Một số giải pháp nâng cao tổ chức, quản lý và hiệu quả sử dụng vốn tại công ty Cổ phần xây dựng Long Giang - Pdf 26

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Bích
LỜI NÓI ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp được coi như là những tế
bào của xã hội mà sự tồn tại và phát triển của chúng đóng vai trò quan trọng đối
với nền kinh tế quốc dân. Đối với các doanh nghiệp nói chung và Công ty cổ
phần xây dựng Long Giang nói riêng thì sự phát triển của nó phụ thuộc rất lớn
vào hoạt động tài chính của bản thân doanh nghiệp hay nói cách khác là phụ
thuộc vào hiệu quả quản lý và sử dụng vốn của doanh nghiệp mình. Bởi vậy,
trên cơ sở thực hiện các biện pháp chủ yếu về đổi mới cơ chế quản lý kinh tế của
nhà nước, đảm bảo quyền tự chủ và độc lập về mặt tài chính đòi hỏi tất cả các
doanh nghiệp phải có các biện pháp hợp lý sử dụng nguồn vốn của mình một
cách có hiệu quả nhất. Hiệu quả sử dụng vốn cao hay thấp sẽ quyết định đến sự
thành công hay thất bại của doanh nghiệp trong môt trường cạnh tranh quyết liệt
hiện nay. Đặc biệt là sau khi Việt Nam là thành viên thứ 150, của tổ chức
thương mại quốc tế WTO, thì sự cạnh tranh giữa các Doanh nghiệp trong nước
với nhau, giữa các Doanh nghiệp trong nước với các Doanh nghiệp nươc ngoài,
cũng trở nên ngày càng quyết liệt và gay gắt hơn. Điều này đã buộc các Doanh
nghiệp phải có sự nhạy bén trong kinh doanh, cũng như sử dụng nguồn vốn của
Doanh nghiệp mình hợp lý hơn.
Vấn đề nâng cao tổ chức, quản lý và hiệu quả sử dụng vốn trong doanh
nghiệp đang là một yếu tố khách quan cần thiết cho mỗi Doanh nghiệp hiện nay.
Đây là một phương thức khó, đòi hỏi mỗi Doanh nghiệp đều phải quan tâm đến.
Cho nên vấn đề này có ý nghĩa rất quan trọng quyết định đến sự tồn tai và phát
triển của mỗi Doanh nghiệp. Các Doanh nghiệp phải có sự nhạy bén trong quá
trình kinh doanh của mình.
Xuất phát từ ý nghĩa và tầm quan trọng của các giải pháp nâng cao tổ
chức, quản lý và hiệu quả sử dụng vốn trong các Doanh nghiệp nói chung và tại
Công ty cổ phần xây dựng Long Giang nói riêng. Trong thời gian thực tập tại
công ty cùng với sự giúp đỡ chỉ bảo nhiệt tình chu đáo của các cô chú ,anh chị
SV: Nguyễn Hồng Hạnh Lớp: QTDN
K13

rất nhiều công sức và mỗi người đều có những định nghĩa riêng, theo quan điểm
riêng của mình.
Trong nền kinh tế thị trường, vốn được coi là một loại hàng hóa. Nó giống các
hàng hóa khác ở chỗ có chủ sở hữu đích thực, song nó có đặc điểm khác vì người sở
hữu vốn có thể bán quyền sử dụng vốn trong một thời gian nhất định. Giá của quyền
sử dụng vốn chính là lãi suất. Chính nhờ có sự tách rời quyền sở hữu và quyền sử
dụng nên vốn có thể lưu chuyển trong đầu tư kinh doanh và sinh lời.
Dưới góc độ của doanh nghiệp, vốn là một trong những điều kiện vật chất
cơ bản kết hợp với sức lao động và các yếu tố khác làm đầu vào cho quá trình
sản xuất kinh doanh. Sự tham gia của vốn không chỉ bó hẹp trong quá trình sản
xuất riêng biệt mà trong toàn bộ quá trình sản xuất và tái sản xuất liên tục, suốt
thời gian tồn tại của doanh nghiệp, từ khi bắt đầu quá trình sản xuất dầu tiên đến
chu kỳ sản xuất cuối cùng.
Do có rất nhiều quan niệm về vốn nên rất khó đưa ra được một định nghĩa
chính xác và hoàn chỉnh về vốn. Tuy nhiên có thể hiểu một cách khái quát về
vốn như sau:
SV: Nguyễn Hồng Hạnh Lớp: QTDN
K13
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Bích
Vốn của doanh nghiệp là toàn bộ những giá trị ứng ra ban đầu (đây là các
khoản được tích tụ bởi lao động trong quá khứ được biểu hiện bằng tiền), tham gia
liên tục vào quá trình sản xuất kinh doanh với mục đích đem lại giá trị thặng dư
cho chủ sở hữu.
Tuỳ vào đặc điểm sản xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp mà có một
lượng vốn nhất định, khác nhau giữa các doanh nghiệp. Để góp phần nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn tại công ty, ta cần phân loại vốn để có biện pháp quản lý
tốt hơn.
1.1.2 Phân loại vốn
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải tiêu hao các loại
vật tư, nguyên vật liệu, hao mòn máy móc thiết bị, trả lương nhân viên Đó là

