w
BỘ YTỄ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Dược HÀ NỘI
^Ị% ^Ị%
DƯƠNG THỊ THANH TÂM
KHẢO SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ VIỆC sử DỤNG
THUỐC GIẢM ĐAU TẠI KHOA NGOẠI TổNG HỢP
BỆNH VIỆN THANH NHÀN HÀ NỘI
(KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP Dược sĩ KHOÁ 2001 - 2006)
Người hướng dẫn ; THS. BÙI ĐỨC LẬP
THS. BẾ ÁI VIỆT
Nơi thực hiện ; Bộ môn Dược lâm sàng
Khoa Ngoại tổng hợp Bệnh viện Thanh Nhàn HN
Thời gian thực hiện ; 10/2005 - 5/2006
HÀ NỘI THÁNG 5, 2006
m
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các thầy cô giáo trường đại học Dược
Hà Nội đã tận tình dạy dỗ tôi trong suốt 5 năm học, xin gửi lời cảm ơn tới các thầy
cô bộ môn Dược lâm sàng đã giúp đỡ tận tình để tôi có thể hoàn thành được khoá
luận này.
Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ofn Thạc sĩ Bùi Đức Lập đã nhiệt tình hưóỉng
dẫn và giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và thực hiện khoá luận tốt nghiệp.
Xin cảm ơn Thạc sĩ Bế Ái Việt đã giúp đỡ tôi trong thời gian thực hiện đề tài.
Xin cảm ơn tập thể bác sĩ, y tá khoa Ngoại tổng hợp bệnh viện Thanh Nhàn,
Hà Nội đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và nhiệt tình giúp đỡ để tôi có thể hoàn thành
được đề tài này.
Xin chân thành cảm ơn các bạn bè, người thân đã động viên và giúp đỡ tôi.
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội tháng 5 năm 2006
Dương Thị Thanh Tâm
1.3. Nguyên nhân gáy đau sau phẫu thuật 4
1.4. Những yếu tô ảnh hưởng tới đau sau m ổ 5
1.5. Ảnh huởng có hại của đau hậu phẫu 5
1.6. Đánh giá mức độ đau 5
2. Các thuốc giảm đau phẫu phẫu ữiiiật
.
6
2.1. Khái niệm và phân loại 6
2.2. Nguyên tắc lựa chọn thuốc giảm đau hậu phẫu
6
2.3. Thuốc giảm đau trung ương 7
2.4 .Thuốc giảm đau ngoại vi 10
2.5. Một sô nhóm thuốc khác 12
3. Một Sô phương pháp giảm đau hậu phẫu hiện nay 14
3.1. Giảm đau toàn thán bằng thuốc họ opioid 14
3.2. Giảm đau bằng thuốc chống viêm giảm đau không steroid.
14
3.3. Giảm đau do bệnh nhân tự kiểm soát 15
3.4. Giảm đau ngoài màng cứng
16
3.5. Phong toả thần kinh 16
3.6. Mát cảm giác đau do kích thích 16
3.7. Dự phòng đau sau mổ 16
PHẦN 2 ĐÔÌ TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ú ư
18
2.1.1. Các yếu tố thuộc về BN
36
2.1.2 Các yếu tố liên quan đến phẫu thuật 37
2.2. Khảo sát tình hình sử dụng thuốc giảm đau
39
2.2.1. Tình hình sử dụng thuốc giảm đau trong quá trình phẫu thuật
39
2.2.2. Tình hình sử dụng thuốc giảm đau hậu phẫu
4J
2.3. Hiệu quả giảm đau trên bệnh nhân
44
2.3.1. Mức giảm đau theo ngày 44
2.3.2. Tổng ngày nằm viện 44
2.3.3. Tác dụng không muốn 45
PHẦN 4 : KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 46
1. Kết luận 46
1.1. Mộ sô' đặc điểm cuả mẫu nghiên cứu ảnh hưởng tới đau hậu phẫu : 46
1.2. Tinh hình sử dụng thuốc 46
1.2.ỉ. Sử dụng trong quá trình phẫu thuật 46
1.2.2. Sử dụng thuốc giảm đau sau phẫu thuật 47
1.3. Mức đau và thời gian nằm viện của bệnh nhắn:
.
