CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐHKT QUỐC DÂN
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐHKT QUỐC DÂN
MỤC LỤC
lời mở đầu:………………………………………..
chương I:Tổng quan về nợ quá hạn của Ngân hàng thương mại…… 1
1.1.Khái quát về Ngân hàng thương mại…………………………………. 1
1.1.1.Lịch sử hình thành và phát triển………………………………… 1
1.1.1.1.Lịch sử hình thành………………………………………… 1
1.1.1.2.Quá trình phát triển………………………………………… 2.
1.1.2.Khái niệm và phân loại Ngân hàng thương mại………………… 4
1.1.2.1.khái niệm…………………………………………………… 4
1.1.2.2.phân loại………………………………………………………5
1.1.3.chức năng của NHTM………………………………………… 7
1.1.3.1.Trung gian tài chính…………………………………………. 7
1.1.3.2.Tạo phương tiện thanh toán………………………………….. 8
1.1.3.3.Trung gian thanh toán……………………………………….. 8
1.1.4.Hoạt động tín dụng Ngân hàng ……………………………………9
1.1.4.1.Khái niệm……………………………………………………..9
1.1.4.2.Phân loại………………………………………………………. 9
1.1.4.3.Nguyên tắc tín dụng ……………………………………… .11
1.1.4.4.Vai trò tín dụng ……………………………………………. 12
1.2.Nợ quá hạn của NHTM……………………………………………….. 14
1.2.1.Khái niệm…………………………………………………………14
1.2.2.Các dấu hiệu nhận biết nợ quá hạn …………………………… 15
1.2.3.Phân loại nợ quá hạn …………………………………………… 18
1.2.4.Các chỉ tiêu đánh giá nợ quá hạn……………………………… 21
1.2.5.Tác hại và sự cần thiết phải hạn chế nợ quá hạn ……………… 22
1.3.Những nguyên nhân dẫn đến nợ quá hạn………………………………26
PHÙNG THỊ BÍCH THUỶ NGÂN HÀNG 44B
PHÙNG THỊ BÍCH THUỶ NGÂN HÀNG 44B
1
PHÙNG THỊ BÍCH THUỶ NGÂN HÀNG 44B
2
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐHKT QUỐC DÂN
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐHKT QUỐC DÂN
3.3.1.2.Cương quyết xử lý đứt điểm các khoản nợ xấu……………… 91
3.3.2. Đối với Chính Phủ……………………………………………. 92
3.3.2.1. Đẩy mạnh cổ phần hóa các Doanh nghiệp Nhà nước với việc
áp dụng các mô hình, kỹ năng quản trị công ty hiện đại……………… 92
3.3.2.2. Áp dụng mô hình xử lý tập chung………………………… 93
3.3.2.3.Thành lập tổ chức bảo hiểm rủi ro tín dụng ……………… 94
3.3.3.Một số kiến nghị khác khác………………………………… 95
Kết luận:………………………………………
PHÙNG THỊ BÍCH THUỶ NGÂN HÀNG 44B
PHÙNG THỊ BÍCH THUỶ NGÂN HÀNG 44B
3
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐHKT QUỐC DÂN
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐHKT QUỐC DÂN
LỜI MỞ ĐẦU
Hoạt động kinh doanh của các Ngân hàng trong thị trường tài chính
tiền tệ là một lĩnh vực hoạt động hết sức nhạy cảm. Mọi biến động trong nền
kinh tế đều có thể tác động đến hoạt động kinh doanh Ngân hàng, đồng thời
làm tăng chi phí hoạt động và giảm lợi nhuận của Ngân hàng.Có thể nói, rủi
ro là bạn đường trong kinh doanh đặc biệt là ngành Ngân hàng.Chúng ta chỉ
có thể hạn chế, phòng ngừa chứ không thể loại bỏ rủi ro ra khỏi hoạt động
kinh doanh Ngân hàng. Rủi ro tiêu biểu trong hoạt động kinh doanh Ngân
hàng là rủi ro tín dụng, rủi ro tín dụng có thể làm sụp đổ một Ngân hàng và
ảnh hưởng không nhỏ đến nền kinh tế quốc dân, mà biểu hiện cao nhất của
rủi ro tín dụng là nợ quá hạn. Đây là vấn đề làm đau đầu và nhức nhối nhất
của các nhà quản lý Ngân hàng cũng như những người hoạch định chính
sách phát triển kinh tế .