-Một là: Vốn cố định tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất sản phẩm, điều
này do đặc điểm của tài sản cố định được sử dụng lâu dài, trong nhiều chu kỳ
sản xuất quyết định.
-Hai là: Vốn cố định được luân chuyển giá trị dần dần từng phần trong các
chu kỳ sản xuất, khi tham gia các chu kỳ sản xuất một bộ phận vốn cố định được
luân chuyển và cấu thành chi phí sản xuất sản phẩm (dưới hình thức chi phí
khấu hao) tương ứng với phần hao mòn của tài sản cố định, một phần được cố
định trong nó. Vốn cố định được tách thành hai bộ phận:
+ Bộ phận thứ nhất tương ứng với giá trị hao mòn của tài sản cố định được
chuyển vào giá trị sản phẩm dưới hình thức chi phí khấu hao và được tích luỹ lại
thành quỹ khấu hao sau khi sản phẩm hàng hoá được tiêu thụ. Quỹ khấu hao
dùng để tái sản xuất tài sản cố định. Trên thực tế khi chưa có nhu cầu đầu tư
mua sắm tài sản cố định các doanh nghiệp cũng có thể sử dụng linh hoạt quỹ này
để đáp ứng nhu cầu kinh doanh của mình.
+ Bộ phận thứ hai tức là phần còn lại của vốn tài sản cố định ngày càng
giảm đi trong những chu kỳ sản xuất tiếp theo.
Ba là: Sau nhiều chu kỳ sản xuất vốn cố định mới hoàn thành một vòng
luân chuyển. Sau mỗi chu kỳ sản xuất phần vốn được luân chuyển vào giá trị sản
phẩm dần dần tăng lên, song phần vốn đầu tư ban đầu vào tài sản cố định lại dần
giảm xuống cho đến khi tài sản cố định hết thời gian sử dụng, giá trị của nó mới
SV: Nguyễn Hồng Hạnh Lớp: QTDN
K13
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Bích
hoàn thành một vòng luân chuyển. Trong các doanh nghiệp vốn cố định là một
bộ phận vốn quan trọng chiếm tỷ trọng tương đối lớn trong toàn bộ vốn đầu tư
nói riêng, vốn sản xuất kinh doanh nói chung. Quy mô của vốn cố định, trình độ
quản lý và sử dụng nó là nhân tố ảnh hưởng đến trình độ trang bị kỹ thuật của
sản xuất kinh doanh. Từ những đặc điểm trên của vốn cố định đòi hỏi trong việc
quản lý vốn cố định phải luôn gắn liền với việc quản lý hình thái hiện vật của nó
là các tài sản cố định của doanh nghiệp. Vì điều này sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến

