Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lời mở đầu
J.M Keynes trong lý thuyết đầu t và mô hình số nhân đã chứng minh: Đầu
t sẽ bù đắp những thiếu hụt của cầu tiêu dùng, từ đó tăng số lợng việc làm, tăng
thu nhập, tăng hiệu quả cận biên của t bản và kích thích sản xuất tái phát triển.
Đầu t là chìa khoá trong chiến lợc phát triển của mỗi quốc gia, một nền kinh tế
muốn giữ đợc tốc độ tăng trởng nhanh nhất thiết phải đợc đầu t thoả đáng. Điều
đó càng đúng với các quốc gia có thu nhập thấp, tài nguyên hạn chế, phát triển
kinh tế từ nông nghiệp, nghèo nàn, lạc hậu nh nớc ta. Chính vì vậy, trong những
năm cuối của thập kỷ 90, đầu t cho tăng trởng và phát triển kinh tế mà nhất là
đầu t cho phát triển nông nghiệp và kinh tế nông thôn đang đợc Đảng và Nhà
nớc quan tâm đặc biệt và đã đạt đợc những thành tựu đáng kể. Những thành tựu
đó đã chứng minh con đờng lựa chọn của Đảng và Nhà nớc là đúng đắn. Để đẩy
mạnh phát triển nông nghiệp nông thôn trong thời gian tới lĩnh vực này cần đợc
đầu t nhiều hơn nữa. Hiện nay nguồn vốn đầu t cho nông nghiệp nông thôn có
các nguồn nh : chi NSNN, vốn tự có của dân, vốn tín dụng, vốn từ ngoài n-
ớc(ODA, FDI). Trong đó vốn đầu t từ NSNN đóng vai trò rất quan trọng. Vậy
làm sao để nguồn vốn này đợc phân bổ một cách có hiệu quả đảm bảo thực
hiện mục tiêu phát triển nông nghiệp nông thôn, nâng cao đời sống của nông
dân trong thời kỳ kế hoạch 5 năm tới và cũng là để tạo nên cơ sở vững chắc cho
sự nghiệp phát triển lâu dài của đất nớc. Đề tài này nghiên cứu trên cơ sở thực
trạng đầu t cho nông nghiệp nông thôn từ NSNN trong 5 năm từ 1996 đến năm
2000 và những định hớng phát triển nông nghiệp nông thôn trong 5 năm tới
của Đảng và Nhà nớc ta đề ra, nhằm đa ra các giải pháp phân bổ vốn NSNN
cho phát triển nông nghiệp nông thôn giai đoạn 2001- 2005.
Luận văn gồm có ba phần lớn:
Phần I: Vai trò của vốn đầu t từ Ngân sách đối với sự nghiệp phát triển nông
nghiệp nông thôn.
Phần II: Đánh giá thực trạng đầu t từ nguồn vốn Ngân sách nhà nớc cho phát
triển nông nghiệp nông thôn giai đoạn 1996-2000.
1
Tuy nhiên, trên tổng thể lực lợng sản xuất nông nghiệp và nông thôn nớc ta
còn bất cập so với yêu cầu sản xuất hàng hoá tập trung trên qui mô lớn. Sản
xuất cha thoát khỏi tình trạng sản xuất nhỏ, phân tán manh mún và chủ yếu vẫn
là kinh tế hộ sản xuất nhỏ trồng lúa, cây công nghiệp, cây ăn quả, chăn nuôi,
nuôi trồng thuỷ hải sản những ngành nghề phụ thuộc rất lớn vào điều kiện
thiên nhiên, đất đai, thổ nhỡng cơ sở vật chất kỹ thuật và kết cấu hạ tầng còn
thấp kém và cha phát triển đồng đều, cha đáp ứng đợc yêu cầu công nghiệp hoá,
hiện đại hoá. Cơ cấu kinh tế nông thôn chuyển dịch chậm, lao động nông
nghiệp vẫn d thừa, việc làm thiếu, thu nhập của ngời nông dân thấp. Khoảng
cách về thu nhập giữa nông dân giàu và nghèo, giữa nông thôn và thành thị
ngày càng tăng. Nguyên nhân của tình trạng này một phần do thiếu những điều
kiện và tiền đề cần thiết để phát triển nông nghiệp, nông thôn, trong đó quan
3
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
trọng nhất là lực lợng sản xuất, một phần do việc đầu t của Nhà nớc cha thoả
đáng. Vốn và tích luỹ của khu vực này rất thấp vì vậy việc tăng cờng đầu t vào
phát triển nông nghiệp nông thôn từ NSNN và các nguồn khác trong điều kiện
hiện nay là hết sức cần thiết nhằm khắc phục những tồn tại nêu trên điều đó
những thúc đẩy phát triển kinh tế- xã hội ở nông thôn mà nó còn tạo điều kiện
quan trọng để tiến hành cải cách sâu rộng trong các lĩnh vực kinh tế-xã hội khác
trong cả nớc.
