Đánh giá hoạt động hành nghề dược tại quận hoàng mai hà nội giai đoạn 2004 đến 2008 - Pdf 29

BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Dược HÀ NỘI
TRẦN THỊ AN
ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG HÀNH NGHÊ Dược
■ ■ m
TẠI QUẬN HOÀNG MAI, HÀ NẬI
GIAI ĐOẠN 2004 - 2008

(KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Dược SỸ KHÓA 2005 - 2008)
Ngưòi hưổíig dẫn: Khổng Đức Mạnh
Nơi thực hiện: Bộ môn Quản lý và Kinh tê dược
Thời gian thực hiện: Từ tháng 1/2008 đến tháng 6/2008
HÀ NỘI - 2008
Lời cảm 0fn
Nhân dịp hoàn thành khoá luận tốt nghiệp, tôi xin chân thành cảm ơn Ban
Giám hiệu trường Đại học Dược Hà Nội, các thầy cô giáo trong trường đã nhiệt
tình giảng dạy và giúp đỡ tôi rất nhiều trong quá trình học tập tại trường.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:
- Th.s Khổng Đức Mạnh - Giảng viên bộ môn Quản lý và Kinh tế dược. Người
thầy đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành khoá luận tốt nghiệp.
- Các thầy cô tại bộ môn Quản lý và Kinh tế dược đã tạo điều kiện thuận lợi
giúp tôi hoàn thành khoẩ luận tốt nghiệp.
- Trung tâm Y tế dự phòng, Phòng Y tế Quận Hoàng Mai và các cộng sự đồng
nghiệp đã cung cấp số liệu và tạo điều kiện cho tôi hoàn thành khoá luận tốt
nghiệp.
Cuối cùng tôi xin cảm ơn các bạn cùng học lớp văn bằng 2 khoá 2 trường Đại
học Dược Hà Nội đã giúp đỡ tôi trong quá trình học tập.
'Kin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng 5 năm 2008
Sinh viên
Trần Thị An

Khái niệm
10
1.3.2
Nguyên lấc của "TTiực hằnh tốt nhẵ Ihuổc
11
1.3.3.
Các tiêu chuẩn của “Thực hành tốt nhà thuốc”
11
1.4.
Một số đề tài nghiên cứu về hoạt động hành nghề dược ở
Việt Nam trong những năm gần đây
16
1.5.
Một vài nét về Quận Hoàng Mai
17
PHAN 2: ĐỔI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÉN cứ u 20
2.1. Đối tượng nghiên cứu
Ị 20

.

Ì 2 Thời gian nghiên cứu
20
2.3.
Phương pháp nghiên cứu
20 1
2.3.1.
I^hương pháp nghiên cứu
í
20

Khảo sát về kỹ năng thực hành của nhân viên bán hàng tại nhà
thuốc
34
3.1.6.
Khảo sát việc thực hiện các quy định về giá thuốc
36
3.2. Bàn luận
38
3.2.1.
Sự phát triển và phân bố của hệ thống hành nghề dược tại Quận
Hoàng Mai
38

3.2.2.
Nghiên cứu về các điều kiện nhân sự, cơ sở vật chất, trang
thiết bị, sổ sách và tài liệu chuyên môn
39
3.2.3.
Kết quả nghiên cứu về chất lượng thuốc
42
3.2.4.
Khảo sát về việc thực hiện các quy chế chuyên môn tại nhà
thuốc
42
3.2.5.
Khảo sát về kỹ năng thực hành của nhân viên bán hàng tại nhà thuốc
44
3.2.6.
Thực hiện các quy định về giá thuốc
45