47
2. Đề xuất: 48
ĐẬT VÂN ĐỂ
Hàng năm trên thế giới cũng như ở nước ta có một số lượng lớn BN phải trải
1.1. Định nghĩa về đau [9], [25]
Theo hiệp hội quốc tế nghiên cứu về đau (Intemationnal Association for the
Study of Pain- lASP) định nghĩa: “Đau là một cảm nhận thuộc về giác quan và xúc
cảm do tổn thương đang tồn tại hoặc tiềm tàng ở các mô gây nên và phụ thuộc vào
mức độ nặng, nhẹ của tổn thương ấy”
1.2. Đường dẫn truyền cảm giác đau: [5], [9], [42]
Cảm giác đau đuợc dẫn truyền theo hệ thống ba dây thần kinh;
Não hồi sau giữa
Đường dẫn
truyền lên Vùng đồi
A-delta
I ỉ Tầng tuỷ sông
Hình 1.1: Sơ đồ các đường nhận cảm tổn thương [41]
1.2,1, Đường dẫn truyền từ các recepter nhận cảm giác đau vào tuỷ.
Đau do nhiều nguyên nhân gây ra: tổn thương mô, thiếu máu, co thắt Các
nguyên nhân gây đau tạo ra các kích thích cơ, nhiệt, hoá học tác động lên các recepter
đau là các đâu tự do của tế bào thần kinh được phân bố rộng trên lớp nông của da và
các mô bên trong như màng xương, ứiành động mạch, mặt khớp, màng não. Cả ba
loại recepter đau đều nhận cảm giác đau mạn tmh, chỉ recepter đau vói hoá và nhiệt
- 2 -
có thể nhận cảm giác đau cấp. Các recepter đau không có khả năng thích nghi, ngược
lại, khi bị kích thích liên tục, các recepter đau ngày càng hoạt hoá làm ngưỡng đau
giảm dần gây “hiện tượng tăng cảm giác đau”. Như vậy, nếu ngăn chặn hoặc giảm
đau tốt từ đầu có thể giảm mức đau sau này.
Cảm giác đau đựơc truyền từ các recepter nhận cảm giác đau theo dây thần kinh
hướng tâm về sừng sau tuỷ sống theo các sợi Aô có ít myeline với tốc độ 6-30m/s nếu
là đau cấp còn cảm giác đau mãn được truyền theo sợi c không myeline với tốc độ
0,5-2m/s. ở trong tuỷ, nếu là tổn thương cấp, các xung động này đi lên hoặc đi xuống
từ 1-3 đốt tuỷ và tận cùng ở chất xám sừng sau. Từ tế bào thần kinh thứ hai ở sừng sau
tuỷ, các sợi c tiết ra chất dẫn truyền thần kinh là chất p thuộc loại peptid có đặc điểm
Các vùng có khả năng làm mất cảm giác đau quan trọng nhất của não là: quanh
não thất III, chất xám quanh cống Sylvius, thân não. Các nơron vùng quanh não thất
III (thuộc não trung gian), chất xám quanh cống Sylvius (thuộc cầu não trên) truyền
tín hiệu đến các noron khu trú ở phần dưới cầu não và phần trên hành não. Từ đây, các
tín hiệu được truyền xuống sừng sau tuỷ sống - nơi đến của các sợi dẫn truyền cảm
giác đau A và
c. Tín hiệu này kích thích bài tiết các Opioid nội sinh: enkephalin,
endorphin Các Opioid nội sinh này gây ức chê trước synap do đó ngăn chặn đường
dẫn truyền cảm giác đau ngay từ nơi tín hiệu đau vừa được dẫn truyền đến tuỷ sống.
1.3. Nguyên nhân gây đau sau phẫu thuật [6], [9], [24], [31], [36]
Tại nơi mổ, xảy ra các thay đổi về thể dịch, thoát mạch phù nề, xuất hiện các
chất viêm, như: prostaglandin typ E, chất p, bradykinin làm giảm ngưỡng hoạt hoá
của các recepter. Mặt khác, ở chỗ mô tổn thương đồng thời cũng xuất hiện những
chất gây đau (histamin, serotonin ), những chất này sẽ hoạt hoá trực tiếp các thụ
thể đau làm chúng nhạy cảm với kích thích đau. Ngoài ra, các recepter còn bị kích
thích bởi sức căng nơi tổn thương.