Để phát triển kinh tế với tốc độ cao và có hiệu quả ở một số nớc trên thế
giới chủ yếu nhằm vào đầu t phát triển các ngành công nghiệp họ coi đó là cách
đầu t mang lại hiệu quả kinh tế xã hội cao nhất. Sở dĩ họ lựa chọn nh vậy vì đất
nớc họ có nền công nghiệp rất phát triển và có thành tựu đạt đợc từ các cuộc
cách mạng khoa học kĩ thuật trớc đó.
Còn ở các nớc Châu á và các nớc Đông Nam á thì khi đầu t cho phát triển
kinh tế của đất nớc họ lại rất coi trọng vào đầu t phát triển nông nghiệp nông
thôn nh: Trung Quốc, Thái Lan, Đài Loan, Malaysia, Indonexia và vì thế họ
đã đạt đợc những thành công lớn. Hiện nay các nớc này đều có nền nông nghiệp
đầu t xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng nông thôn, tạo ra điều kiện cho lao
động nông thôn đễ dàng chuyển từ sản xuất nông nghiệp sang sản xuất công
nghiệp mà vẫn không dời khỏi nông thôn.
Xuất phát từ điều kiện kinh tế trong nớc và kinh nghiệm của các nớc trong
khu vực có đặc điểm tự nhiên gần giống ta, Đảng chủ trơng lấy nông nghiệp
nông thôn làm nền tảng để công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc. Trong giai
đoạn đầu của thời kì đổi mới, nền kinh tế nớc ta là một nền nông nghiệp lạc hậu
với cơ sở vật chất thấp kém. Khi đó chúng ta chỉ tập trung vào đầu t các ngành
công nghiệp nặng và các ngành công nghiệp nhẹ cuối cùng chúng ta đã không
thành công mà còn kéo theo sự trì trệ, chậm phát triển của các ngành kinh tế
khác. ở giai đoạn sau khi chúng ta nhìn nhận lại kết quả đạt đợc thì thấy rằng
sở dĩ chúng ta không thành công là do cơ cấu đầu t cho các ngành là không hợp
lí. Không chú trọng đầu t vào những ngành có lợi thế để tận dụng đợc những lợi
thế này ví dụ nh ngành nông nghiệp có lợi thế rất lớn về đất đai, điêù kiện khí
hậu, kĩ thuật canh tác lâu đời thì lại không đợc quan tâm đầu t đúng mức. Nhìn
ra các nớc trong khu vực đặc biệt là các nớc Đông Nam á đã thực hiện thành
công trong việc xác định nông nghiệp nông thôn làm mũi nhọn để đầu t phát
triển đất nớc thì chúng ta tin tởng rằng sự lựa chọn của Đảng và Nhà nớc ta là
đúng đắn.
5
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Thực hiện đầu t phát triển nông nghiệp nông thôn chủ yếu đầu t phát triển
khoa học công nghệ nh công nghệ hoá học, sinh học, cơ điện năng ứng dụng
vào công tác trồng trọt, chăn nuôi gia súc, gia cầm. Đồng thời nâng cao thời
gian cũng nh hiệu quả sử dụng đất tạo điều kiện tăng sản lợng nông lâm ng
nghiệp. Bên cạnh đó đầu t phát triển các ngành khác ghóp phần tác động vào
việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn nh: công nghiệp chế
biến, ngành nghề truyền thống, dịch vụ phục vụ sản xuất và đời sống dân c
trong lĩnh vực nông nghiệp nông thôn. Từ đó giải quyết đợc vấn đề lao động
việc làm cho thanh niên nông thôn, tránh đợc hiện tợng di dân tự do từ nông
ra các giải pháp để nâng cao chất lợng cho đầu t nông nghiệp nông thôn.
I. các nguồn vốn cơ bản cho đầu t phát triển nông
nghiệp nông thôn.
II.1. Nguồn vốn trong nớc .