Bảng 14: Thực hiện quy chế bán thuốc theo đơn 32
Bảng 15: Thực hiện quy định về dự trù thuốc độc, thuốc hưótig tâm thần 33
Bảng 16: Thực hiện ghi chép sổ theo dõi thuốc độc, sổ xuất nhập thuốc hướng tâm thần 3 3
Bảng 17: Tỷ lệ % các câu hỏi mà người bán thuốc đã hỏi 34
Bảng 18: Tỷ lệ % các lời khuyên mà người bán thuốc đã đưa ra 35
Bảng 19: Hoạt động tư vấn cho khách hàng của người bán thuốc 36
Bảng 20: Thực hiện các quy định về giá thuốc 37
Biểu đồ 1: Sự phát triển NTTN tại Quận Hoàng Mai giai đoạn 2004 - 2008 24
Biểu đồ 2: Sự phân bố NTTN tại quận Hoàng Mai năm 2007 25
Biểu đồ 3: Thời gian hành nghề của DS chủ nhà thuốc năm 2007 26
Biểu đồ 4; Xu hướng phát triển của DSĐH và DSTH tại nhà thuốc 27
giai đoạn 2004 - 2008
Biểu đồ 5: Thực hiện quy chế bán thuốc theo đơn 32
Biểu đồ 6: Hoạt động tư vấn của người bán thuốc 36
Biểu đồ 7: Thực hiện niêm yết giá thuốc đúng quy định năm 2007 37
DANH MỤC BIỂU Đổ
CHỮ VIẾT TẮT TRONG KHOÁ LUẬN
DSĐH:
Dược sỹ đại học
DSTH:
Dược sỹ trung học
GPP:
Thực hành tốt nhà thuốc
HN:
Hành nghề
HNY:
Hành nghề y
HNYHCl:
Hành nghề y học cổ truyền
NĐ - CP:

vùng khác nhau thì khác nhau [8, 15], Bởi vậy các hưófng nghiên cứu về hoạt
động hành nghề dược trong tưofng lai vẫn tiếp tục được triển khai.
Quận Hoàng Mai, Thành phố Hà Nội mới được thành lập tháng 01 năm
2004. Mạng lưới hành nghề dược ở đây được hình thành trên cơ sở một phần các
cơ sở hành nghề dược của Quận (Hai Bà Trưng) kết hợp với một phần các cơ sở
hành nghề dược của huyện (Thanh Trì) nên còn nhiều khó khăn bất cập. Để đánh
giá hoạt động hành nghề dược tại Quận Hoàng Mai, tôi tiến hành nghiên cứu đề
tài:
“Đánh giá hoạt động hành nghề dược tại Quận Hoàng Mai, Hà Nội giai đoạn
2004 - 2008 ” với các mục tiêu nghiên cứu như sau:
1. Mô tả, khảo sát hoạt động hành nghề dược trên địa bàn Quận Hoàng Mai,
Thành phố Hà Nội, giai đoạn 2004 - 2008.
2. Đánh giá chất lượng hoạt động hành nghề dược trên địa bàn Quận Hoàng
Mai, Thành phố Hà Nội, giai đoạn 2004 - 2008.
Từ những kết quả nghiên cứu, chúng tôi sẽ đưa ra những đề xuất, kiến nghị
góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động hành nghề dược trên địa bàn quận Hoàng
Mai nói riêng và Thành phố Hà Nội nói chung.
PHẦN 1- TỔNG QUAN
1.1. THựC TRẠNG VỀ CƯNG Ú^G VÀ SỬDỤNG THUỐC TRÊN THẾ GIỚI
VÀ ở VIỆT NAM
1.1.1. Vài nét về tình hình cung ứng và sử dụng thuốc trên thế giói
Trong những năm qua, ngành dược trên thế giới đã có những bước tiến
mạnh mẽ. Vào những năm 1975, thị trường dược phẩm trên thế giới vào khoảng
30 tỉ USD. Kháng sinh là nhóm dẫn đầu với hơn 5 tỉ USD, nhóm tim mạch
khoảng 4 tỉ USD. Trải qua hai mươi năm đến năm 1995, thị trường dược phẩm
thế giới đã tăng 8 - 10 lần đạt 250 tỉ USD. Trong đó, nhóm thuốc tim mạch đạt
khoảng 30 tỉ USD bằng vói thị trường dược phẩm thế giới của hai mươi năm về
trước [4].
Sản lượng thuốc trên thế giới đang tăng với tốc độ 9 - 10% mỗi năm. Sản
phẩm của thuốc hết sức đa dạng và phong phú, vói khoảng 2000 loại nguyên liệu

