Tăng cường huy động vốn tại Công ty cổ phần kiến trúc xây dựng không gian - Pdf 29

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
LỜI MỞ ĐẦU
Từ năm 1986, khi Đảng và Nhà nước quyết định chuyển đổi nền
kinh tế nước ta từ cơ chế tập trung bao cấp sang cơ chế thị trường
định hướng Xã Hội Chủ Nghĩa có sự quản lý của nhà nước, thì cơ
hội và thách thức đặt ra cho các doanh nghiệp ngày càng lớn hơn.
Để có thể tồn tại trong một môi trường mà cạnh tranh là một qui luật
phổ biến đòi hỏi các doanh nghiệp phải tự tạo cho mình tiềm lực và
thế mạnh để tham gia và chiến thắng trong cạnh tranh, tồn tại và
tiếp tục phát triển. Để giải quyết những vấn đề đó một trong các
nguồn lực đó là vốn. Người ta cần đến vốn ngay từ khi thành lập
doanh nghiệp và khi doanh nghiệp có nhu cầu mở rộng sản xuất và
phát triển thì vốn là yếu tố quan trọng đầu tiên. Vốn được đầu tư
vào quá trình sản xuất để tạo ra lợi nhuận tức là làm tăng giá trị cho
chủ sở hữu doanh nghiệp. Do đó công tác huy động vốn cho hoạt
động sản xuất kinh doanh là một trong những vấn đề quan trọng
hàng đầu của công tác tài chính doanh nghiệp trong bất cứ doanh
nghiệp nào.
1
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Cơ chế kinh tế mới đã có những tác động tích cực. Các doanh nghiệp thuộc
mọi thành phần kinh tế đã tăng nhanh cả số lượng lẫn chất lượng. Song do
nền kinh tế nước ta còn khó khăn, khả năng tích luỹ từ nội bộ còn thấp, trừ
một số doanh nghiệp quốc doanh và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước
ngoài là có qui mô lớn, còn lại các doanh nghiệp có qui mô vừa và nhỏ
chiếm phần lớn trong hệ thống các doanh nghiệp trên lãnh thổ Việt nam.
Do qui mô nhỏ và các khó khăn của nền kinh tế cho nên các doanh nghiệp
ở nước ta thường xuyên bị thiếu vốn để hoạt động sản xuất kinh doanh,
trong khi đó đã xảy ra một nghịch lý là vốn ứ đọng ở các Ngân hàng
thương mại tới hàng ngàn tỉ đồng. Rõ ràng doanh nghiệp thiếu vốn không
phải do Ngân hàng thiếu vốn mà là do doanh nghiệp chưa có các giải pháp

huy động vốn đáp ứng nhu cầu của hoạt động sản xuất kinh doanh, và do
trình độ hạn chế nên em không thể tránh khỏi những vướng mắc, khiếm
khuyết. Em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo và
các bạn.
Em xin chân thành cảm ơn các cán bộ công ty cổ phần kiến trúc xây
dựng không gian đã giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề này.
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU....................................................................................................
1
CHƯƠNG I. PHƯƠNG PHÁP HUY ĐỘNG VỐN TRONG DOANH
NGHIỆP..............................................................................................................
8
1.1. Tổng quan về vốn của doanh nghiệp........................................................
8
4
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
1.1.1. Khái niệm vốn trong doanh nghiệp ...........................................................
8...........................................................................................................................
1.1.2. Vai trò của vốn đối với doanh nghiệp.......................................................
8
1.1.2.1. Điều kiện tiên quyết để thành lập doanh nghiệp ...................................
9
1.1.2.2. Cơ sở cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.................
9
1.1.2.3. Cơ sở cho việc mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh ......................
9
1.1.3. Các nguồn vốn của doanh nghiệp .............................................................
10
1.1.3.1. Vốn chủ sở hữu......................................................................................
10

1.3.2. Nhân tố chủ quan......................................................................................
27
1.3.2.1. Ngành nghề kinh doanh..........................................................................
27
1.3.2.2. Quy mô, cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp.............................................
28
1.3.2.3. Chiến lược, định hướng phát triển của doanh nghiệp.............................
28
6
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
CHƯƠNG II. THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN KIẾN TRÚC XÂY DỰNG KHÔNG GIAN........................................
29
1. Giới thiệu chung về công ty...............................................................................
29
2. Cơ cấu tổ chức của công ty...........................................................................
30
2.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty.................................................................
32
2.2. Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban trong công ty................................
31
2.2.1. Hội đồng quản trị.......................................................................................
31
2.2.2. Ban giám đốc.............................................................................................
31
2.2.3. Phòng hành chính tổng hợp.......................................................................
31
2.2.4. Phòng kinh doanh......................................................................................
32
2.2.5. Phòng kế toán............................................................................................