Đồng thời em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa Ngân hàng
– Tài chính đặc biệt là thầy GS.PTS.Vũ Duy Hào đã tận tình hướng dẫn và
chỉ bảo em trong quá trình thực hiện và hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp .
PHÙNG THỊ BÍCH THUỶ NGÂN HÀNG 44B
PHÙNG THỊ BÍCH THUỶ NGÂN HÀNG 44B
5
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐHKT QUỐC DÂN
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐHKT QUỐC DÂN
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ NỢ QUÁ HẠN CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.Khái quát về ngân hàng thương mại
1.1.1.Lịch sử hình thành và phát triển.
1.1.1.Lịch sử hình thành`
Qúa trình hình thành và phát triển của ngân hàng thưong mại gắn liền
cới quá trình phát triển xuất nền sản xuất hàng hoá. nền sản xuất hàng hóa
phát triển thúc đẩy sự hình thành và phát triển của các ngân hàng thương mại
và đồng thời sự phát triển của các ngân hàng thương mại lại là dồng lực cho
sự phát triển của nền kinh tế.
Do việc lưu hành những dông tiền riêng của mỗi quốc gia hoặc vùng
lãnh thổ kết hợp với thưong mại và giao lưu quốc tế đã làm xuất hiện nhu
cầu đổi tiền.Trước tình hình đó các thương gia và các chủ tiện vàng nhận
thấy họ có thể kiếm được những món lời lớn thông qua hoạt đọng đổi tiền.
Họ thực hiện hoạt đồng kinh doanh bằng cách đổi ngoại tệ lấy bản tệ và
ngược lại. Lợi nhuận thu được từ chênh lệch giữa giá mua và giá bán. Các
thương gia và chủ hiệu vàng này là những kẻ cho này nặng lãi hay nhà buôn
tiền
Những nhà buôn tiền này thưòng là người giầu có họ có két tốt dể cất
giữ đảm bảo an toàn. Do yêu cầu cất trữ tiền của các lãnh chúa các nhà buôn
…nhiều người làm nghề dổi tiền thực hiện buôn cả nghiệp vụ cất trữ hộ. như
cầu cất trữ hộ làm tăng thu nhập, tăng khả năng đa dạng hoá các loại tiền,
nhiều thế kỷ tại các nước ven biển Địa trung Hải và tại các đô thị lớn rải rác
trên con đường tở lụa, nối liền Trung Đông và Trung Hoa.
- Mãi đến đầu thế kỷ 15, mới có một cơ quan trên thế giới được xem
như một Ngân hàng thực sự, theo quan niệm ngày nay, đó là Bancadi
PHÙNG THỊ BÍCH THUỶ NGÂN HÀNG 44B
PHÙNG THỊ BÍCH THUỶ NGÂN HÀNG 44B
7
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐHKT QUỐC DÂN
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐHKT QUỐC DÂN
Barcelone vì cơ quan đó đã thực hiện phần lớn các nghiệp vụ của những
Ngân hàng ngày nay: Thâu nhận, ký thác, cấp tín dụng (cho vay). Thâu và
xuất Ngân cho khách hàng, giữ bảo vật cho khách hàng ….
- Từ thế kỷ 17 đên đầu thế kỷ 20: Hệ thống Ngân hàng phát triển
mạnh ở các nứơc Châu Âu song song với cuộc cách mạng kỹ thuật, phát triển
kinh tế và thưong mại. Các kỹ gia cần tìm nguồn vốn để lập các nhà máy lớn,
các thưong gia cũng cần tìm vốn để lập những xí nghiệp thưong mại xuất
nhập khẩu to lớn. Vì vậy, hệ thống Ngân hàng đã phát triển mạnh tại các quốc
gia Châu Âu và tại các thuộc địa của họ.