Các chất gây đau tích luỹ và các kích thích do cắt ngang các sợi thần kinh trên
da tạo nên những luông nhận cảm tổn thương và xuất hiện cảm giác đau.
Do đó về mặt điều trị phải tác động vào chính quá trmh ngoại vi hoặc hạn chê các
kích thích đau bằng các thuốc chống đau hoặc cắt đứt những thông tin đau
- 4 -
1.4. Những yếu tô ảnh hưởng tới đau sau mổ [24], [36], [39]
Yếu tô thuộc về phẫu thuật: loại phẫu thuật, vị trí, phạm vi, thời gian phẫu thuật
Yêú tô'thuộc vê BN: tuổi, giới tính, trình độ văn hoá, giáo dục, nhân cách, mức
độ từng trải của BN, sự lo lắng làm tăng cường độ đau, các bệnh mắc kèm.
Cấc yếu tố khác, chuẩn bị tâm lý BN trước mổ, biến chứng của cuộc phẫu thuật,
công tác chăm sóc BN phương pháp giảm đau, loại thuốc, liều lượng thuốc giảm đau
1.5. Ảnh huởng có hại của đau hậu phẫu
Bảng 1.1: Ảnh hưởng của đau hậu phẫu tới các tổ chức trong cơ thể [43];
Cơ quan
ịĐáp ứng xuống
__
, Thuốc tê khu vực
' Opioids
■>-A ^
Hạch rễ sau
Đường gai-thị
iA \ ị
' zziị:ị Ĩ ^ Thuốc tê khu vực
, híựigoại vi 7
¡ Tổn thưoĩig- :
Thuốc tê khu vực
Thuốc GĐ ngoại vi
Cảm thụ đau ngoại vi-
Hình 1.2: Dẫn truyền cảm giác đau và thuốc can thiệp [40]
2.1. Khái niệm và phân loại [1], [9], [12]
Khái niệm: Thuốc giảm đau là những thuốc có tác dụng làm giảm hoặc mất
cảm giác đau mà không tác dụng lên nguyên nhân gây đau, không làm mất các cảm
giác khác và không làm mất ý thức [2].
Phân loại: thuốc giảm đau được chia thành hai nhóm chính [1], [9]
- Thuốc giảm đau trung ương.
- Thuốc giảm đau ngoại vi.
Ngoài ra còn có các nhóm thuốc giảm đau phụ trợ: thuốc chống co thắt; thuốc
chống trầm cảm, thuốc an thần, thuốc kháng histamin, clonidin Với một số loại
đau, dùng đồng thòi những thuốc này có thể tăng hiệu quả giảm đau
2.2. Nguyên tắc iựa chọn thuốc giảm đau hậu phẫu [24]:
TTieo tổ chức liên đoàn quốc tế nghiên cứu
Opiakk
mạnh
Định nghĩa: Thuốc giảm đau trung ương còn gọi là các opioid hay các thuốc
giảm đau gây ngủ, là thuốc có tác dụng ức chế trung tâm đau ở thần kinh trung ương
làm giảm hoặc mất cảm giác đau đớn. Thuốc gây sảng khoái, an thần, gây ngủ, dùng
lâu có thể gây nghiện. Ngoài ra thuốc còn ức chế trung tâm hô hấp, trung tâm ho,
gây co đồng tử [2]
Cơ chê tác dụng: Khi kích thích đau ngoại biên được truyền theo dây thần
kinh A-detal và c đến sừng sau tuỷ sống, nơi tiền synap, chất p được phóng thích
để dẫn truyền thần kinh tạo cảm giác đau. Các opioid liên kết với các recepter
đặc hiệu gây ức chế giải phóng chất p, sự dẫn truyền cảm giác đau bị cắt đứt và
sự đau không còn nữa [2],
Đặc điểm chung của thuốc giảm đau trung ương [1],[2], [12];
- Tác dụng đặc hiệu trên recepter opioid và bị mất tác dụng bởi các chất đối
kháng, ví dụ naloxon và naltrexon.