ban đầu của nó.
Các giai đoạn vận động của vốn được đan xen vào nhau các chu kỳ sản xuất
được lặp đi lặp lại. Vốn lưu động hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu
kỳ sản xuất.
Vậy vốn lưu động của doanh nghiệp là số tiền ứng trước về tài sản lưu động
và lưu thông nhằm đảm bảo cho quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp được
thực hiện thường xuyên liên tục. Vốn lưu động luân chuyển toàn bộ giá trị ngay
trong một lần, tuần hoàn liên tục và hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một
chu kỳ sản xuất.
Trong hai loại vốn này, vốn cố định có đặc điểm chu chuyển chậm hơn vốn
lưu động. Trong khi vốn cố định chu chuyển được một vòng thì vốn lưu động đã
chu chuyển được nhiều vòng.Việc phân chia theo cách thức này giúp cho các
doanh nghiệp thấy được tỷ trọng, cơ cấu từng loại vốn. Từ đó, doanh nghiệp
chọn cho mình một cơ cấu vốn phù hợp.
- Căn cứ theo nguồn hình thành vốn.Theo cách phân loại này nguồn vốn kinh
doanh của doanh nghiệp có thể chia thành hai loại : Nợ phải trả và vốn chủ sở
hữu.
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, ngoài số vốn tự có và coi như tự có thì
doanh nghiệp còn phải sử dụng một khoản vốn khá lớn đi vay của ngân hàng.
Bên cạnh đó còn có khoản vốn chiếm dụng lẫn nhau của các đơn vị nguồn hàng,
khách hàng và bạn hàng. Tất cả các yếu tố này hình thành nên khoản nợ phải trả
của doanh nghiệp.
♦ Nợ phải trả: Là khoản nợ phát sinh trong quá trình kinh doanh mà doanh
nghiệp có trách nhiệm phải trả cho các tác nhân kinh tế như nợ vay ngân hàng,
SV: Nguyễn Hồng Hạnh Lớp: QTDN
K13
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Bích
nợ vay của các chủ thể kinh tế, nợ vay của cá nhân, phải trả cho người bán, phải
nộp ngân sách
♦ Vốn chủ sở hữu: Là nguồn vốn thuộc sở hữu của chủ doanh nghiệp và các

người mua vừa trả tiền
Như vậy, ta có:
TS = TSLĐ + TSCĐ= Nợ ngắn hạn + Nợ dài hạn + Vốn chủ sở hữu
= Vốn tạm thời + Vốn thường xuyên
Việc phân loại theo cách này giúp doanh nghiệp thấy được yếu tố thời gian
về vốn mà mình nắm giữ, từ đó lựa chọn nguồn tài trợ cho tài sản của mình một
cách thích hợp, tránh tình trạng sử dụng nguồn vốn tạm thời để tài trợ cho tài
sản cố định.
- Căn cứ theo phạm vi huy động và sử dụng vốn thì nguồn vốn của doanh
nghiệp bao gồm: nguồn vốn trong doanh nghiệp và nguồn vốn ngoài doanh
nghiệp.
♦ Nguồn vốn trong doanh nghiệp: Là nguồn vốn có thể huy động được từ hoạt
động bản thân của doanh nghiệp như: Tiền khấu hao TSCĐ, lợi nhuận giữ lại,
các khoản dự trữ, dự phòng, khoản thu từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ
♦Nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp: Là nguồn vốn mà doanh nghiệp có thể
huy động từ bên ngoài nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho hoạt động sản xuất kinh
doanh như: Vay ngân hàng, vay của các tổ chức kinh tế khác, vay của cá nhân
và nhân viên trong công ty Cách phân loại này giúp cho các doanh nghiệp xem
xét, lựa chọn trong việc sử dụng nguồn vốn sao cho hợp lý nhằm đem lại hiệu
quả cao, linh hoạt hơn và tránh được rủi ro, đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất.
Ngoài ra, doanh nghiệp còn có thể có các nguồn vốn khác như: Nguồn vốn FDI,
ODA thông qua việc thu hút các nguồn vốn này, các doanh nghiệp có thể tăng
vốn đáp ứng nhu cầu về vốn cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Như vậy, phân loại vốn sẽ giúp cho nhà quản lý doanh nghiệp lập kế hoạch
tài chính, hình thành nên những dự định về tổ chức nguồn vốn trong tương lai
trên cơ sở xác định quy mô về vốn cần thiết, lựa chọn thích hợp cho từng hoạt
động sản xuất kinh doanh để đạt hiệu quả sử dụng vốn cao nhất.
SV: Nguyễn Hồng Hạnh Lớp: QTDN
K13
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Bích