- Từ thế kỷ 20 đến nay: Sau cuộc khủng hoảng 1929-1933, hầu hết
các quốc gia hữu hoá cầu các Ngân hàng phát hành tiền hoặc quả lý phần lớn
cổ phần của các Ngân hàng phát hành. Ngân hàng phát hành trở thành
NHTW giữ chức năng quản lý nhà nước về tiền tệ, chịu sự kiểm soát chặt chẽ
của pháp luật. Hệ thống NHTM và các trung gian tài chính khác tập trung các
nghiệp vụ kinh doanh tiền tệ và chịu sự quản lý của NHTW
b. Ở Việt Nam
Khoảng giữa thế kỷ 19, khi nước ta trở thành thị trường độc chiếm
của pháp, hoạt động kinh tế của người pháp phát triển rất rộng nên người
pháp phải lập các Ngân hàng để hỗ trợ các hoạt động ấy. Lúc đầu có hai
Ngân hàng pháp được thiết lập trụ sở chính tại chính quốc, chi nhánh đặt tại
các đô thị lớn ở Việt Nam đó là Ngân hàng Đông Dương. Đây là cơ quan tài
hình hai cấp: NHTW và NHTM.NHTW thực hiện chức năng phát hành tiền
và NHTM thực hiện chức năng kinh doanh tiền tệ .
1.1.2.khái niêm và phân loại ngân hàng thương mại.
PHÙNG THỊ BÍCH THUỶ NGÂN HÀNG 44B
PHÙNG THỊ BÍCH THUỶ NGÂN HÀNG 44B
9
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐHKT QUỐC DÂN
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐHKT QUỐC DÂN
1.1.2.1. khái niệm.
NHTM là tổ chức tài chính trung gian có vị trí quan trọng nhất trong
nền kinh tế.Tổng tài sản luôn luôn có khối lượng lớn nhất trong toàn bộ hệ
thống Ngân hàng. Có nhiều khái niệm khác nhau về Ngân hàng thương mại:
Ở Pháp: NHTM là những xí nghiệp hay cơ sở nào thưòng xưyên nhận
của công chúng dưói hình thức ký thác các số tiền mà họ dùng cho chính họ
vào nghiệp vụ chiết khấu, tín dụng hay dịch vụ tài chính.
Ở Hoa Kỳ:NHTM là một công ty kinh doanh chuyên cung cấp dịch vụ
tài chính và hoạt động trong ngành công nghiệp dịch vụ tài chính.
Ở Ấn Độ :NHTM là cơ sở nhận các khoản ký thác dể cho vay hay tài
trợ và đầu tư.
Ở Thổ Nhĩ Kỳ: NHTM là hội trách nhiệm hữu hạn thiết lập nhằm mục
đích nhận tiền ký thác và thực hiện các nghiệp vụ hối đoái, nghiệp vụ hối
phiếu, chiết khấu và những hình thức vay mượn hay tín dụng khác.
b. Ở Việt Nam.
Theo pháp lệnh Ngân hàng, Hợp tác xã tín dụng và Công ty tài chính
ban hành T5/1990: đã ghi: ”NHTM là tổ chức kinh doanh tiền tệ hoạt động
chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm
hoàn trả và sử dụng tiền đó để cho vay, thưc hiện các nghiệp vụ chiết khấu
và làm phương tiện thanh toán.
Như vậy, Tuy có những quan điểm khác nhau nhưng các NHTM đều
*Tính chất đơn năng :
Loại Ngân hàng này chỉ tập trung cung cấp một số dịch vụ Ngân
hàng. Ví dụ như chỉ cho vay đối với xây dựng cở bản, hoặc đối với Nhà
nước.
*Tính chất đa năng :
PHÙNG THỊ BÍCH THUỶ NGÂN HÀNG 44B
PHÙNG THỊ BÍCH THUỶ NGÂN HÀNG 44B
11
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐHKT QUỐC DÂN
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐHKT QUỐC DÂN
Là Ngân hàng cung cấp mọi dịch vụ Ngân hàng cho mọi đối tượng.
Đây là xu hướng hoạt động chủ yếu hiện nay của các NHTM. Tính đa năng
sẽ giúp Ngân hàng tăng thu nhập và hạn chế rủi ro.
c.Chia theo cơ cấu tổ chức.
*Ngân hàng công ty và ngân hàng không sở hữu công ty.
+Ngân hàng công ty:
Là Ngân hàng nắm giữ phần lớn vốn của công ty, cho phép Ngân
hàng được quyền tham gia quyết định các hoạt động cơ bản của công ty.
