Dùng mô hình IS-LM để phân tích chính sách tiền tệ của Việt Nam trong thời gian vừa qua - Pdf 29

ĐỀ TÀI:
Dùng mô hình IS-LM để phân tích chính sách tiền tệ của Việt
Nam trong thời gian vừa qua.
I. Phần mở đầu.
Gắn liền với công cuộc đổi mới và mở cửa ở nước ta, có nhiều yêu cầu phải
mở giải quyết cùng một lúc: Vừa ổn định, vừa phát triển kinh tế trong nước,
vừa mở rộng giao lưu quan hệ quốc tế, thu hút vốn đầu tư nước ngoài
...Nhu cầu mở rộng lượng tiền cung ứng (Cầu về tiền) ngày càng lớn, dẫn
đến sự xác lập quan hệ cung - cầu mới về tiền trong khi đó vẫn phải tiếp tục
ổn định kinh tế vĩ mô với hạt nhân là ổn định tiền tệ, tạo lập nền tảng cho
sự phát triển chung.
Ngày nay không ai còn có thể phủ nhận bằng việc điều chỉnh tiền tệ cho phù
hợp với nhu cầu của nền kinh tế là một trong những vấn đề thiết yếu mà tổ
chức của các hệ thống tiền tệ phải tuân thủ và chính sách tiền tệ phải theo
đuổi.
Xét về toàn cảnh thị trường tài chính thế giới trong những năm qua thì bức
tranh thị trường tài chính khá sáng sủa, các khoảng tối đã bị thu hẹp và
nhường chỗ cho những khoảng sáng. Thế giới đã từng chứng kiến sự hồi
phục nhanh chóng của các nền kinh tế từ châu Á, châu Âu và Mỹ sau những
tác động tiêu cực từ cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ châu Á diễn ra giữa
năm 1997 và mới đây nhất là cuộc khủng hoảng tài chính xảy ra từ cuối năm
2007 đến nay, chắc chắn còn là nỗi ám ảnh đối với nhiều người.
Việt Nam - con rồng châu Á xác định mục tiêu tăng trưởng kinh tế và công
bằng xã hội. Vì vậy việc lựa chọn giải pháp nào để xây dựng và điều hành
chính sách tiền tệ quốc gia có hiệu quả nhất vẫn còn là một ẩn số phức tạp
và nhiều bất cập.
II. Tổng quan nghiên cứu đề tài
1. Tiền tệ và các chức năng của tiền tệ.
a) Tiền tệ
Khái niệm: Tiền là thứ dùng để trao đổi lấy hàng hoá và dịch vụ hoặc
trong việc hoàn trả các món nợ, nhằm thoả mãn bản thân và mang tính

mình, để giữ cho nhịp độ tăng trưởng đó ổn định, đặc biệt việc ổn
định giá trị đồng bản tệ là rất quan trọng ,nó thể hiện lòng tin của
dân chúng đối với Chính phủ .Mục tiêu này chỉ đạt được khi kết quả
hai mục tiêu trên đạt được một cách hài hoà.
 Ổn định giá cả, kiểm soát lạm phát: NHTW thông qua CSTT có thể tác
động đến sự tăng hay giảm giá trị đồng tiền của nước mình.Giá trị
đồng tiền ổn định được xem xét trên 2 mặt: Sức mua đối nội của
đồng tiền(chỉ số giá cả hàng hoá và dịch vụ trong nước)và sức mua
đối ngoại(tỷ giá của đồng tiền nước mình so với ngoại tệ).Tuy vậy
,CSTT hướng tới ổn định giá trị đồng tiền không có nghĩa là tỷ lệ lạm
phát =0 vì như vậy nền kinh tế không thể phát triển được,để có một
tỷ lệ lạm phát giảm phải chấp nhận một tỷ lệ thất nghiệp tăng lên.
 Tạo công ăn việc làm cho người lao động, hạ thấp tỉ lệ thất nghiệp và
duy trì ở mức thất nghiệp tự nhiên: CSTT mở rộng hay thu hẹp có
ảnh hưởng trực tiếp tới việc sử dụng có hiệu qủa các nguồn lực xã
hội,quy mô sản xuất kinh doanh và từ đó ảnh hưởng tới tỷ lệ thất
nghiệp của nền kinh tế .Để có một tỷ lệ thất nghịêp giảm thì phải
chấp nhận một tỷ lệ lạm phát tăng lên.
 Cân bằng cán cân thanh toán quốc tế.
4. Nội dung cơ bản của chính sách tiền tệ
Nói đến tiền là nói đến sự ổn định của tiền, mà sự ổn định của tiền
liên quan mật thiết và chịu sự ràng buộc bởi hoạt động của toàn hệ
thống ngân hàng. Thông qua các thao tác của mình, Ngân hàng Trung
ương có thể làm thay đổi tiền tệ trên tất cả các mặt: lưu lượng, chi
phí, giá trị… Toàn bộ các thao tác có liên quan đến tiền của Ngân hàng
trung ương luôn nằm trong hệ thống những ý đồ mang tính chiến
lược mà người ta gọi là chính sách tiền tệ. Nếu chính sách tài chính
tập trung vào thành phần, kết cấu các mức chi phí, thuế khoá của
Nhà nước, thì chính sách tiền tệ quốc gia lại tập trung vào việc giải
quyết khả năng thanh toán cho toàn bộ nền kinh tế quốc dân, bao