K13
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Bích
doanh được diễn ra liên tục, giúp doanh nghiệp nâng cao khả năng cạnh tranh
trên thị trường đặc biệt trong giai đoạn hiện nay - một nền kinh tế phát triển theo
xu hướng toàn cầu hoá, hội nhập. Ngoài ra, vốn còn là một trong những điều
kiện để sử dụng các nguồn tiềm năng hiện có và tương lai về sức lao động,
nguồn hàng hoá, mở rộng,
phát triển trên thị trường, mở rộng lưu thông và tiêu thụ hàng hoá, là chất keo
dính kết quá trình và quan hệ kinh tế, là dầu bôi trơn cho cỗ máy kinh tế hoạt
động. Trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn tham gia vào tất cả các khâu từ
sản xuất đến tiêu thụ và cuối cùng nó lại trở về hình thái ban đầu là tiền tệ. Như
vậy, sự luân chuyển vốn giúp doanh nghiệp thực hiện được hoạt động tái sản
xuất và tái sản xuất mở rộng của mình.
1.2 HỆ THỐNG CÁC CHỈ TIÊU ĐỂ PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU
QUẢ SỬ DỤNG VỐN Ở DOANH NGHIỆP TẠI VIỆT NAM HIỆN NAY
1.2.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VCĐ.
Các chỉ tiêu tổng hợp: gồm 4 chỉ tiêu
Hiệu quả sử dụng VCĐ:
Doanh thu thuần
+ Hiệu suất sử dụng vốn cố định =
Vốn cố định bình quân
VCĐ đầu kỳ + VCĐ cuối kỳ
Trong đó VCĐ bình quân =
2
Chỉ tiêu này nói lên cứ 1 đồng VCĐ tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu
thuần. Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu suất sử dụng vốn cố định càng cao.
Lợi nhuận
+ Hiệu quả sử dụng VCĐ =
VCĐ bình quân


1.2.2.1 Tốc độ luân chuyển VLĐ
Tốc độ lưu chuyển VLĐ nhanh hay chậm nói lên hiệu suất sử dụng VLĐ
cao hay thấp. Tốc độ luân chuyển VLĐ được thể hiện bằng 2 chỉ tiêu sau:
Doanh thu thuần trong kỳ
+ Số vòng quay VLĐ = (vòng)
VLĐ bình quân trong kỳ
VLĐ đầu kỳ + VLĐ cuối kỳ
Trong đó VLĐ bình quân trong kỳ =
2
ý nghĩa: Nói lên số vòng quay của VLĐ trong 1 thời kỳ. Số vòng quay
VLĐ càng lớn thì chứng tỏ hiệu quả sử dụng VLĐ càng cao và ngược lại
Số ngày luân chuyển VLĐ trong kỳ
+ Kỳ luân chuyển VLĐ =
Số lần luân chuyển VLĐ trong kỳ
ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết số ngày cần thiết cho VLĐ quay được 1
vòng. Thời gian của 1 vòng luân chuyển VLĐ càng nhỏ thì tốc độ luân chuyển
VLĐ càng lớn và ngược lại.
1.2.2.2 Hiệu suất sử dụng VLĐ :
Doanh thu thuần
+Hiệu suất sử dụng VLĐ =
Vốn lưu động bình quân
-> ý nghĩa: Cứ 1 đồng VLĐ đầu tư tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần.
1.2.2.3Mức doanh lợi VLĐ (tỷ suất lợi nhuận VLĐ )
Lợi nhuận trước (hoặcsau) thuế
+ Mức doanh lợi của VLĐ =
Vốn lưu động bình quân trong kỳ
SV: Nguyễn Hồng Hạnh Lớp: QTDN
K13
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Bích
-> ý nghĩa: 1 đồng VLĐ có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước

có quyết định đúng đắn có nên tiếp tục mở rộng đầu tư, đồng thời có kế hoạch
cho việc tổ chức, huy động và sử dụng vốn sản xuất kinh doanh trong kỳ tiếp
theo. Bên cạnh việc xem xét cơ cấu vốn, thông qua các hệ số sau, các doanh
nghiệp còn có thể biết được năng lực đi vay để mở rộng đầu tư của mình.
Vốn chủ sở hữu
+ Hệ số vốn chủ sở hữu=
Tổng số vốn của doanh nghiệp
Vốn chủ sở hữu
+ Hệ số vốn CSH và nợ dài hạn =
Nợ dài hạn
Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp
+ Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu
Chỉ tiêu này thể hiện mỗi đồng vốn chủ sở hữu sử dụng trong kỳ có thể đem
lại bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng.
Lợi nhuận sau thuế
Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu =
Vốn chủ sở hữu bình quân sử dụng trong kỳ
Vốn kinh doanh đầu kỳ + Vốn kinh doanh cuối kỳ
Vốn chủ sở hữu bình quân =
2
Hoặc = VCĐ bình quân + VLĐ bình quân