43
8
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
4.1.1. Hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp......................................
43
4.1.2. Uy tín và quan hệ giữa công ty với các tổ chức tài chính.........................
43
4.2. Các nhân tố chủ quan...................................................................................
46
4.2.1. Sự phát triển của thị trường tài chính và các tổ chức tài chính.................
46
4.2.2. Các chính sách của Nhà nước....................................................................
46
CHƯƠNG III. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HUY ĐỘNG VỐN ĐÁP
ỨNG NHU CẦU SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY..................
49
I. Nhu cầu vốn của công ty trong thời gian tới và khó khăn, thuận lợi
trong việc huy động vốn của công ty....................................................................
49
1. Nhu cầu vốn của công ty trong thời gian tới...............................................
49
2. Khó khăn, thuận lợi trong việc huy động vốn của công ty........................
53
2.1. Những khó khăn...........................................................................................
53
2.1.1. Nguồn vốn còn đơn điệu và chứa nhiều rủi ro lớn....................................
53
9
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
2.1.2. Tỷ lệ vốn bị chiếm dụng cao.....................................................................

KẾT LUẬN.............................................................................................................
66
CHƯƠNG 1. PHƯƠNG PHÁP HUY ĐỘNG VỐN
TRONG DOANH NGHIỆP
1.1. Tổng quan về vốn của doanh nghiệp
1.1.1. Khái niệm vốn trong doanh nghiệp
Vốn là khái niệm được xuất phát từ tên tiếng Anh là “capital” có
nghĩa là “tư bản”. Từ trước đến nay, có nhiều định nghĩa về vốn và hiện
nay vẫn tiếp tục có sự tranh luận về định nghĩa chính xác của nó.
Một cách thông dụng nhất, vốn được hiểu là các nguồn tiền tài trợ
cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nguồn tiền (quỹ) này
được hình thành dưới nhiều cách thức khác nhau và tại các thời điểm khác
nhau. Giá trị nguồn vốn phản ánh nguồn lực tài chính được đầu tư vào sản
xuất kinh doanh. Tuỳ từng loại hình doanh nghiệp và các đặc điểm cụ thể
mà mỗi doanh nghiệp có các phương thức tạo vốn và huy động vốn khác
nhau.
11
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
1.1.2. Vai trò của vốn đối với doanh nghiệp
1.1.2.1. Điều kiện tiên quyết để thành lập doanh nghiệp
Vốn là điều kiện không thể thiếu để thành lập một doanh nghiệp.
Quy định của Pháp luật yêu cầu các doanh nghiệp khi thành lập phải có vốn
điều lệ, vốn ban đầu nhất định. Giá trị vốn ban đầu có thể ít hoặc nhiều tuỳ
theo quy mô, ngành nghề, loại hình doanh nghiệp. Ví dụ như trong lĩnh vực
Ngân hàng, bảo hiểm để thành lập được doanh nghiệp, nguồn vốn ban đầu
tối thiểu phải bằng 500 triệu; để thành lập công ty cá cược bóng đá cần vốn
tối thiểu 70 tỷ. Đối với các doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực khác mà Nhà
nước không quy định giá trị vốn ban đầu tối thiểu thì giá trị vốn khi thành
lập có thể dao động từ hàng triệu đến hàng tỷ đồng tuỳ khả năng của người
thành lập doanh nghiệp.