+Ngân hàng không sở hữu công ty:
Có thể do vốn nhỏ hoặc quy định của luật không cho phép hoặc do bị
cấm trong việc đưa ra các dịch vụ tài chính .
*Ngân hàng đơn nhất và ngân hàng có chi nhánh:
+Ngân hàng đơn nhất: Được hiểu là Ngân hàng không có chi nhánh,
tức là các dịch vụ Ngân hàng chỉ do một hội sở Ngân hàng cung cấp.
+Ngân hàng có chí nhánh : Thường là Nhà nước
gân hàng có vốn tương đối lớn, cung cấp các dịch vụ Ngân hàng thông
qua nhiêù đơn vị Ngân hàng.
1.1.3.Chức năng của Ngân hàng thưong mại
1.1.3.1.Trung gian tài chính.
có thể dùng để mua hàng hoá và dịch vụ.Do đó, bằng việc cho vay (hay tạo
tín dụng ), các Ngân hàng đã tạo ra phương tiện thanh toán (tham gia tạo
M1).
1.1.3.3.Trung gian thanh toán.
Trong NHTM, chức năng trung gian thanh toán gắn bó chặt chẽ với
chức năng trung gian tín dụng: Ngân hàng dùng số tiền gửi của người này để
cho người khác vay. Xuất phát từ chức năng là ngưòi thủ quỹ của các doanh
nghiệp, Ngân hàng có đủ điều kiện để thực hiện các dịch vụ thanh toán theo
PHÙNG THỊ BÍCH THUỶ NGÂN HÀNG 44B
PHÙNG THỊ BÍCH THUỶ NGÂN HÀNG 44B
13
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐHKT QUỐC DÂN
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐHKT QUỐC DÂN
sự uỷ nhiệm của khách hàng. Khi các khách hàng gửi tiền vào Ngân hàng,
họ sẽ được bảo đảm an toàn trong việc cất giữ tiền và tổ chức thực hiện thu
chi một cách nhanh chóng, tiên lợi, nhất là đối với khoản thanh toán có giá
trị lớn, ở địa phưong, mà khách hàng tự làm sẽ rất tốn kém, khó khăn và
không an toàn.
Ngày nay, hoạt động thanh toán của Ngân hàng phát triển : Rất đa
dạng nó không chỉ là trung gian thanh toán truyền thống như trước mà còn
quản lý các phương tiện thanh toán ngày càng hiện đại và phong phú Như :
thanh toán bằng séc, thanh toán bù trừ, thực hiện thanh toán liên ngân hang,
UNC, UNT …Đã làm tăng hiệu quả của hoạt động Ngân hàng.
1.1.4.Hoạt động tín dụng ngân hàng.
1.1.4.1.khái niệm.
Hoạt động tín dụng đã xuất hiện từ khi xã hội có sự phân công lao
động, sản xuất và trao đổi hàng hoá. Trong quá trrình trao đổi hàng hoá đã
hình thành những sự kiện nợ nần lẫn nhau, phát sinh quan hệ vay mượn để
thanh toán .
Hiểu theo nghĩa hẹp: Tín dụng là sự chuyển nhượng quyền sử dụng
c.Căn cứ vào đối tượng tín dụng.
-Tín dụng vốn lưu dộng :Là loại tín dụng được cung cấp hình thành
vốn lưu dộng của Doanh nghiệp hay cho vay để bù đắp mức vốn lưu động
thiếu hụt tạm thời.
-Tín dụng vốn cố định:Là loại tín dụng được cung cấp nhằm hình
thành vốn cố định của Doanh nghiệp.
d.Căn cứ vào tài sản đảm bảo.
-Tín dụng có tài sản đảm bảo:
PHÙNG THỊ BÍCH THUỶ NGÂN HÀNG 44B
PHÙNG THỊ BÍCH THUỶ NGÂN HÀNG 44B
15
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐHKT QUỐC DÂN
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐHKT QUỐC DÂN
Là hình thức tín dụng mà người nhận tín dụng cam kết về việc dùng
tài sản đảm bảo để cam kết cho khoản tín dụng mà mình đang sử dụng hoặc
khả năng trả nợ của ngửòi thứ 3 để trả nợ cho Ngân hàng.