SV: Nguyễn Hồng Hạnh Lớp: QTDN
K13
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Bích
1.2 .4 Hệ thống chỉ tiêu phân tích
1.2.4.1 Đánh giá khả năng thanh toán
Tổng vốn lưu động bình quân
+ Hệ số khả năng thanh toán hiện thời =

->ý nghĩa: Vòng quay hàng tồn kho phản ánh số lần mà hàng tồn kho bình
quân luân chuyển trong kỳ. Số vòng quay hàng tồn kho càng cao chứng tỏ việc
tổ chức quản lý dự trữ của Doanh nghiệp tốt.
Doanh thu thuần
+ Vòng quay các khoản phải thu =
Các khoản phải thu
-> ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ thu hồi nợ phải thu từ bán hàng
đến khi nhận tiền. Vòng quay này càng cao thì thể hiện rằng Doanh nghiệp thu
hồi càng nhanh các khoản nợ, vốn bị chiếm dụng giảm và ngược lại.Doanh
nghiệp không phải đầu tư nhiều vào các khoản phải thu
Số ngày của kỳ phân tích ( 360)
+ Kỳ thu tiền bình quân =
Vòng quay các khoản phải thu trong kỳ
-> ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết số ngày cần thiết cho các khoản phải thu
được một vòng. Vòng quay các khoản phải thu càng nhỏ thì tốc độ thu hồi vốn
càng lớn hiệu quả sử dụng vốn càng cao và ngược lại.
Hiệu quả sử dụng vốn, tài sản trong doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế
phản ánh trình độ, năng lực khai thác và sử dụng vốn, tài sản của doanh nghiệp
vào trong hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích tối đa hoá lợi ích của
chủ sở hữu và tối thiểu hóa chi phí. Tuy nhiên, để sử dụng vốn một cách có
hiệu quả không phải doanh nghiệp nào cũng làm được, đặc biệt khi mà ở Việt
SV: Nguyễn Hồng Hạnh Lớp: QTDN
K13
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Bích
Nam các doanh nghiệp vẫn còn coi nhẹ vấn đề này. Khi bàn về vấn đề làm thế
nào để sử dụng vốn sao cho có hiệu quả rất nhiều doanh nghiệp (đặc biệt là các
doanh nghiệp vừa và nhỏ) cho rằng bây giờ là chưa thích hợp hoặc không mấy
quan tâm tới vấn đề này. Vì vậy, nhiều doanh nghiệp hoạt động có lãi nhưng
không hề biết doanh nghiệp mình sử dụng vốn có hiệu quả không? Song khi
mà nền kinh tế thị trường ngày càng sôi động nhưng cũng không kém phần

dựng tầng hầm các công trình dân dụng, công nghiệp và giao thông vận tải bằng
phương pháp thi công tường trong đất Diaphragm, cọc Barette, cọc khoan nhồi
Công ty cổ phần Xây dựng Long Giang được thành lập theo giấy phép đăng
ký kinh doanh số 0103012103 do Sở Kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp
ngày 05 tháng 05 năm 2006 trên nền tảng kế thừa và phát huy những tinh hoa
của Công ty TNHH Long Giang (nay là Công ty CP Tập đoàn Đầu tư Long
Giang), một công ty hàng đầu trong lĩnh vực xử lý nền móng các công trình dân
dụng, công nghiệp và giao thông từ đầu những năm 90 của thế kỷ trước.
Tên công ty : Công ty cổ phần xây dựng Long Giang
Tên giao dịch : Long Giang Construction Joint stock company
Tên viết tắt : Long Giang Construction JSC.
Trụ sở chính: Tầng 2 – Tòa nhà Simco, 28 Phạm Hùng – Từ Liêm - TP
Hà Nội
Điện thoại: (84-4) 3.678 5072 Fax: (84-4) 3.678 6310
Website: www.longgiangconstruction.vn
Email:
Số tài khoản: 005704060021211
Tại: Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam – Chi nhánh Đống Đa.
Mã số thuế: 0102000464
SV: Nguyễn Hồng Hạnh Lớp: QTDN
K13
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Bích
Chi nhánh tại TP Hồ Chí Minh:
Lầu 10 – Toà nhà Vinaconex – Số 47 Điện Biên Phủ – Q.1 – TP HCM
Điện thoại: (84-8) 3.910 4841 Fax: (84-8) 3.910 4842
Email:
Với số vốn điều lệ là 30.000.000.000 đồng ( ba muơi tỷ đồng ) và được
thành lập 5 năm nhưng công ty đã đạt đuợc nhiều thành tựu với các ngành nghề
kinh doanh chính như :
- Xây dựng dân dụng, xây dựng công nghiệp, xây dựng các công trình