Để tài trợ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, các doanh
nghiệp thường đa dạng hoá các loại nguồn vốn. Bởi mỗi loại vốn có ưu
điểm, tính chất và đặc thù khác nhau. Trong thực tế có nhiều cách thức
phân chia nguồn vốn khác nhau. Để phục vụ cho việc phân tích cơ cấu
nguồn vốn và đánh giá công tác mở rộng nguồn vốn đáp ứng hoạt động sản
xuất kinh doanh của Công cổ phần kiến trúc và xây dựng không gian, trong
luận văn này, các loại hình nguồn vốn được chia theo phương thức chủ sở
hữu vốn. Như vậy, có bốn loại nguồn vốn cơ bản doanh nghiệp sử dụng:
vốn chủ sở hữu, nợ Ngân hàng, tín dụng thương mại và nợ khác. Sau đây là
chi tiết khái niệm, đặc điểm của từng loại nguồn vốn.
1.1.3.1. Vốn chủ sở hữu (nguồn vốn tự có của doanh nghiệp)
Đây là nguồn vốn đầu tiên và cơ bản của doanh nghiệp. Vốn chủ sở
hữu tại thời điểm khi hình thành doanh nghiệp là vốn góp của các thành
viên sáng lập hoặc nguồn vốn được cấp từ ngân sách nhà nước, cơ quan
13
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
chủ quản doanh nghiệp. Trong quá trình hoạt động, nguồn vốn này có thể
tăng lên qua việc bổ sung bằng lợi nhuận chưa phân phối của Công ty; vốn
cấp thêm từ cơ quan chủ quản hoặc do phát hành cổ phiếu mới (đối với
Công ty cổ phần).
° Vốn góp ban đầu
Là nguồn vốn được hình thành ban đầu do các chủ sở hữu doanh
nghiệp đóng góp.
+ Với doanh nghiệp nhà nước, chủ sở hữu doanh nghiệp chính là
Nhà nước, do đó, vốn góp ban đầu chính là vốn đầu tư của Nhà nước.
+ Với doanh nghiệp tư nhân, vốn góp là vốn chủ doanh nghiệp bỏ ra
khi thành lập doanh nghiệp.
+ Với Công ty TNHH, vốn góp có thể do một thành viên góp (Công
ty TNHH một thành viên) hoặc nhiều thành viên sáng lập cùng góp (Công
ty TNHH có từ hai thành viên trở lên).

đông và thị giá của cổ phiếu trên thị trường chứng khoán.
Với các công ty ngoài quốc doanh còn lại việc giữ lại lợi nhuận
không chia để tái đầu tư có yếu tố thuận lợi hơn: quyết định này chỉ cần
được sự đồng ý của các chủ sở hữu doanh nghiệp.
° Nguồn vốn từ phát hành cổ phiếu
Đây là một loại hình nguồn vốn tồn tại và phát triển lâu đời trên thế
giới nhưng mới phát triển ở Việt Nam khoảng chục năm gần đây sau khi
hình thành thị trường chứng khoán năm 1998. Nguồn vốn từ phát hành cổ
phiếu là nguồn vốn công ty thu được từ việc phát hành cổ phiếu ra thị
trường. Hình thức này chỉ áp dụng được đối với các công ty cổ phần. Các
15
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
cổ phiếu sau khi phát hành sẽ được lưu thông trên thị trường chứng khoán.
Giá trị nguồn vốn từ phát hành cổ phiếu được tính bằng thị giá một cổ
phiếu được bán ra lần đầu tiên trên thị trường cấp 1 nhân với số lượng cổ
phiếu phát hành.
Có hai loại cổ phiếu thường dùng là cổ phiếu thường và cổ phiếu ưu
đãi.
+ Cổ phiếu thường: là cổ phiếu thông dụng nhất, được sử dụng nhiều
nhất bởi các doanh nghiệp và là loại cổ phiếu lưu thông chính trên thị
trường chứng khoán.
Người nắm giữ cổ phiếu của công ty gọi là cổ đông, giá trị của các
cổ phiếu người đó nắm giữ gọi là cổ phần, và phần thu nhập công ty trả cho
cổ đông vào cuối mỗi năm theo cổ phần của người đó gọi là cổ tức.
Cổ đông nắm giữ cổ phiếu thường có các quyền hạn cơ bản:
-> Quyền bỏ phiếu để bầu ra người quản lý, điều hành công ty.
Trong các doanh nghiệp hiện nay, tồn tại hai cơ chế bỏ phiếu là bỏ
phiếu gộp và bỏ phiếu theo đa số. Bỏ phiếu gộp cho phép cổ đông
dùng tất cả các lá phiếu mình có để bầu cho một ứng cử viên quản lý
nào đó. Bỏ phiếu theo đa số tức là mỗi lá phiếu của cổ đông dùng để