II.1.1. Nguồn vốn từ NSNN.
Huy động vốn có hiệu quả thông qua hoạt động của NSNN là điều kiện
quan trọng để giải quyết yêu cầu vốn cho đầu t, đặc biệt là đầu t vốn theo các
chơng trình phát triển kinh tế-xã hội nông nghiệp nông thôn. Huy động vốn cho
phát triển kinh tế-xã hội nông nghiệp nông thôn, một mặt phải dựa vào khả
năng và tiềm lực tài chính của NSNN trung ơng và địa phơng trên cơ sở thu
đúng, thu đủ và mở rộng diện thu thuế, phí, lệ phí; khai thác tiềm năng vốn từ
các nguồn tài nguyên quốc gia, từ vay nợ, trong đó thu thuế và phí là nguồn thu
đặc biệt quan trọng. Mặt khác nguồn vốn đầu t cho khu vực nông nghiệp nông
thôn chỉ đợc cấp phát hoặc cho vay tín dụng u đãi từ nguồn của NSNN trong
các trờng hợp:
- Các dự án đầu t phát triển kinh tế-xã hội, đáp ứng mục tiêu quốc kế dân
sinh, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đổi mới nông thôn. Các dự án này Bộ Kế
hoạch và Đầu t đợc Chính phủ uỷ nhiệm thông báo danh mục hàng năm .
Thông thờng các dự án này bao gồm: dự án thuỷ lợi, cải tạo đất, đa điện, n-
ớc sạch về nông thôn và tỉ lệ Nhà nớc cấp phát vốn từ 30%-40% tổng vốn
dự án.
- Hàng năm các địa phơng đợc phân bổ một số vốn trung và dài hạn u đãi.
Nguồn vốn này đợc Bộ Tài chính và Quỹ hỗ trợ đầu t quốc gia chuyển vốn
7
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
sang các NHTM quốc doanh để cho vay với lãi suất u đãi trong các lĩnh
vực trọng điểm hoặc các lĩnh vực đợc Nhà nớc khuyến khích.
- Các dự án thuộc danh mục Chính phủ chỉ định, nhng hệ thống NHTM đầu
t vốn toàn bộ. Trờng hợp này các đối tợng thực hiện dự án đợc hởng lãi
suất u đãi, chênh lệch giữa lãi suất u đãi và lãi suất cho vay trung và dài
vụ chủ yếu cho vay phát triển sản xuất nông nghiệp.
- Các hộ sản xuất nông-lâm-ng-diêm nghiệp đợc vay vốn trực tiếp tại ngân
hàng. Hộ sản xuất nông, lâm, ng, diêm nghiệp trong giai đoạn nàybao gồm
cả hộ gia đình, cá nhân, doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh trong
các lĩnh vực trên và tiểu thủ công nghiệp ở nông thôn.
- Các tổ chức tín dụng cho vay bổ sung vốn chủ yếu là ngắn hạn, đồng thời,
căn cứ vào tính chất và khả năng nguồn vốn, dành một tỉ lệ thích hợp để
cho vay vốn cố định, thời hạn dài hơn.
- áp dụng lãi suất không bao cấp, theo cung cầu thị trờng.
Tuy nhiên để mở rộng vốn tín dụng phục vụ phát triển sản xuất nông nghiệp
nông thôn, khắc phục những vớng mắc của Nghị định trên Ngân hàng Nhà nớc
đã xây dựng dự án trình Chính phủ ban hành quyết định số 67/1999/QĐ-TTg
ngày 30/3/1999 của Thủ tớng Chính phủ với nội dung sau:
Về huy động nguồn vốn : Ngân hàng tự huy động vốn; NSNN hỗ trợ; vay
của các tổ chức tài chính quốc tế và nớc ngoài.