- Tác dụng giảm đau mạnh, chọn lọc và sâu nội tạng.
- Có tác dụng an thần gây ngủ.
- Gây ức chế hô hấp.
- Gây sảng khoái và gây nghiện.
- 7 -
Phân loại: theo cường độ tác dụng chia thành 2 nhóm:
- Các opioid mạnh: morphin, fentanyl, pethidin
- Các opioid yếu: codein, dextropropoxyphen
Bảng 1.2 : Một sô'tác dụng phụ của thuốc GĐTW và cách khắc phục [1], [24], [34]
Tác dụng phụ
Cách khắc phục
Buồn nôn, nôn
Dùng phối hợp thêm thuốc chống nôn
ức chế hô hấp
Chuẩn bị sẵn phương tiện cấp cứu, thuốc đối kháng
Táo bón
Nhắc BN uống nhiều nước, ăn nhiều chất xơ, tăng vận
dụng tốt nhất trong những trường hợp đau mật hoặc đau thận [29]. Pethidin được sử
dụng nhiều để giảm đau trong phẫu thuật [2], [24].
Chỉ định: tương tự morphin.
Fentanv: Tác dụng giảm đau mạnh hofn morphin khoảng 80 lần, thuốc gây ức
chế hô hấp ít hơn morphin, tác dụng giảm đau xuất hiện nhanh sau khi tiêm , đạt tác
dụng tối đa sau 2-3 phút [2], nhưng thời gian tác dụng ngắn hơn(l-2 giờ).
Chỉ định: chủ yếu dùng tiền mê hoặc dùng gây mê an thần giảm đau và giảm
đau sau phẫu thuật.
Codein: đuợc coi như sự lựa chọn hàng đầu trong nhóm opioid tác dụng yếu.
Tác dụng giảm đau kém morphin 10-20 lần nhưng có tác dụng chữa triệu chứng ho
rất tốt. Thời gian tác dụng của codein khoảng 3 giờ. Nó có cấu trúc tương tự morphin
và có khoảng 10% codein bị demethyl hoá chuyển thành morphin, tác dụng giảm đau
có thể do sự chuyển hoá này. Khi phối hợp với các thuốc giống aspirin, tác dụng giảm
đau tăng lên nhưng phản ứng bất lợi tăng lên đáng kể [29]. Tuy nhiên cũng có quan
điểm cho rằng sử dụng phối hợp codein và paracetamol để giảm đau hiệu quả tăng lên
nhưng không khác nhau về tác dụng phụ so với sử dụng từng thuốc đơn độc [22].
Nefopam: Là thuốc giảm đau không gây nghiện có tác dụng trên hệ thần kinh
trung ương, về cấu trúc hoá học, nefopam không có mối liên quan với các thuốc giảm
đau tác dụng trên hệ thần kinh trung ương khác. Nó không phải là một thuốc giảm đau họ
opioid hay thuốc chống viêm. Cơ chế giảm đau của thuốc này chưa được biết rõ hoàn
toàn nhutig nó có tác dụng ức chế trên hệ thần kinh trung ương do ức chê sự tiếp nhận
các dẫn truyền thần kinh của dopamin, norepinephrin và serotonin tại sinap, nefopam
không gắn kết với các recepter opioid. Vì không phải là một opioid nên nổ không gây lệ
thuộc thuốc và ức chế hô hấp [9], [29]. Nefopam không ức chế giải phóng chất p ở sừng
tuỷ sống, không gây biến đổi lượng enkephalin ở người, tuy nhiên người ta đã chứng
- 9 -
minh được nefopam là chất ức chế mạnh hấp thu serotonin ở sinap vì vậy gây ra độ khả
dụng lófn của serotonin ở thụ thể hậu sinap, kết quả là giảm độ nhạy cảm của đau.