Ngân hàng”. Nguồn vốn vay từ Ngân hàng có thể ở mức trung và dài hạn
hoặc ngắn hạn tuỳ theo mục đích vay và sự phân phối nguồn vốn của Ngân
hàng. Tiêu chuẩn và quan niệm về thời gian để phân loại có thể thay đổi
theo từng nước hoặc từng Ngân hàng thương mại. Ở Mỹ, vay nợ với kỳ hạn
trên 10 năm được gọi là vay dài hạn, từ 1-10 năm là vay trung hạn và thời
hạn dưới 1 năm là vay ngắn hạn. Ở Việt Nam, thường thường các khoản
17
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
vay ngắn, trung và dài hạn được định nghĩa như sau:
° Nợ ngắn hạn Ngân hàng: là khoản vay Ngân hàng có thời hạn dưói
1 năm. Khoản vay này thường được sử dụng đáp ứng các nhu cầu vốn ngắn
hạn của công ty như mua sắm tài sản lưu động, thanh toán tiền mua hàng,
trả lương cán bộ công nhân viên,…
° Nợ trung và dài hạn Ngân hàng: là các khoản vay có thời hạn từ 1
đến 5 năm hay dài hơn. Các khoản vay dài hạn được dùng để hình thành tài
sản cố định, đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh, đầu tư tài chính dài hạn
hay đầu tư vào bất động sản.
Sử dụng tín dụng Ngân hàng, doanh nghiệp phải chịu một khoản chi
phí vốn vay. Chi phí vốn này chính là tiền lãi và các khoản phí mà doanh
nghiệp phải trả cho Ngân hàng. Nợ trung và dài hạn do có rủi ro, biến động
lớn nên có chi phí lãi vay và lệ phí vay cao hơn nợ ngắn hạn.
1.1.3.3. Tín dụng thương mại
Thông thường, tín dụng thương mại là khoản vốn mà doanh nghiệp
chiếm dụng được từ các doanh nghiệp khác thông qua việc mua hàng trả
chậm, nợ tiền hàng. Việc sử dụng tín dụng thương mại có tính linh hoạt và
thuận tiện hơn so với sử dụng tín dụng Ngân hàng nhưng quy mô vốn
thường không lớn và không có tính ổn định lâu dài. Trong điều kiện bình
thường, các đối tác có thể cho nhau nợ tiền hàng từ 1 tháng đến 1 năm
không tính lãi suất. Muốn thiết lập được tín dụng thương mại, doanh
nghiệp phải tạo lập được uy tín và sự tin tưởng cho đối tác qua thời gian

Offerred Rate), lãi suất cơ bản (Prime Rate).
° Kỳ hạn: là khoảng thời gian từ khi phát hành đến khi đáo hạn trái
phiếu.
19
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Ngoài hai loại trái phiếu trên còn có trái phiếu có thể thu hồi và
chứng khoán có thể chuyển đổi.
Nguồn vốn từ phát hành trái phiếu công ty thường được sử dụng khi
cần nguồn vốn lớn, cho các công trình dự án đầu tư lớn và do công ty có uy
tín phát hành.
1.2. Các hình thức huy động vốn trong doanh nghiệp
Phần 1.1 làm rõ các loại nguồn vốn thường có trong doanh nghiệp.
Phần 1.2 dưới đây làm rõ các phương thức doanh nghiệp có thể sử dụng để
huy động tối đa nguồn vốn phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của
mình. Trong điều kiện kinh tế thị trường, các phương thức huy động vốn
cho doanh nghiệp được đa dạng hoá và phát triển nhanh chóng tạo điều
kiện cho các doanh nghiệp mở rộng khả năng thu hút vốn vào kinh doanh.
Một số phương thức huy động vốn dưới đây chỉ phù hợp với một loại
nguồn vốn nào đó, một số phương thức khác có thể áp dụng cho nhiều loại
nguồn vốn khác nhau.
1.2.1. Tăng cường tích luỹ nội bộ
Trong thứ tự ưa thích của các loại nguồn vốn, các nhà nghiên cứu tài
chính đã thống kê được rằng các doanh nghiệp ưa thích sử dụng nguồn vốn
nội bộ nhất (internal finance sources), sau đó đến sử dụng nợ và cuối cùng
là phát hành cổ phiếu. Sử dụng nguồn vốn nội bộ đảm bảo sự độc lập về tài
chính của công ty và nguồn vốn này có tính ổn định lâu dài.
Việc tăng cường tích luỹ nội bộ có thể thực hiện thông qua việc tiết
kiệm các khoản chi tiêu, nâng cao hiệu quả sản xuất để giảm chi phí nhân
công, nguyên nhiên vật liệu,… Nguồn vốn huy động từ tăng cường tích luỹ
nội bộ có ưu điểm là không mất chi phí trả lãi vay và phát huy được nội lực