Về đối tợng : Chi phí sản xuất cho trồng trọt, chăn nuôi nh : vật t, phân bón
cây giống, con giống, thuốc trừ sâu, thuốc chữa bệnh chi phí nuôi trồng thửy
sản, chi phí sản xuất muối, làm thuỷ lợi nội đồng, tiêu thụ chế biến và xuất
khẩu nông, lâm, thuỷ hải sản; phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, các
ngành nghề dịch vụ ở nông thôn; mua sắm công cụ máy móc, thiết bị phục vụ
cho phát triển nông nghiệp và nông thôn nh: máy cày, máy tuốt lúa, máy xay
sát; phát triển các cơ sở hạ tầng nông thôn nh : điện, đờng giao thông, cung cấp
nớc sạch và vệ sinh môi trờng
Về bảo đảm tiền vay: Cho phép áp dụng mức cho vay đến 10 triệu đồng để
đầu t vào các đối tợng nêu trên đối với các hộ gia đình mà không phải thế chấp
tài sản, chỉ nộp kèm đơn xin vay, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Mới đây, thực hiện Nghị quyết 11 của Chính phủ , mức cho phép vay không
có bảo đảm bằng tài sản đợc nâng lên đến 20 triệu đồng đối với hộ gia đình, chủ
trang trại ; nâng mức cho vay không có bảo đảm bằng tài sản đến 50 triệu đồng
đối với các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân vay vốn để sản xuất giống thuỷ sản.
của Nhà nớc bằng nguồn vốn ngân sách và nguồn tín dụng thì nguồn này là
nguồn vốn chính trong đầu t phát triển nông nghiệp nông thôn.
10
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Đối với nguồn vốn đầu t từ các đơn vị kinh tế nông nghiệp, đây là nguồn vốn
đầu t chủ yếu là của các đơn vị kinh doanh chế biến nông sản. Các đơn vị này
đầu t dới hình thức là bỏ vốn ra mua giống mới có năng suất cao, có chất lợng
tốt về bán cho ngời nông dân sau đó mua lại sản phẩm đầu ra. Hay hình thức
đầu t khác là mở lớp dạy kỹ thuật canh tác, kỹ thuật chăn nuôi mới cho nông
dân để họ tự sản xuất để tạo ra sản phẩm Nh vậy đây cũng là nguồn vốn quan
trọng cho phát triển nông nghiệp nông thôn bởi nó góp phần thúc đẩy sản xuất
nâng cao đời sống ngời dân nông thôn.
II.2. Nguồn vốn ngoài nớc.
II.2.1. Nguồn vốn ODA
Nguồn vốn này do các Chính phủ, các tổ chức liên chính phủ và phi
Chính phủ cung cấp, hàng năm tăng lên đáng kể và nó ghóp phần không nhỏ
vào các thành tựu kinh tế-xã hội chung của cả nớc trong đó có nông nghiệp
nông thôn. Nằm trong vốn tài trợ phát triển nguồn quan trọng nhất là vốn ODA,
trong đó vốn vay u đãi chiếm 3/4, đợc tập chung chủ yếu cho các dự án phát
triển nguồn nhân lực, phục hồi và phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế-xã hội, cải
tạo môi trờng, tăng cờng thể chế. Trong những năm qua, ODA đợc sử dụng để
cải tạo nâng cấp nhiều công trình quan trọng, đặc biệt là các công trình ở vùng
nông thôn, đầu t cho nông, lâm, ng nghiệp, xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế.
Ngoài vốn ODA còn các khoản tài trợ phát triển khác thể hiện bằng các khoản
vay u đãi của Chính phủ từ các tổ chức tài chính tiền tệ quốc tế nh: Quĩ tiền tệ
thế giới(IMF), Ngân hàng thế giới(WB), Ngân hàng phát triển Châu á(ADB),
trong đó nhà nớc chỉ định Ngân hàng đầu t và phát triển và một số Ngân hàng
thơng mại quốc doanh làm ngân hàng đại lý và ngân hàng phục vụ có trách
nhiệm đa vốn vay đến ngời sử dụng, đến ngời đầu t cũng nh theo dõi trả nợ, thu
hồi nợ cho nhà nớc. Nguồn vốn này trong những năm qua chúng ta thu hút đợc
thôn.
I. Vai trò của nguồn vốn NSNN đối với phát triển
nông nghiệp nông thôn
III.1. Một số khái niệm về NSNN.
III.1.1. Khái niệm NSNN.
Mỗi một Nhà nớc muốn duy trì đợc sự tồn tại và phát triển đều phải có một
nguồn vật chất nhất định để duy trì hoạt động của bộ máy Nhà nớc và thực hiện
cung ứng các dịch vụ công cộng nh: các dịch vụ về an ninh quốc phòng, về giáo
12
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
dục đào tạo, văn hoá, y tế, và các dịch vụ về quản lý hành chính. Để có đợc
nguồn vật chất này Nhà nớc phải tạo nguồn thu từ các đối tợng trong xã hội thụ
hởng các dịch vụ công cộng của nhà nớc và đợc đảm bảo bằng pháp luật của
Nhà nớc. Các nguồn mà Nhà nớc qui định đợc tập chung vào một quĩ tiền tệ
duy nhất thuộc sở hữu Nhà nớc, và chỉ những khoản chi nào thuộc nhiệm vụ
chung của Nhà nớc mới đợc chi ra. Quĩ tiền tệ này đợc gọi là quĩ Ngân sách
Nhà nớc(NSNN).