Nefopam được hấp thu tốt qua đường uống và đường tiêm, tỷ lệ gắn protein
huyết tương 71-76%, Tl/2 -4-6 giờ. Nefopam được chuyển hoá ở gan, thải trừ chủ
tổng hợp prostaglandin, các thuốc giảm đau ngoại vi có tác dụng giảm đau đặc biệt
với đau có viêm [2].
Đặc điểm chung của thuốc giảm đau ngoại V ¿[1], [2], [12]:
- Tác dụng giảm đau vừa phải, không giảm đau sâu nội tạng
- Thường có cả tác dụng chống viêm và hạ sốt.
- Mỗi thuốc đều có mức liều tối đa cho phép, không nên vượt quá mức này.
- Không gây nghiện, gây ngủ. Thưcmg gây tác dụng phụ trên đường tiêu hoá.
Phân loại:
Thuốc giảm đau hạ sốt chống viêm: Aspirin, Indomethacin; diclofenac
Thuốc giảm đau hạ sốt: paracetamol
Thuốc giảm đau đơn thuần: floctafenic
Bảng 1.3: Một số tác dụng phụ của thuốc GĐNV và cách khắc phục [1], [34]
Ảnh hưỏỉng
Cách khắc phục
Loét dạ dày
Viên trần: uống vào bữa ăn, viên bao tan trong ruôt: uống xa bữa
ăn; uống nhiều nước; dùng dạng sủi bọt hoăc hoà tan thành dung
dịch trước khi uống, sử dụng loại ưu tiên tác dụng trên COX-2. \ y ^
Chảy máu
Thận trọng với những BN có xuất huyết.
Mẫn cảm cao
Thận trọng khi dùng cho những BN có cơ địa dị ứng, không nên
dùng các chê phẩm NSAID loại dẫn chất acid cho trẻ em để tránh
nguy cơ gặp hội chứng Reye
Viêm gan, hoại
tử gan
Gặp với paracetamol: thận trọng với BN suy thận, tránh phối hợp
các biệt dược cùng chứa paracetamol để tránh quá liều.
Gây cơn hen giả Thận trọng với BN hen
Vai trò trong giảm đau hậu phẫu: Đau hậu phẫu nhẹ và vừa nên được bắt đầu
thần kinh lưỡi-hầu và có thể trong đau hậu phẫu. Carbamazepin là lựa chọn hàng đầu.
- 12-
Thuốc hướng thần, thuốc chông trầm cảm 3 vòng', giảm đau trong đau đầu,
đau tâm lý, liều dùng chỉ bằng một nửa so với điều trị tâm thần.
Kháng histamin: được đưa vào điều trị đau mạn vì tác dụng làm thư giãn cơ.
Có các bằng chứng cho thấy sự kết hợp các thuốc giảm đau: kháng histamin, NSAIDs
và opioid có thể có hiệu quả giảm đau cao hofn so với chỉ sử dụng riêng lẻ một loại.
Thuốc giãn cơ: Các thuốc này có tác dụng giảm đau trong trường hợp đau cơ,
co cứng cơ. Thuốc được lựa chọn hàng đầu là baclofen. Diazepam được sử dụng phổ biến
để điều trị đau co cứng, đặc biệt với thương tổn dây sống.
Aỉverin là một thuốc chống co thắt kiểu papaverin, điều trị các chứng đau liên
quan đến các rối loạn chức năng của ống tiêu hoá.
Với đau hâu phẫu, cần đăc biẽt quan tâm tới các nhóm thuốc phu trơ [3], [18]
Thuốc an thần: ức chế TKTW, giảm lo lắng bồn chôn, làm tăng ngưỡng đau, dùng
hỗ trợ giảm đau và an thần cho BN trước, trong và sau mổ. Một số thuốc hay dùng:
Midazolam (Hvpnovel): thời gian tác dụng ngẵn (Tl/2 < 4giờ), có tác dụng
làm dịu an thần, khởi mê và duy trì mê
Diazemm (Seduxen): Thời gian tác dụng kéo dài (Tl/2> 24 giờ), tác dụng an
thần gây ngủ, sử dụng trong tiền mê và sau mổ.