-Tín dụng không có tài sản đảm bảo:
Thường áp dụng đối với những khách hàng có uy tín hoạt động tốt tốt
và có khả năng tài chính để thực hiện nghĩa vụ trả nợ Hoặc các khoản cho
vay theo chỉ thị có sự bảo lãnh bằng uy tín của bên thứ ba như chính phủ hay
các tổ chức đoàn thể chính trị,xã hội…
e.Căn cứ theo rủi ro.
Cách phân loại này giúp Ngân hàng thường xưyên đánh giá lại tính an
toàn của các khoản tín dụng, để trích lập dự phòng tổn thất kịp thời.Bao
gồm:
*Tín dụng lành mạnh:Là các khoản tín dụng có khả năng thu hồi cao.
*Tín dụng có vấn đề: Là các khoản tín dụng có dấu hiệu không lành mạnh
như khách hàng chậm tiêu thụ, tiến độ thực hiện kế hoạch bị chậm, khách
hàng trì hoãn do thiên tai, khách hàng trì hoãn nộp báo cáo tài chính.
*Nợ quá hạn có khả năng thu hồi cao: Là các khoản nợ quá hạn với thời hạn
vốn của Doanh nghiệp thì nguồn vốn huy động từ Ngân hàng chiêm một tỷ
trọng rất lớn so với nguồn vốn tự có của Doanh nghiệp. Hoạt động tín dụng
ngày càng phát triển và trở thành hoạt động không thể thiếu đối với quá trình
ngày càng vận động nhanh chóng của nền kinh tế. Tín dụng Ngân hàng trở
thành kênh cung cấp vốn cho những nhu cầu sử dụng vốn một cách nhanh
nhất có thể; giảm chi phí, công sức và thời gian cho việc bản thân tự đi tìm
kiếm nguồn vốn tự huy động.
Ngày nay hoạt động Ngân hàng rất phát triển ,người đi vay có thể tiếp
cận với nguồn vốn của Ngân hàng ở mọi nơi, mọi lúc và các phương thức
thanh toán cũng đa dạng phong phú, giúp họ có thể chớp được những cơ hội
PHÙNG THỊ BÍCH THUỶ NGÂN HÀNG 44B
PHÙNG THỊ BÍCH THUỶ NGÂN HÀNG 44B
17
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐHKT QUỐC DÂN
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐHKT QUỐC DÂN
kinh doanh khi cần thiết. Hơn nữa, nguồn vốn của Ngân hàng luôn sẵn có,
rất rẻ và rất linh hoạt, có thể đáp ứng nhu cầu vốn lớn và dài hạn cho khách
hàng. Như vậy, hoạt động tín dụng Ngân hàng giúp cho hoạt động sản xuất
kinh doanh của khách hàng có hiệu quả hơn vì khi đi vay khách hàng không
những phải thanh toán tiền gốc mà còn phải chịu sự kiểm tra giám sát của
Ngân hàng trong quá trình sử dụng vốn cũng như trong quá trình hoạt động
sản xuất kinh doanh của mình.
b. Đối với ngân hàng.
Hoạt động tín dụng là hoạt động cơ bản nhất của NHTM. Đây là là
hoạt động diễn ra thường xuyên, liên tục nhất và đồng thời mang lại lợi
nhuận lớn nhất cho Ngân hàng. Nhưng đây cũng là hoạt động chứa đựng
nhiều rủi ro nhất. Do đó, việc hạn chế và nâng cao chất lượng tín dụng là hết
sức cần thiết cho sự tồn tại và phát triển của hoạt động Ngân hàng.
Tín dụng thu hút đại bộ phận tiền tệ nhàn rỗi trong nền kinh tế và
phân phối lại vốn đó đưới hình thức cho vay để bổ sung vốn cho các Doanh
Như vậy: Tín dụng có vai trò rất quan trọng trong sự phát triển của
nền kinh tế . Tín dụng thực hiện điều hoà vốn từ nơi chưa có nhu cầu sử
dụng sang nơi có nhu cầu sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh; thúc
đẩy sản xuất và lưu thông phát triển, đẩy mạnh quá trình tái sản xuất mở
rộng. Tín dụng Ngân hàng còn là đòn bẩy quan trọng để thúc đẩy quá trình
hình thành và mở rộng các quan hệ giao lưu kinh tế, đặc biệt là lĩnh vực đầu
tư vốn ra nước ngoài và kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hoá.