Vậy NSNN là một hệ thống các quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình
phân phối các nguồn tài chính của xã hội nhằm hình thành quĩ tiền tệ tập
chung của Nhà nớc để đáp ứng các nhu cầu chi gắn với việc thực hiện các
chức năng, nhiệm vụ của Nhà nớc.
Một khái niệm khác thì NSNN là một bản tờng trình về kế hoạch chi tiêu và
trợ cấp tơng ứng với khả năng thu của Nhà nớc trong một khoảng thời gian nhất
định.
III.1.2. Cơ cấu chi tiêu của NSNN.
Chi tiêu Ngân sách Nhà nớc cho phát triển kinh tế-xã hội đợc chia thành bốn
phần chính, đó là chi thờng xuyên, chi đầu t phát triển, chi trả nợ và chi dự trữ
tài chính. Trong đó chi thờng xuyên và chi đầu t phát triển chiếm tỷ trọng lớn
trong tổng chi của NSNN.
Chi thờng xuyên: bao gồm
- Cho vay của Chính phủ để đầu t phát triển.
Chi trả nợ gốc tiền do Nhà nớc vay.
Chi bổ xung quĩ dự trữ tài chính.
III.2. Nội dung chi NSNN cho phát triển nông nghiệp nông thôn.
Trong những năm tài chính tuỳ thuộc vào mục tiêu phát triển kinh tế
đất nớc, Nhà nớc ta sẽ phân chia các khoản chi theo tỷ lệ hợp lý. Từ sau Đại hội
Đảng lần thứ 6 năm 1986 con đờng lựa chọn là tập chung phát triển nông
nghiệp nông thôn tạo cơ sở vật chất cho công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc.
Cho nên trong những năm gần đây phần NSNN dành cho nông nghiệp và kinh
tế nông thôn đã đợc chú trọng hơn so với thời gian trớc. Và càng đến những
năm sau này mức chi cho nông nghiệp và kinh tế nông thôn càng tăng. Đi vào
cụ thể ta thấy trong nội dung chi NSNN cho nông nghiệp và kinh tế nông thôn
có những nội dung sau.
14
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
III.2.1. Chi NSNN cho nông nghiệp.
Các khoản chi trực tiếp để phát triển sản xuất nông nghiệp của Nhà nớc
bao gồm các khoản chi nh: chi cho công tác nghiên cứu khoa học về nông
nghiệp: Nghiên cứu phát minh ra các loại máy móc phục vụ sản xuất, tìm ra các
phơng pháp sản xuất mới, nghiên cứu và ứng dụng các giống cây trồng, vật nuôi
mới vào sản xuất; chi cho công tác khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ng; chi
cho sự nghiệp trồng cây, gây rừng, phủ xanh đất trống đồi núi trọc và công tác
bảo vệ rừng, phòng cháy chữa cháy rừng; chi cho công tác duy tu, bảo dỡng,
sửa chữa đê điều, đầu t xây dựng đê điều và hệ thống thuỷ lợi. Cụ thể nh sau:
- Chi NSNN cho việc nghiên cứu, phát minh ra máy móc phục vụ sản xuất
nông nghiệp, nghiên cứu tìm ra và đa vào sản xuất các loại giống cây
trồng, vật nuôi mới bao gồm các khoản chi nh: Chi cho đội ngũ cán bộ làm
công tác nghiên cứu: lơng, thởng, phụ cấp; chi cho các dự án nghiên cứu;
chi để mua sắm các máy móc thiết bị phục vụ cho công tác nghiên cứu; chi
cho việc sản xuất thí nghiệm các loại giống mới Đây là một trong những
cháy rừng gồm các khoản chi nh: chi đảm bảo cho đội ngũ kiểm lâm,; chi
mua sắm thiết bị phơng tiện dùng cho công tác phong cháy, chữa cháy; chi
xây dựng các đờng rãnh, kênh mơng cản lửa, chòi canh hồ chứa nớc, các
trạm dự báo cháy rừng; chi khắc phục hậu quả cháy rừng nếu có; chi để
khen thởng cho các tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc bảo
vệ rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng.