tình hình sử dụng thuốc bất hợp lý trong cộng đồng. Các biện pháp can thiệp giáo
dục đã được nghiên cứu, thử nghiệm, một số biện pháp tìm ra được đánh giá là có
hiệu quả [19]. Để thu được kết quả, cần phải tác động một cách đồng bộ, giáo dục
cả ngưòi kê đơn, người bán thuốc, cũng như nâng cao hiểu biết cho người sử dụng.
1.1.2. Vài nét về tình hình cung ứng và sử dụng thuốc ở Việt Nam
Trong giai đoạn mười năm 1991 - 2000 và giai đoạn 2001 - 2005, thực
hiện chính sách đổi mới của Đảng và Nhà nước; ngành dược Việt Nam đã có
những bước phát triển rất cơ bản về tổ chức, quản lý, sản xuất và cung ứng thuốc
đáp ứng nhu cầu về thuốc trong công tác chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân.
Từ thành thị đến nông thôn, đặc biệt tói các vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo
đều được Nhà nước đảm bảo cung cấp đủ thuốc thiết yếu kể cả thuốc chuyên
khoa đặc tậ eho nhân dân phù hợp với mô hình bệnh tật theo từng vùng sinh thái.
Thị trường thuốc Việt Nam rất phong phú với trên 10.000 mặt hàng,
khoảng 1000 hoạt chất đã đáp ứng được cơ bản nhu cầu thuốc phòng và chữa
bệnh cho nhân dân, chấm dứt được tình trạng thiếu thuốc trước đây [15].
Nguồn cung ứng cho thị trường thuốc Việt Nam là thuốc sản xuất trong
nước và thuốc nhập khẩu từ nước ngoài. Trong những năm gần đây, bên cạnh các
loại thuốc xuất sứ từ nước ngoài, đã xuất hiện ngày càng nhiều thuốc sản xuất nội
địa có chất lượng cao. Thuốc sản xuất trong nước ngày càng đa dạng, số mặt
hàng mói ngày càng nhiều hơn, mẫu mã phong phú hơn. Từ chỗ thiếu thuốc,
thuốc chủ yếu dựa vào nhập khẩu, đến năm 2004 thuốc sản xuất trong nước đã
đáp ứng được khoảng 40% nhu cầu trong nước [4]. Đặc biệt chất lượng thuốc
được đảm bảo.
Việc áp dụng thực hiện tốt các quy trình thực hành chuẩn trong sản xuất,
lưu thông, tồn trữ và phân phối là giải pháp cơ bản góp phần đảm bảo chất lượng
thuốc. Triển khai thực hiện các tiêu chuẩn Thực hành tốt sản xuất thuốc (GMP),
Thực hành tốt bảo quản thuốc (GSP), Thực hành tốt phòng thí nghiệm thuốc
(GLP) và Thực hành tốt nhà thuốc (GPP) đã đòi hỏi các cơ sở sản xuất, kinh
doanh thuốc phải đổi mới công nghệ, tăng cường đầu tư từng bước hiện đại để đạt
các tiêu chuẩn chất lượng. Tính đến cuối năm 2007 đã có 77 doanh nghiệp sản