Rotunda: là một thuốc có tác dụng an thần gây ngủ nguồn gốc thảo dược, chiết
xuất từ củ bình vôi. Thuốc được sử dụng cho bệnh nhân hậu phẫu để làm dịu, dễ ngủ.
Thuốc tê: ức chế có hồi phục sự phát sinh và dẫn truyền xung động thần kinh
từ ngoại vi về trung ương, làm mất cảm giác một vùng cơ thể nơi đưa thuốc [2]
-Tác dụng mạnh, kéo dài
-Vừa gây tê bề mặt, và bề
sâu, có TD chống loạn nhịp
-Tác dụng gây tê mạnh và
duy trì lâu hơn Lidocain
'Lidocain
-Giãn mạnh nơi tiêm, giảm vận
-Nhiều tác dụng phụ về tâm thần
Giảm đau kém
Hìnhl.6: ưu điểm và hạn chê của một sô thuốc mê hay dùng [2], [37]
3. MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP GIẢM ĐAU HẬU PHẪU h i ệ n n a y
3.1. Giảm đau toàn thân bằng thuốc họ opioid [1], [9], [12], [24], [29].
Các thuốc họ opioid được đưa vào cơ thể bằng đường uống, đường tiêm (tiêm
dưới da, tiêm bắp. tiêm tĩnh mạch) hay truyền tĩnh mạch.
ưu điểm: Kĩ thuật đơn giản, dễ thực hiện có thể áp dụng rộng dãi, tác dụng
giảm đau tốt.
Nhược điểm: Có thể xảy ra tác dụng không mong muốn của các thuốc họ opioid.
3.2. Giảm đau bằng thuốc chống viêm giảm đau không steroid:
[1], [12], [24], [36],
ưu điểm : không gây ức chế hô hấp, không gây nghiện
Nhược điểm'. Tác dụng giảm đau chậm, ít hiệu quả với những cơn đau nặng,
có một số tác dụng phụ, đặc biệt trên tiêu hoá.
- 14-
Ngoài các phương pháp giảm đau bằng cách sử dụng NSAIDs, Opioids qua
đường tiêm tĩnh mạch, tiêm bắp, tiêm dưới da hay đường uống như thông thường, hiện
một số phương pháp giảm đau đặc biệt đã được áp dụng ở nhiều nơi.
3.3. Phương pháp giảm đau do BN tự kiểm soát
(Patient Controlled Analgesia -PCA) [24], [29], [36].
PCA là sử dụng những liều nhỏ morphin qua máy PCA đã được cài đặt các
thông số cần thiết từ lúc đầu để phù hợp với mỗi cá thể, máy được điều chỉnh bởi
chính BN khi họ đau. Kỹ thuật này dựa trên nguyên tắc sự kiểm tra ngược: khi BN
cảm thấy đau, BN yêu cầu giảm đau và khi đau giảm thì không cần sử dụng thuốc
giảm đau nữa.
Thay đổi
do bệnh nhân
Giảm đau
ĐAU
Thuốc tê tại chỗ tiêm gần dây thần kinh cảm giác hoặc đám rối thần kinh sẽ
phong toả sự dẫn truyền cảm giác đau và tạo ra tác dụns ơiảm đau rất Tốt. Các thuốc
hay sử dụng là: lignocain, prilocain, bupivacain. Một số đuợc sử dụng cùng adrenalin để
hạn chế thuốc ngấm sâu gây độc cho cơ thể và kéo dài tác dụng của thuốc.
Thuốc tê tại chỗ có thể dùng trực tiếp lên vết thương hoặc tiêm tại chỗ để giảm
đau sau phẫu thuật nhưng thường không có tác dụng giảm đau sâu nội tạng. Sử dụng
thuốc tê tại chỗ đặc biệt có ích với mổ phiên và cho trẻ em.
3.6. Mất cảm giác đau do kích thích [5], [29].
Đây là phương pháp giảm đau không dùng thuốc, giảm đau đạt được qua kích
thích bằng xung điện hoặc bằng châm cứu làm ức chế dẫn truyền tín hiệu đau từ các
sợi thần kinh không myeline (sợi C), ngoài ra nó còn tăng hiệu quả bằng cách làm
tăng tiết bêta-endophin nội sinh. Phương pháp này đặc biệt hữu ích ở những BN
không sử dụng được các phương pháp giảm đau dùng thuốc, tránh được các tác dụng
bất lợi của thuốc. Tuy nhiên, tác dụng giảm đau của phương pháp này yếu và ít hiệu
quả trong những cơn đau nặng sau mỗ.