- Nội dung thứ t cũng có ảnh hởng không nhỏ đối với phát triển nông nghiệp
nông thôn đó là chi xây dựng hệ thống đê điều (bao gồm cả hệ thống đê
biển và đê sông), xây dựng mới, hoàn thiện và nâng cấp các công trình
thuỷ lợi nh: xây dựng các hồ đập chứa nớc lớn, vừa và nhỏ, các cống tới
tiêu nớc, các trạm bơm nớc. Các công trình thuỷ lợi này nhằm đảm bảo nớc
tới phục vụ sản xuất ( đặc biệt trong những tháng hạn), và tiêu thoát nớc
kịp thời trong mùa ma bão.
Nhóm nội dung chi khác cũng tác động không nhỏ đối với hoạt động sản
xuất nông nghiệp. Ví dụ nh: chi công tác kiểm dịch động thực vật, chi cho công
tác thú y, chi cho hoạt động điều tra, xây dựng quy hoạch nông nghiệp
III.2.2. Chi NSNN cho phát triển kinh tế nông thôn.
Cùng với chủ trơng đẩy mạnh phát triển nông nghiệp thì Đảng và Nhà nớc
ta cũng rất quan tâm đến việc phát triển kinh tế nông thôn. Do vậy ngoài việc
16
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
bảo đảm kinh phí đối với những nội dung chi có tác động tích cực đến sự thay
đổi diện mạo nông thôn nh trên Nhà nớc còn bố trí kinh phí thực hiện hàng loạt
các giải pháp khác với những nội dung chủ yếu nh: chi xây dựng cơ sở hạ tầng
nông nghiệp nông thôn, chi chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ thuần nông sang đa
ngành, chi cho các chơng trình định canh, định c xây dựng vùng kinh tế mới.
Đề cập đến chi NSNN cho kinh tế nông thôn ta có thể nói đến những lĩnh vực
sau:
- Chi đầu t xây dựng cơ sở hạ tầng nông nghiệp nông thôn
Cơ sở hạ tầng nông thôn bao gồm: giao thông nông thôn, nớc sạch nông thôn,
mô vốn ít, số lợng lao động hạn hẹp. Để có thể phát triển ngành công nghiệp và
dịch vụ ở nông thôn Nhà nớc cần phải đầu t nhng không phải là đầu t trực tiếp
mà thông qua kênh tín dụng Nhà nớc. Đối với sự phát triển kinh tế nông thôn
tín dụng Nhà nớc đóng vai trò rất quan trọng, bằng các chơng trình cho hộ nông
dân vay vốn để sản xuất, Nhà nớc đã từng bớc tạo ra đợc sự chuyển dịch đúng
hớng của kinh tế nông thôn. Ngoài sản xuất thuần nông các hộ gia đình đã
chuyển sang mô hình sản xuất kinh tế vờn, chăn nuôi qui mô lớn, khôi phục các
nghề truyền thống Từ đó kinh tế của từng hộ gia đình nói riêng và kinh tế
nông thôn nói chung từng bớc đi lên.
- Chi trợ giá, trợ cớc cho các mặt hàng nông sản chế biến trong nớc. Tạo
điều kiện để các mặt hàng đó có thể xuất khẩu hoặc bán rộng rãi trong nớc.
Chính sách này rất có ý nghĩa đối với công nghiệp chế biến ở nông thôn vì trên
thực tế ngời nông dân rất quan tâm đến đầu ra của sản phẩm và nếu chỉ tiêu thụ
sản phẩm dới dạng nguyên liệu thô thì giá bán rất rẻ thậm chí không đáng kể.
- Chi NSNN cho các chong trình định canh, định c, xây dựng vùng kinh tế
mới. Các khoản chi đó bao gồm: hỗ trợ về giống, kỹ thuật sản xuất để bà con
dân tộc ổn định sản xuất không rời khỏi làng bản nh trớc đây. Hỗ trợ cho các hộ
đi xây dựng vùng kinh tế mới về cơ sở vật chất ban đầu khi họ đến khai hoang
và canh tác. Đây là chơng trình kinh tế mang tính chất lâu dài của Đảng và Nhà
nớc ta.