thuốc và ngưòi sử dụng thuốc.
Kết quả điều tra của chương trình chăm sóc sức khoẻ ban đầu của Bộ Y tê
tại 09 tỉnh Sơn La, Cao Bằng, Nam Hà, Vĩnh Phúc, Hà Nội, Huế, Đà Nẵng, Cần
Thơ, Long An cho thấy, hiện tượng lạm dụng kháng sinh rất rõ rệt, trong đó 34%
- 37,5% dùng kháng sinh điều trị cảm cúm, 78% dùng cho bệnh nhân đau đầu,
đau thần kinh [5].
Để thực hiện mục tiêu đảm bảo sử dụng thuốc hợp lý, an toàn, hiệu quả
của Chính sách Quốc gia về thuốc của Việt Nam cần ưu tiên đẩy mạnh triển khai
“thực hành tốt nhà thuốc” tại các cơ sở bán lẻ thuốc kết hợp tuyên truyền, tăng
cường đào tạo nâng cao kiến thức về sử dụng thuốc cho thầy thuốc, người bán
thuốc và người dân góp phần làm giảm hiện tượng lạm dụng thuốc và tác hại của
nó đến sức khoẻ cộng đồng.
1.2. MỘT SỐ CHỈ TIÊU CƯNG ÚNG THƯỐC VÀ VAI TRÒ CỦA Dược
SỸ TRONG VIỆC CUNG ỨNG THUỐC
1.2.1. Một số chỉ tiêu cung ứng thuốc cho cộng đồng
Tổ chức Y tế thế giói (WHO) đưa ra 6 tiêu chuẩn để hướng dẫn, giám sát việc
cung ứng thuốc ở tuyến cơ sở như sau [4]:
• Thuận tiện:
- Điểm bán thuốc gần dân:
Theo tổ chức Y tế thế giới thì các điểm bán thuốc cần bố trí để người dân có
thời gian đi mua thuốc trong khoảng từ 30 - 60 phút bằng phương tiện thông
thường (xe đạp, đi bộ).
- Giờ bán thuốc;
+ Phải phù hợp với tập quán sinh hoạt của địa phương
+ Cần có hiệu thuốc phục vụ 24/24 giờ để phục vụ cấp cứu
7
+ Thủ tục mua bán thuận tiện, nhất là thuốc thông thường không cần đofn (OTC).
• Kịp thời:
- Có sẵn và đủ các loại thuốc đáp ứng nhu cầu, các thuốc cùng loại để thay thế.
- Có sẵn và đủ các loại thuốc thiết yếu.

- Thực hiện đúng, đủ các chính sách kinh tế, thuê của nhà nước đã quy định.
- Đảm bảo thu nhập và lãi hơp lý cho người bán thuốc.
1.2.2. Vai trò của dược sỹ trong việc cung ứng thuốc
Tại các nước đang phát triển, với thói quen người dân khi có nhu cầu
phòng và chữa bệnh thường đi thẳng đến nhà thuốc hoặc hỏi bệnh mà không cần
qua thầy thuốc là tương đối phổ biến. Chính vì vậy, người dược sĩ không chỉ đóng
vai trò của người cung cấp thuốc mà còn đóng vai trò của nhà tư vấn để cung cấp
những thông tin quan trọng về thuốc cho bệnh nhân để thoả mãn yêu cầu của họ.
Người dược sĩ phải là người hướng dẫn và giám sát, luôn coi trọng bệnh nhân,
coi trọng và phối hợp với những người làm việc trong lĩnh vực sức khoẻ cộng
đồng hay đúng hơn các dược sĩ chính là một bộ phận của hệ thống chăm sóc sức
khoẻ có vai trò quản lý, phân phối thuốc.
Theo Tổ chức Y tế thế giới, vai trò của người dược sỹ bao gồm:
- Là người tư vấn về thuốc:
+ Trao đổi với bệnh nhân để biết về tiền sử bệnh.
+ Chỉ định thuốc ở những bệnh nhân thông thường không cần đến bác sĩ.
+ Cung cấp thông tin khách quan về thuốc.
+ Giúp bệnh nhân thực hiện việc tự dùng thuốc hợp lý và có trách nhiệm hoặc
khi cần thiết khuyên bệnh nhân nên đi khám bác sĩ.
+ Giữ bí mật những thông tin liên quan đến sức khoẻ của bệnh nhân.
- Là người cung cấp thuốc có chất lượng
+ Bán thuốc có nguồn gốc đáng tin cậy và có chất lượng tốt.
+ Thuốc phải được bảo quản đúng theo yêu cầu
- Cộng tác viên
+ Cộng tác viên với các tổ chức chăm sóc sức khoẻ, hiệp hội nghề nghiệp
quốc gia, công nghiệp dược, chính quyền địa phương, bệnh nhân và công
đồng.
+ Cộng tác với đồng nghiệp của mình trong các tổ chức chuyên môn.
- Người giám sát và đào tạo
+ Cam kết tham gia các hoạt động có liên quan đến đào tạo liên tục về y dược.