1.2.Nợ qúa hạn của ngân hàng thương mại.
1.2.1.khái niệm.
Tín dụng là hoạt động tài trợ của Ngân hàng cho khách hàng, đây là
hoạt động quan trọng nhất và có quy mô lớn nhất trong cơ cấu tài sản của
PHÙNG THỊ BÍCH THUỶ NGÂN HÀNG 44B
PHÙNG THỊ BÍCH THUỶ NGÂN HÀNG 44B
19
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐHKT QUỐC DÂN
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐHKT QUỐC DÂN
NHTM, và đồng thời cũng là hoạt động sinh thời lớn nhất của NHTM.
Nhưng rủi ro mà nó mang lại là lớn nhất. Khi xuất hiện rủi ro đồng nghĩa với
việc Ngân hàng không thu đựoc nợ. Do đó, việc phát sinh nợ quá hạn là điều
khó có thể tránh khỏi. Để có thể phải đưa gia các giải pháp hạn chế và xử lý
nợ quá hạn trước hết phải nghiên cứu thế nào là nợ quá hạn?
Theo quyết định số 324/1998/QĐ-NHNN về việc ban hành quy chế
cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng quy định rõ: ”Nợ qúa hạn
trong kinh doanh của Ngân hàng là hiện tượng khách hàng không có khả
năng trả nợ đúng hạn mà đã cam kết trả trong khế ước vay trước đây.Nếu
không được điều chỉnh kỳ hạn nợ, hoặc gia hạn nợ thì số nợ đến hạn phả trả
chuyển sang nợ quá hạn và khách hàng phải chịu lãi suất nợ quá hạn đối với
số tiền trả chậm “.
Như vậy, thực chất nợ quá hạn là khoản vay của khách hàng khi đến
hạn thanh toán thoả thuận trên hợp đồng tín dụng không có khả năng trả nợ
-Sử dụng vốn sai mục đích :kinh doanh không đúng đối tượng, cho vay
khi chưa đến hạn trả nợ hoặc sử dụng vốn vay ngắn hạn để đầu tư trung và
dài hạn.
-Cố trì hoãn nộp báo cáo tài chính cho Ngân hàng, có biểu hiện thiếu
thiện trí trong mối quan hệ hợp tác với Ngân hàng như: lẩn tránh, gây chậm
trễ.
-Hoạt động sản xuất kinh doanh có biểu hiện không lành mạnh, mất
uy tín với bạn hàng, nhà tài trợ, nợ thuế, nợ tiền hàng tăng, giá cổ phiếu
thay đổi bất lợi.
1.2.2.2.Các thông tin lừa đảo.
Các báo cáo tài chính không được kiểm toán, bỏ qua các khoản muc
nhất định hoặc chứa các thông tin sai không phải là điều bất thường Theo
thường lệ, điều này có thể do một sự sơ xuất hoặc do sự thiếu hiểu biết của
PHÙNG THỊ BÍCH THUỶ NGÂN HÀNG 44B
PHÙNG THỊ BÍCH THUỶ NGÂN HÀNG 44B
21
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐHKT QUỐC DÂN
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐHKT QUỐC DÂN
các Doanh nghiệp về các thủ tục đối với việc hoàn chỉnh một báo cáo tài
chính .Trong một vài trưòng hợp, việc diễn tả sai có chủ ý nhằm đánh lừa
cán bộ tín dụng để có được một quyết định cho vay đáng lẽ đáng lẽ không
nên có. Đây có thể là một sự lừa đảo của Doanh nghiệp để giành lấy khoản
vốn vào một nhu cầu cấp bách mặc dù Doanh nghiệp cũng có ý định hoàn
trả vốn này. Nếu có ý định lừa đảo và khoản vốn đã được giải ngân thì
dường như Ngân hàng sẽ phải chịu tổn thất.
1.2.2.3.Con nợ không hợp tác.