Việc Nhà nớc thực hiện hàng loạt các chính sách, các chơng trình nêu trên
nhằm tăng thêm tỷ trọng sản xuất công nghiệp và dịch vụ ở nông thôn, xây
dựng thêm nhiều cơ sở chuyên sản xuất nhiều máy móc phục vụ sản xuất nông
nghiệp và những cơ sở chuyên cung cấp dịch vụ nh: phân bón, các loại giống
cây trồng, vật nuôi Nh vậy sẽ ghóp phần tăng tỷ trọng chăn nuôi trong sản
xuất nông nghiệp và tăng tỷ trọng về giá trị cây công nghiệp, cây ăn quả trong
tổng giá trị trồng trọt.
18
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Tóm lại: Nông nghiệp và kinh tế nông thôn là một lĩnh vực rất rộng bao gồm
19
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
ngời lao động Cũng nhờ đó mà Nhà nớc giải quyết đợc vấn đề việc làm, thu
nhập cho ngời nông dân, và ghóp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn.
Ngoài ra hàng năm NSNN còn chi rất nhiều tỉ đồng cho việc di dân định canh
định c, xây dựng các vùng kinh tế mới. Chơng trình này nhằm phát triển kinh tế
đến các vùng sâu, vùng xa và khai thác những tiềm năng còn dồi dào của đất n-
ớc.
Thông qua chi NSNN cho việc tạo lập các quĩ bình ổn giá lơng thực, trợ giá ,
trợ cớc cho một số mặt hàng nông sản. Nhà nớc đã khuyến khích đợc sức sản
xuất trong nhân dân, tạo đợc sự gắn bó của ngời dân với đông ruộng.
Cũng nhờ có sự đầu t của Nhà nớc các thành tựu công nghệ sinh học đợc áp
dụng vào sản xuất ở nông thôn, thực hiện cơ giới hoá, thuỷ lợi hoá với những
nội dung và mức độ thích hợp sẽ ghóp phần tăng năng suất lao động nông
nghiệp, đảm bảo hiệu quả sản xuất cao.
- Thứ ba: Chi NSNN cải thiện môi trờng văn hoá xã hội, tạo điều kiện cho
ngời nông dân tham gia các hoạt động văn hoá lành mạnh, khuyến khích họ xây
dựng gia đình văn hoá, làng xã văn hoá mới. Nâng tầm hiểu biết của ngời nông
dân góp phần ổn định chính trị xã hội của đất nớc.
Tóm lại: Trong nền kinh tế bất cứ ngành bất cứ ngành kinh tế nào,khu vực
nào cũng đều cần phải có vốn để phát triển và ngành nông nghiệp nông thôn
cũng vậy. Với các nguồn nh: nguồn vốn từ NSNN, nguồn vốn này từ các hộ gia
đình, nguồn viện trợ và hợp tác từ nớc ngoài Trong thời gian này, khi nền kinh
tế nớc ta còn đang phát triển thì nguồn vốn đầu t từ NSNN đóng vai trò rất quan
trọng. Nhng về lâu dài thì ta phải coi nguồn lực từ trong dân là nguồn lực cơ
bản. Để có thể huy động đợc một tiềm năng to lớn về vốn trong nhân dân, Nhà
nớc ta đã có nhiều chính sách khai thác tiềm lực từ trong dân để phát triển kinh
tế. Các khoản chi của Nhà nớc chỉ mang tính chất thu hút và hớng dẫn cho các
thành phần kinh tế khác đầu t vào nông nghiệp nông thôn mà thôi. Sự thu hút h-
ớng dẫn ở đây chính là việc tạo ra cơ sở vật chất tốt, một hệ thống chính sách
các loại lúa gạo ngon có giá trị cao. Dự kiến năm 2000, sản lợng lơng thực đạt
khoảng 30 triệu tấn, bình quân đầu ngời 360-370 kg.
Phát triển mạnh các loại cây công nghiệp, cây ăn quả, rau đậu có hiệu quả
kinh tế cao; hình thành những vùng sản xuất tập trung gắn với công nghiệp chế
biến tại chỗ. Trồng cây công nghiệp kết hợp vói chơng trình phủ xanh đất chống
đồi núi trọc theo hình thức nông lâm kết hợp. Coi trọng các biện pháp thâm
canh tăng năng suất. Còn đối với các ngành chăn nuôi,thuỷ sản, lâm nghiệp
cũng cần phải đợc tập chung phát triển cao. Đến năm 2000 nông nghiệp (cả lâm
nghiệp và thuỷ sản )chiếm khoảng 19-20% GDP.