lý chất lưọng thuốc, pha chế thuốc phải đáp ứng các điều kiện sau:
+ Có bằng cấp chuyên môn dược và có thời gian thực hành nghề nghiệp
phù hợp với công việc được giao;
+ Có đủ sức khoẻ, không đang bị mắc bệnh truyền nhiễm;
+ Không đang trong thời gian bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên có
liên quan đến chuyên môn y, dược.
11
b) Cơ sà vật chất, kỹ thuật cơ sở bán lẻ thuốc
* Xây dưng và thiết kế
- Địa điểm cố định, riêng biệt; bố trí ở nơi cao ráo, thoáng mát, an toàn,
cách xa nguồn ô nhiễm;
- Xây dựng chắc chắn, có trần chống bụi, tường và nền nhà phải dễ làm vệ
sinh, đủ ánh sáng nhưng không để thuốc bị tác động trực tiếp của ánh sáng mặt trời.
* Diên tích
- Diện tích phù hợp với quy mô kinh doanh nhưng tối thiểu là lOm^, phải có
khu vực để trưng bày, bảo quản thuốc và khu vực để người mua thuốc tiếp xúc và
trao đổi thông tin về việc sử dụng thuốc với người bán lẻ;
- Phải bố trí thêm diện tích cho những hoạt động khác như:
+ Phòng pha chế theo đơn nếu có tổ chức pha chế theo đơn;
+ Phòng ra lẻ các thuốc không còn bao bì tiếp xúc trực tiếp vói thuốc để
bán lẻ trực tiếp cho người bệnh;
+ Nơi rửa tay cho người bán lẻ và người mua thuốc;
+ Kho bảo quản thuốc riêng (nếu cần);
+ Phòng hoặc khu vực tư vấn riêng cho bệnh nhân và ghế cho người mua
thuốc trong thời gian chờ đợi.
- Trường họp kinh doanh thêm mỹ phẩm, thực phẩm chức năng, dụng cụ y
tế thì phải có khu vực riêng, không bày bán cùng với thuốc và không gây ảnh
hưởng đến thuốc;
12
- Nhà thuốc có pha chế theo đơn hoặc có phòng ra lẻ thuốc không còn bao

thuốc - như đồ uống/thức ăn/sản phẩm gia dụng.
- Ghi nhãn thuốc:
+ Đối với trưÒTíg hơp thuốc bán lẻ không đựng trong bao bì ngoài của thuốc
thì phải ghi rõ; tên thuốc; dạng bào chế; nồng độ, hàm lượng thuốc; trường hợp
không có đơn thuốc đi kèm phải ghi thêm liều dựng, số lần dùng và cách dùng;
+ Thuốc pha chế theo đơn: ngoài việc phải ghi đầy đủ các quy định trên
phải ghi thêm ngày pha chế; ngày hết hạn; tên bệnh nhân; tên và địa chỉ cơ sở
pha chế thuốc; các cảnh báo an toàn cho trẻ em (nếu có).
- Nhà thuốc có pha chế thuốc theo đơn phải có hoá chất, các dụng cụ phục
vụ cho pha chế, có thiết bị để tiệt trùng dụng cụ (tủ sấy, nồi hấp), bàn pha chế
phải dễ vệ sinh, iau rửa.
* Hồ sơ. sổ sách và tài liêu chuyên môn của cơ sở bán lẻ thuốc
- Có các tài liệu hướng dẫn sử dụng thuốc, các quy chế dược hiện hành để
ngưòi bán lẻ có thể tra cứu và sử dụng khi cần.
- Các hồ sơ, sổ sách liên quan đến hoạt động kinh doanh thuốc, bao gồm:
14
+ sổ sách hoặc máy tính để quản lý thuốc tồn trữ (bảo quản), theo dõi số
lô, hạn dùng của thuốc và các vấn đề khác có liên quan. Khuyến khích các cơ sở
hán lẻ có hệ thống máy tính và phần mềm để quản lý các hoạt động và lưu trữ
các dữ liệu;
+ Hồ sơ hoặc sổ sách lưu trữ các dữ liệu liên quan đến bệnh nhân (bệnh
nhân có đơn thuốc hoặc các trường hợp đặc biệt) đặt tại nơi bảo đảm để có thể
tra cứu kịp thời khi cần;
+ Sổ sách, hồ sơ và thường xuyên ghi chép hoạt động mua thuốc, bán
thuốc, bảo quản thuốc đối với thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần và tiền
chất theo quy định của Quy chế quản lý thuốc gây nghiện và Quy chế quản lý
thuốc hướng tâm thần, sổ pha chế thuốc trong trưÒTig hợp có tổ chức pha chế theo đon;
+ Hồ sơ, sổ sách lưu giữ ít nhất một năm kể từ khi thuốc hết hạn dùng.
- Xây dựng và thực hiện theo các quy trình thao tác chuẩn dưới dạng văn
bản cho tất cả các hoạt động chuyên môn để mọi nhân viên áp dụng, tối thiểu