21
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
quyết định này phụ thuộc vào nhiều yếu tố, như: tình hình cân đối vốn và
đầu tư của Công ty; tình hình biến động của thị trường chứng khoán; quy
định của Uỷ ban chứng khoán Nhà nước; quy định trong điều lệ của công
ty.
1.2.3. Phát hành trái phiếu công ty
Như đã nói ở trên, phát hành trái phiếu nhằm huy động nguồn vốn
trung và dài hạn cho công ty. Đối tượng khách hàng mà trái phiếu công ty
hướng tới là các tổ chức tín dụng, đầu tư hoặc các nhà đầu tư lớn, những
nhà đầu tư không ưa thích rủi ro cao. Phát hành trái phiếu thường được
thực hiện khi công ty cần vốn đầu tư vào một dự án lớn, kéo dài và bản
thân công ty là một doanh nghiệp có uy tín. Các công ty lựa chọn loại trái
phiếu phù hợp với tình hình tài chính của công ty và tình hình thị trường tài
chính. Để việc phát hành trái phiếu thành công, công ty cần có kế hoạch
chuẩn bị kỹ lưỡng từ khâu in ấn, marketing đến phân phối trái phiếu.
Việc lựa chọn trái phiếu thích hợp là rất quan trọng vì nó liên quan
đến chi phí trả lãi, cách thức trả lãi, khả năng lưu hành và tính hấp dẫn của
trái phiếu.
° Trái phiếu có lãi suất cố định
Lãi suất của trái phiếu được ghi rõ và cố định trên bề mặt trái
phiếu.Việc thanh toán lãi trái phiếu cũng được quy định rõ: hàng tháng,
hàng quý, nửa năm một lần, hàng năm hay thanh toán gộp khi đáo hạn.
Với lãi suất cố định, khoản chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra
(khoản lãi mà nguời nắm giữ trái phiếu có được) đều cố định và biết trước.
Do đó, lãi suất phải được tính toán sao cho vừa hấp dẫn người mua vừa phù
hợp với doanh nghiệp. Hiện nay, lãi suất của trái phiếu công ty thường cao
hơn so với lãi suất trái phiếu Chính phủ.
22
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368

+ Giấy bảo đảm: bảo đảm cho người sở hữu giấy này có thể mua một
số lượng cổ phiếu thường với giá, số lượng và thời điểm mua xác định.
+ Trái phiếu chuyển đổi: là trái phiếu có thể chuyển đổi thành cổ
phiếu thường. Tỷ lệ chuyển đổi cố định do đó nếu thị giá của cổ phiếu tăng
lên thì người nắm giữ trái phiếu này có thể thu được lợi nhuận cao.
1.2.4. Vay các tổ chức tín dụng
Có thể khằng định rằng, 100% các doanh nghiệp có sử dụng nguồn
vốn vay từ các tổ chức tín dụng. Hiện nay, nguồn tín dụng này không chỉ
bó gọn trong vay từ Ngân hàng mà còn có thể từ các Quỹ hỗ trợ tín dụng,
Quỹ hỗ trợ phát triển, Quỹ đầu tư. Để có thể vay vốn từ các tổ chức tín
dụng, doanh nghiệp cần chuẩn bị cho mình một “lý lịch” đảm bảo. Ở nước
ngoài, công tác phân tích đánh giá xếp hạng tín dụng được thực hiện một
cách bài bản, kỹ lưỡng và do các công ty chuyên nghiệp đảm nhiệm. Ở Việt
Nam, do trình độ phát triển còn thấp nên việc xếp hạng tín dụng vẫn mang
nhiều tính cảm quan và do bộ phận phụ trách tín dụng của Ngân hàng đánh
giá. Trong đó, lịch sử hoạt động tín dụng của công ty là một yếu tố quan
trọng để tạo lòng tin cho Ngân hàng. Một công ty trong quá khứ đã thực
hiện đúng các điều khoản tín dụng, hiện nay sản xuất kinh doanh có hiệu
quả, có uy tín trên thị trường và khả năng phát triển tốt thường nhận được
sự ủng hộ lớn từ phía Ngân hàng.
Hiện nay, các Ngân hàng đang chú trọng vào các doanh nghiệp vừa
và nhỏ ở nhiều lĩnh vực khác nhau; do đó tạo điều kiện thuận lợi cho các
doanh nghiệp vừa và nhỏ vay vốn Ngân hàng phục vụ hoạt động sản xuất
24
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
kinh doanh của mình. Một doanh nghiệp có thể vay vốn từ nhiều Ngân
hàng khác nhau cho cùng một dự án đầu tư hoặc cho các dự án khác nhau.
Việc thiết lập và duy trì quan hệ với Ngân hàng là yếu tố quan trọng để
doanh nghiệp mở mang phát triển sản xuất.
Trước mỗi lần vay vốn Ngân hàng, doanh nghiệp cần tiến hành các


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status