Để thực hiện và đạt đợc các mục tiêu đề ra Nhà nớc phải có chính sách đầu t
hợp lý cho các ngành kinh tế nói chung và cho nông nghiệp nói riêng. Dự tính
trong 5 năm từ 1996 đến năm 2000 tổng nguồn vốn đầu t toàn xã hội phải đạt đ-
ợc 41-42 tỷ USD (tính theo mặt bằng giá 1995) trong đó đầu t từ NSNN (cả
tích luỹ thu từ NSNN và một phần vốn ODA) chiếm 21%, vốn tín dụng Nhà nớc
7%, vốn doanh nghiệp Nhà nớc tự đầu t 24%; vốn tự có của dân đầu t khoảng
17%; còn lại 31%là vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài. Đầu t cho nông nghiệp, ng
nghiệp, thuỷ lợi chiếm 20% tổng đầu t xã hội. Riêng phần vốn Ngân sách Nhà
nớc thì phần vốn giành cho nông, lâm,ng nghiệp, thuỷ lợi chiếm 22%. Theo Bộ
Kế hoạch và Đầu t thì tổng nhu cầu vốn cho phát triển Nông-Lâm-Ng nghiệp
nh sau:
Biểu1: Tổng nhu cầu vốn cho Nông-Lâm-Ng nghiệp
Đơn vị tính: tỷ đồng
1996 1997 1998 1999 2000
Tổng nhu cầu 12221 15420 1443,1 25815 29976,4
Từ NSNN 3191,6 4133,5 5373,4 9563,2 13750
22
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Tõ níc ngoµi 4888,5 6168 7777,2 8250,4 8553,3
NH&néi bé nt 4141,1 5118,5 6292,5 8001,4 8673,1
Nguån: Bé KÕ hoach & §Çu t
Nguồn: Ngân hàng thế giới, Thúc đẩy phát triển nông thôn Việt Nam, 1998
Ta thấy phần lớn các khoản đầu t công cộng đợc rót vào các DNNN mặc dù
khu vực này kém hiệu quả hơn khu vực t nhân. Kế hoạch đầu t ủa Chính phủ
vào các Doanh nghiệp nông nghiệp Nhà nớc với khoảng 1,5 triệu lao động đòi
hỏi hơn 3 tỷ USD trong giai đoạn 1996-2000, tức là gấp đôi số tiền Việt Nam
dự định giành cho 10 triệu hộ nông dân. ĐIều này góp phần làm hạn chế các
hoạt động công nghiệp và dịch vụ ở nông thôn.
II. Phân tích Thực trạng đầu t cho phát triển nông nghiệp
nông thôn bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nớc giai đoạn
1996-2000.
II.1. Phân tích tổng chi tiêu NSNN cho nông nghiệp nông thôn.
Đánh giá thực trạng đầu t của NSNN cho phát triển nông nghiệp nông thôn là
cơ sở để so sánh với mục tiêu đầu t phát triển nông nghiệp và kinh tế nông thôn
mà Đại hội Đảng VIII đặt ra đối với thực tế mà NSNN đã đầu t. Từ đó rút ra
những kinh nghiệm và những bài học cần thiết để giai đoạn sau (2001-2005 )
24
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
thực hiện tốt hơn, mang lại hiệu quả cao hơn. Tuy vậy trớc tiên ta phải ta cần
phải xem xét các cơ chế chính sách phân bổ NSNN và nguồn thu của NSNN từ
nông nghiệp, nông thôn trong giai đoàn 1996-2000 bởi đây là công cụ tiến hành
phân bổ và nó cũng là yếu tố ảnh hởng trực tiếp đến quá trình phân bổ.
Chính sách phân bổ vốn đầu t trực tiếp từ NSNN cho phát triển nông
nghiệp nông thôn.
Để đầu t cho lĩnh vực nông nghiệp và nông thôn ngày càng tăng và hiệu quả,
trong từng thời kỳ Nhà nớc đã có những cơ chế tài chính và ngân sách phù hợp
nhằm xác định rõ nhiệm vụ và trách nhiệm của các cấp chính quyền đối với
việc bố chí ngân sách cho đầu t phát triển nông nghiệp và nông thôn.
Cùng với sự đổi mới cơ chế quản lý tài chính và kiểm soát các khoản chi
NSNN nói chung, kiểm soát các khoản chi NSNN trong lĩnh vực nông
nghiệp,nông thôn là một nội dung đợc Chính phủ quan tâm. Sau khi Luật Ngân