 Công cụ tái cấp vốn: là hình thức cấp tín dụng của Ngân hàng Trung
ương đối với các Ngân hàng thương mại. Khi cấp 1 khoản tín dụng
cho Ngân hàng thương mại, Ngân hàng Trung ương đã tăng lượng
tiền cung ứng đồng thời tạo cơ sở cho Ngân hàng thương mại tạo bút
tệ và khai thông khả năng thanh toán của họ.
 Công cụ tỷ lệ dự trữ bắt buộc: là tỷ lệ giữa số lượng phương tiện cần
vô hiệu hóa trên tổng số tiền gửi huy động, nhằm điều chỉnh khả
năng thanh toan (cho vay) của các Ngân hàng thương mại.
 Công cụ nghiệp vụ thị trường mở: là hoạt động Ngân hàng Trung
ương mua bán giấy tờ có giá ngắn hạn trên thị trường tiền tệ, điều
hòa cung cầu về giấy tờ có giá, gây ảnh hưởng đến khối lượng dự trữ
của các Ngân hàng thương mại, từ đó tác động đến khả năng cung
ứng tín dụng của các Ngân hàng thương mại dẫn đến làm tăng hay
giảm khối lượng tiền tệ.
 Công cụ lãi suất tín dụng: đây được xem là công cụ gián tiếp trong
thực hiện chính sách tiền tệ bởi vì sự thay đổi lãi suất không trực tiếp
làm tăng thêm hay giảm bớt lượng tiền trong lưu thông, mà có thể
làm kích thích hay kìm hãm sản xuất. Nó là 1 công cụ rất lợi hại. Cơ
chế điều hành lãi suất được hiểu là tổng thể những chủ trương chính
sách và giải pháp cụ thể của Ngân hàng Trung ương nhằm điều tiết lãi
suất trên thị trường tiền tệ, tín dụng trong từng thời kỳ nhất định.
 Công cụ hạn mức tín dụng: là 1 công cụ can thiệp trực tiếp mang tính
hành chính của Ngân hàng Trung ương để khống chế mức tăng khối
lượng tín dụng của các tổ chức tín dụng. Hạn mức tín dụng là mức dư
nợ tối đa mà Ngân hàng Trung ương buộc các Ngân hàng thương mại
phải chấp hành khi cấp tín dụng cho nền kinh tế.
 Tỷ giá hối đoái: Tỷ giá hối đoái là tương quan sức mua giữa đồng nội
tệ và đồng ngoại tệ. Nó vừa phản ánh sức mua của đồng nội tệ, vừa
là biểu hiên quan hệ cung cầu ngoại hối. Tỷ giá hối đoái là công cụ, là
đòn bẩy điều tiết cung cầu ngoại tệ, tác động mạnh đến xuất nhập

- WTO qui định mức thuế thấp đối với sản phẩm sử dụng nhiều lao
động.
Tạo môi trường cạnh tranh bình đẳng trong kinh doanh giữa các thành
phần kinh tế. Khi gia nhập vào WTO và cam kết thực hiện các nguyên tắc
tự do hóa thương mại giữa các thành phần kinh tế, giữa trong nước và
nước ngoài, Việt Nam sẽ phải cải cách mạnh hơn các luật lệ sao cho phù
hợp với thông lệ chung của quốc tế. Qua đó, tạo môi trường kinh doanh
bình đẳng và thông thoáng cho mọi thành phần kinh tế.
- Nền kinh tế Việt Nam sẽ ít bị tổn thương hoặc bị tấn công bởi những
hành vi bảo hộ mậu dịch hoặc trừng phạt kinh tế của các quốc gia khác
trong trường hợp có tranh chấp kinh tế, thương mại hay những lý do
chính trị nào đó, thị trường cho hàng hóa của Việt Nam sẽ được mở
rộng và ổn định hơn. Và do vậy, lợi ích từ thương mại quốc tế của chúng
ta sẽ tăng.
- Tự do hóa giá cả nông sản sẽ có lợi cho các quốc gia sản xuất nông
nghiệp. Bảo hộ giá nông sản của các quốc gia phát triển giảm xuống sẽ
mở rộng hơn nữa thị trường nông sản của Việt Nam.
- Chi phí kinh doanh sẽ giảm vì hiện tại lĩnh vực dịch vụ là khu vực được
Nhà nước bảo hộ nhiều nhất. Hậu quả là năng lực cạnh tranh và chất
lượng dịch vụ kém và giá cao. Khi gia nhập vào WTO, độc quyền của
những ngành này sẽ phải bãi bỏ, buộc các doanh nghiệp này phải cải
cách, cắt giảm chi phí, nâng cao chất lượng và hạ giá dịch vụ, hiệu quả
cho toàn nền kinh tế sẽ lớn hơn.
- Với hiệp định những biện pháp đầu tư có liên quan đến thương mại
(TRIMS) đã tạo thêm sự đảm bảo quốc tế, khuyến khích đầu tư nước
ngoài vào Việt Nam.
Để kiềm chế lạm phát đồng thời ổn định thị trường ngoại hối trong
nước. NHNN đã có các giải pháp nhằm kiểm soát chặt chẽ tốc độ tăng
trưởng phương tiện thanh toán thông qua 2 biện pháp chủ yếu là rút
tiền từ lưu thông về và giảm tốc độ tăng trưởng tín dụng, giữ ổn định lãi


=> đường IS sẽ dịch chuyển song
song sang bên phải.
 Xác định điểm cân bằng mới tại B ( Y
1
; i
1
)
Tại B : Y
1
> Y
0
; i
1
> i
0
 Nền kinh tế tăng trưởng nóng .
 Khả năng lạm phát tăng cao.
LM
1
IS
LM
C
i
2
B
i
1
CM
i


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status