3.7. Dự phòng đau sau mổ : [24], [29], [36], [40]
Một xu hướng mới trong điều trị giảm đau sau mổ là giảm đau dự phòng. Nếu
dùng thuốc giảm đau sau mổ chỉ có tác dụng làm giảm tình trạng tăng nhạy cảm đã
- 16 -
hình thành thì giảm đau dự phòng - thực hiện giảm đau trước khi xuất hiện kích
thích gây đau - có tác dụng ngăn sự khỏd phát nhạy cảm trung ưcíng, ngăn ngừa tình
trạng tăng nhạy cảm sau mổ, do đó hiệu quả sẽ cao hcfn, mức độ đau và lượng thuốc
giảm đau tiêu thụ sau mổ đều giảm. Do vậy phải dùng thuốc giảm đau sớm từ trước
khi bắt đầu mổ và trong mổ mới phát huy được tác dụng dự phòng của thuốc.Nhiều
nghiên cứu đã chứng minh hiệu qủa của dự phòng đau.
A. Không dùng thuốc GĐ
Quá trìnìỵ
PT
Cảm thụ đau
Tăng nhạy cảm đau
- Bệnh nhân lớn hơn 75 tuổi hoặc nhỏ hơn 8 tuổi
- Bệnh nhân có tiền sử hay hiện tại có mắc bệnh thần kinh hay tâm thần,
BN khó khăn trong giao tiếp.
- Bệnh nhân có tiền sử nghiện hoặc phụ thuộc opioid
- Có tai biến hay biến chứng về phẫu thuật và gây mê.
- Dùng thuốc giảm đau không phải với mục đích giảm đau.
1.2. Thuốc
- Thuốc giảm đau trung ương : fentanyl, pethidin, nefopam.
- Thuốc giảm đau ngoại vi ; diclofenac, paracetamol.
- Thuốc tê, thuốc mê : propofol, thiopental, bupivacain, ketamin, lidocain.
- Thuốc phụ trợ: diazepam, midazolam, alverin.
2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
Nghiên cứu tiến cứu không can thiệp: theo dõi trực tiếp bệnh nhân
Ghi chép các thông tin cần thiết vào “Phiếu thu thập thông tin bệnh nhân”
Mức độ giảm đau do bệnh nhân tự đánh giá
- 18 -
Phỏng vấn trực tiếp bệnh nhân sau mổ tới khi ra viện về mức độ đau dựa vào
thang điểm đau;
0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Điểm 0 là hoàn toàn không đau
Điểm 10 là đau không thể tưỏng tượng nổi.
Các nội dung nghiên cứu;
a. Các yếu tô'ảnh hưởng tới đau hậu phẫu:
^ Bệnh nhân: Tuổi, giới, nghề nghiệp, tiền sử phẫu thuật.
Phẫu thuật: chỉ định PT, phương pháp vô cảm, phương pháp PT.
b. Khảo sát vê tinh hình sử dụng thuốc giảm đau:
Danh mục thuốc giảm đau, giảm đau phụ trợ sử dụng trong quá tình
phẫu thuật.
Phối hợp thuốc giảm đau trong quá trình phẫu thuật
Danh mục thuốc giảm đau, giảm đau phụ trợ sử dụng giảm đau hậu phẫu.
-Tuổi
Dưói 20 tuổi 20-55 tuổi Trên 55 tuổi
Hình 3.1: Tỷ lệ bệnh nhân theo nhóm tuổi
Độ tuổi trung bình là; 41,52 ± 1,64 tuổi, độ tuổi từ 20 - 55 chiếm đa số. Tuổi
nhỏ nhất là 8 tuổi và lớn nhất là 75 tuổi do tiêu chuẩn lưa chọn BN ban đầu.
- 20 -