- Bảo vệ sản xuất kinh doanh, bảo vệ công ty, bảo vệ môi
trường, an toàn lao động, giữ gìn an ninh chính trị và trật tự an
toàn xã hội, chấp hành nghiêm chỉnh các chính sách chế độ, thể
lệ theo đúng pháp luật của Nhà nước.
- Không ngừng nâng cao năng suất lao động, tăng chất
lượng, hạ giá thành sản phẩm
- Chấp hành các chính sách chế độ quản lý kinh tế tài chính
của Nhà nước và quy định của Công ty. Công ty phải khai thác,
báo cáo tài chính hàng năm cho Nhà nước để Nhà nước quản lý
tốt và hiệu quả kinh doanh của Công ty theo đúng luật định.
- Thực hiện ngành kinh doanh với người lao động theo đúng
quy định của bộ luật lao động, luật công đoàn để đảm bảo sự
công bằng cho người lao động.
- Phải thực hiện nộp thuế và các nghĩa vụ khác, cần thiết,
trực tiếp cho Nhà nước tại địa phương theo đúng quy định của
pháp luật.
2.2 Cơ cấu tổ chức quản lý và kinh doanh của Công ty cổ phần xây dựng
Long Giang
2.2.1 Cơ cấu tổ chức của công ty
SV: Nguyễn Hồng Hạnh Lớp: QTDN
K13
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Bích
Ghi chú:
Mối quan hệ quản lý cấp trên
Mối quan hệ quản lý ngang cấp
SV: Nguyễn Hồng Hạnh Lớp: QTDN
K13
Chủ tịch Hội đồng quản trị
kiêm tổng giám đốc
Cán bộ văn phòng

Phòng HC-
NS
Phòng cơ
giới
Giám đốc CN
Cán bộ
văn
Cán bộ
công
Bộ máy công
Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Bích
BỘ MÁY CÔNG TRƯỜNG
CÔNG TRƯỜNG 1 CÔNG TRƯỜNG 2 CÔNG TRƯỜNG 3

SV: Nguyễn Hồng Hạnh Lớp: QTDN
K13
Chỉ huy CT
Cán bộ kỹ thuật
Cán bộ trắc địa
Cán bộ ATLĐ
Kế toán CT
Tổ vận hành máy
Thủ kho, bảo vệ
Các tổ CN
Chỉ huy CT
Cán bộ kỹ thuật
Cán bộ trắc địa
Cán bộ ATLĐ
Kế toán CT
Tổ vận hành máy


242,145.177 740,446.154 498,300.977 205,78
7. Chi phí tài chính 9.805,396.805 7.061,674.382
(2.743,722.423
)
-27,98
8. Chi phí bán hàng - 312,116.685 312,116.685 0
9. Chi phí Quản lý
doanh nghiệp
7.265,760.310 7.025,451.588 (240,308.722) -3,307
10. Lợi nhuận thuần 706,755.677 3.336,892.847 2.630,137.170 372,14
11. Thu nhập khác 36,557.067 5,644.261 (30,913.416) -84,51
12. Chi phí khác 129,571.381 14,963.666 (114,607.715) -88,45
13. Lợi nhuận khác (93,014.314) (9,319.405)
14. Tổng lợi nhuận trước thuế 613,741.363 3.327,573.442 2.713,832.079 442,17
15. Thuế thu nhập doanh
nghiệp
211,375.556 918,890.638 707,515.082 334,71
16. Lợi nhuận sau thuế 402,365.807 2.408,682.804 2.006,316.997 498,63
Nguồn: Báo cáo tài chính các năm 2011, 2012 của Công ty cổ phần xây
dựng Long Giang.
SV: Nguyễn Hồng Hạnh Lớp: QTDN
K13


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status