Mối quan hệ hợp tác sự thẳng thắn và lòng tin tưởng lẫn giữa Ngân
hàng và Doanh nghiệp làm tăng thêm chất lượng và khả năng hoạt động của
khoản vay. Nếu mối quan hệ này xấu đi và Doanh nghiệp không chịu hợp
tác sẽ gây nên những tổn hại đến chất lượng khoản vay và là dấu hiệu cho
sự qua đời của chủ doanh nghiệp, các trường hợp bất khả kháng và gây tổn
thương cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp.”
Sự qua đời hay bệnh tật kéo dài của chủ Doanh nghiệp có thể gây ra
những vấn đề hệ trọng, đặc biệt trong những trường hợp sự quản lý của
Doanh nghiệp yếu kém.Việc sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp sẽ
ngừng sinh lời do thiếu sự quản lý, chí phí lao động sẽ tăng lên, và có khi
phải thanh lý hoạt động kinh doanh buôn bán của Doanh nghiệp.
Nhiều khoản cho vay là những khoản có vấn đề do các trường hợp bất
khả kháng hay thiên tai như: Hoả hoạn, lũ lụt, mưa đá ,gió bão. Những yếu
tố này gây mất thu nhập thường xuyên cho Doanh nghiệp và chắc chắn phải
chi tiêu nhiều để tái tạo lại hoạt động sản xuất kinh doanh.
Những biến động về kinh tế chinh trị, xã hội sẽ dẫn đến môi trường xã
hội, môi trưòng kinh tế bất ổn định, đây là bất lợi cho các chủ thể kinh
doanh. Như vậy, cũng có nghĩa là tạo điều kiện nảy sinh rủi ro tín dụng dẫn
đến nợ quá hạn.
PHÙNG THỊ BÍCH THUỶ NGÂN HÀNG 44B
PHÙNG THỊ BÍCH THUỶ NGÂN HÀNG 44B
23
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐHKT QUỐC DÂN
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP TRƯỜNG ĐHKT QUỐC DÂN
1.2.3.Phân loại nợ quá hạn.
Nợ quá hạn là biểu hiện không lành mạnh của quá trinh hoạt động tín
dụng của các NHTM. Báo hiệu rủi ro mất mát đối vơi Ngân hàng và khách
hàng. Nợ qúa hạn có nhiều cách phân loại khác nhau, mỗi loại phản ánh mức
độ rủi ro tín dụng ở góc độ khác nhau. Việc phân loại nợ quá hạn có ý nghĩa
rất quan trọng trong việc đề ra các biện pháp xử lý thu hồi nợ, giảm thiểu rủi
ro cho Ngân hàng.Tuỳ theo mục đích có thể lừa chọn các tiêu thức phân loại
tương ứng:
1.2.3.1.Căn cứ vào thời gian.
Theo quyết định 493-NHNN mới sửa đổi năm 2005 thì nợ quá hạn
Là khoản nợ quá hạn đã quá một kỳ hạn gia nợ mà con nợ không có
khả năng hoàn trả đầy đủ cả gốc lẫn lãi cho Ngân hàng,Trong trường hợp
này con nợ thưòng làm ăn kém hiệu quả, khả năng sinh lời không cao hay cố
tình trì hoãn trả nợ cho Ngân hàng. Khả năng thu hồi khoản nợ này là thấp
và quá trình thu hồi thường khó khăn phức tạp. Để thu được nợ đòi hỏi Ngân
hàng phải tốn nhiều công sức, chi phí và vận dụng nhiều biện pháp khác
nhau.
c.Nợ qúa hạn không có khả năng thu hồi:
Là khoản nợ quá hạn đã sử dụng nhiều biện pháp để thu nợ nhưng vẫn
không thu được toàn bộ hày một phần nợ gốc. Con nợ không có nguồn để trả
nợ cho Ngân hàng ở hiện tại cũng như tưong lai. Những khoản cho vay này
Ngân hàng có thể mất trắng.
1.2.3.3.Căn cứ vào nguyên nhân gây ra nợ quá hạn.
a.Nợ quá hạn do nguyên nhân khách quan.
Là những khoản nợ quá hạn đến ngày đáo hạn mà người vay không có
khả năng hoàn trả do các yếu tố bên ngoài tác động: Thiên tai, lũ lụt, hoả
hoạn…
PHÙNG THỊ BÍCH THUỶ NGÂN HÀNG 44B
PHÙNG THỊ BÍCH THUỶ NGÂN HÀNG 44B
25