mình lên lãnh đạo nhà trường.
1.3.3.3. Nhiệm vụ của giáo viên chủ nhiệm lớp
Giáo viên chủ nhiệm là người thay thế Hiệu trưởng quản lý toàn diện tập thể
học sinh một lớp học để triển khai các tác động giáo dục, các hoạt động giáo dục
nhằm đạt được mục tiêu giáo dục. Nói như vậy có nghĩa là GVCN không chỉ quản
lý toàn diện tập thể lớp, mà còn quản lý các hoạt động giáo dục toàn diện học sinh ở
lớp mình. Chức năng quản lý tập thể lớp của GVCN thể hiện khác nhau (trực tiếp
16



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status