thống nhà thuốc tư nhân trên địa bàn Quận Đống Đa Thành phố Hà Nội giai đoạn
2002 - 2006”. Tác giả đã nghiên cứu với mẫu 30 nhà thuốc tư nhân bằng phưcmg
pháp đóng vai khách hàng.
16
Các tác giả đã tiến hành đề tài trên phạm vi rộng nên đều sử dụng kỹ thuật
chọn mẫu, chọn ra mẫu đại diện và tiến hành nghiên cứu đánh giá hoạt động
hành nghề dược để từ đó đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hành
nghề dược góp phần đảm bảo sử dụng thuốc an toàn hợp lý. Tuy nhiên việc đánh
giá hoạt động hành nghề dược còn chưa dựa trên các tiêu chuẩn Thực hành tốt
nhà thuốc.
1.5. Một vài nét về Quận Hoàng Mai
Quận Hoàng Mai là một đơn vị hành chính mới của Thành phố Hà Nội,
được thành lập theo Nghị định 132/2003/NĐ-CP ngày 06/11/2003 của Thủ tướng
Chính phủ trên cơ sở sát nhập 9 xã của Huyện Thanh Trì và 5 phường của Quận
Hai Bà Trưng. Nằm ở phía Nam Thủ đô Hà Nội có diện tích đất tự nhiên là
4.104,1 ha nằm trải ngang từ phía Đông (Giáp sông Hồng) sang phía Tây (Giáp
huyện Thanh Trì, quận Thanh Xuân) với chiều dài 15km.
Dân số chung của Quận là 259. 041 người (tháng 12/2007) với 14 phường.
Quận có địa hình trũng, tập trung nguồn nước thải của Thành phố, thường xuyên
úng ngập về mùa mưa. Dân số cơ học tăng nhanh với nhiều ngành nghề phong
p
hú phù hợp với sự chuyển đổi từ nền sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản
là chủ yếu sang phát triển công nghiệp vừa và nhỏ kết hợp phát triển dịch vụ
thương mại. Đời sống của một phần nhân dân còn gặp nhiều khó khăn, ý thức của
người dân về phòng chống dịch bệnh, chăm sóc bảo vệ sức khỏe chưa cao.
Các đặc điểm này đã và đang làm tăng nguy cơ ô nhiễm môi trường, ảnh
hưởng đến sức khỏe của nhân dân trên địa bàn quận Hoàng Mai.
Hiện nay trên địa bàn Quận có một số cơ sở y tế như Bệnh viện Bưu điện,
Bệnh viện Y học cổ truyền quân đội, Trung tâm Y tế dự phòng, Phòng Y tế và 14
trạm y tế phường. Ngoài ra, đến hết tháng 12 năm 2007 có 237 cơ sở hành nghi y

5 Tương Mai
8
1
17 26
6
Vĩnh Hưng
5
2
8 15
7
Thịnh Liệt
2 2
12 16
8
Hoàng Liệt
3
2
6
11
9
Thanh Trì
0
0
4 4
10
Tân Mai
3
0
19 22
11


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status