Khảo sát tác dụng không mong muốn của thuốc điều trị leukemia cấp thể lympho tại khoa nhi bệnh viện bạch mai - Pdf 29

BỘYTỂ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
HÀ THỊ HẢI VÂN
KHẢO SÁT TÁC DỤNG KHÔNG
MONG MUỐN CỦA THUỐC ĐIỀU TRỊ
LEUKEMIA CẤP THẺ LYMPHO TẠI
KHOA NHI - BỆNH VIỆN BẠCH MAI
• • •
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Dược sĩ KHÓA 61(2006-2011)
Người hướng dẫn: 1. TS Vũ Thị Trâm
2. PGS.TS Nguyễn Tiến Dũng
Nơi thực hiện: 1. Bộ môn Dưọ’c lực
2. Khoa Nhi, bệnh viện Bạch Mai
HÀ NỘI - 2011
tr u ủ ng đ h I k ĩợ c h I I vọĩ
LỜI CẢM ƠN
Quãng thời gian năm năm học dưới mái trường Đại học Dược Hà Nội đã trang bị
cho tôi hành trang vững chắc để bước vào con đưòmg mới, con đường để ừở thành
một dược sĩ.
Với tất cả sự kính trọng và biết cm sâu sắc, tôi xin bày tỏ lòi cảm ơn chân thành nhất
tới TS. Vũ Thị Trâm - Trưởng Bộ môn Dược lực, ứường Đại học Dược Hà Nôi,
người đã ân cần chỉ bảo dạy dỗ tôi không chỉ ừong học tập mà còn cả trong cuộc
sống. Mỗi bước trưởng thành của của tôi đều có sự giúp đỡ tận tình của cô.
Từ đáy lòng mìnli, tôi xin trân trọng cảm ơn PGS.TS Nguyễn Tiến Dũng - Trưởng
khoa Nhi bệnh viện Bạch Mai đã hướng dẫn, truyền thụ cho tôi những kiến thức
chuyên Idioa quý báu. Tôi cũng chân thành cảm 0fn toàn thể các cán bộ, y bác sĩ
trong khoa tạo điều kiện thuận lợi cho tôi ừong quá trình thực hiện đề tài.
Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy cô trong bộ môn Dược lực đã trang bị cho tôi
nhiều kiến thức bổ ích tìiông qua những bài giảng trong 5 năm học.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thày cô giáo tại các bộ môn trong trường Đại học
Dược Hà Nội đã dạy dỗ, giúp đỡ tôi trong suốt 5 năm học tại trường.

Glutamic Pyruvate Transaminase
HC
Hồng cầu
IM
Intramuscular Injection ( Tiêm bắp)
IV
Intravenous Injection (Tiêm tĩnh mạch)
L
Lympho
PO
Per os ( Đường uống)
PT
Prothrombin Time
RNA
Ribonucleic Acid
TB
Te bào
TC
I T I *
Ẵ X
lie u cau
TDKMM
Tác dụng không mong muốn
TKTW
Thần kinh ừung ương
TM
Tiêm tĩnh mạch
lis
Tiêm tủy sống
TTT

1.2.14. Trên thận- tiết niệu 16
CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ứ u

17
2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN c ứ u 17
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ú t í 17
2.2.1. Thiết kể nghiên cứu.

17
2.2.2. Phương pháp chọn mẫu 17
2.3. CHỈ TIÊU NGHIÊN c ứ u 18
2.3.1. Đặc điểm của mẫu nghiên cứu
18
2.3.2. TDKMM của thuốc điều trị ALL 18
2.4. XỬ LÝ SỐ LIỆU 18
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN c ứ u VÀ NHẬN XÉT

19
3.1. ĐẶC ĐIỂM CỦA MẪU NGHIÊN c ứ u
19
3.1.1. Tuổi và giới tính 19
3.1.2. Phân bố các thể loại bệnh Leukemia cấp theo hỉnh thái và hóa tế bào 19
3.1.3. Đặc điểm ỉâm sàng và cận lâm sàng của mẫu nghiên cứu

20
3.1.4. Thời gian mắc bệnh 21
3.1.5. Tình hình sử dụng tíiuốc trong điều trị ALL 22

5
Bảng 1.3: TDKMMnôn và buồn nôn của thuốc điều trị ALL

7
Bảng 1.4: TDKMMviêm miệng của thuổc điều trị ALL 7
Bảng 1.5: TDKMMtỉêu chảy của thuốc điều trị ALL
8
Bảng 1.6: TDKMMtrên dạ dày của thuốc điều trị ALL 8
Bảng 1.7; TDKMMviêm tụy của thuốc điều trị ALL 9
Bảng 1.8: TDKMMtrên gan các thuốc điều trị ALL 9
Bảng 1.9: TDKMM chán ăn, thèm ăn của thuốc điều trị ALL 9
Bảng 1.10: TDKMM trên hệ thần kinh của thiiổc điều trị ALL 10
Bảng 1.11: TDKMMtrên hô hấp của thuốc điều trị ALL 11
Bảng 1.12: TDKMM trên hệ tạo máu của thuốc điều trị ALL 12
Bảng 1.13: TDKMM Cushỉng trên các thuốc điều trị ALL 12
Bảng 1.14: TDKMM trên hệ nội tiết các hóa trị liệu điều trị ALL 13
Bảng 1.15: TDKMM trên chuyển hóa các thuốc điều trị ALL

14
Bảng 1.16: TDKMM trên hệ cơ xương các thuốc điều trị ALL

14
Bảng 1.17: TDKMMírên mắt các thuốc điều trị ÂLL
15
Bảng 1.18: Mức độ gãy rụng tóc của một số hóa trị liệu 15
Bảng 1.19: TDKẰÍM trên da của thuốc điều Irị ÁLL 16
Bảng 1.20: TDKMM trên hệ thận-tiết niệu các thuốc điều trị ALL 16
Bảng 3.1: Phân bố bênh nhỉ theo tuổi và giới
.


Bảng 3.17: TDKMM trên gan bệnh nhi khi dùng thuốc

29
Bảng 3.18: TDKMM trên hệ thần kinh của bệnh nhỉ khỉ sử dụng hóa trị liệu

30
Bảng 3.19: TDKMMtrên hệ thần kinh của bệnh nhi khi sử dụng G C 31
Bảng 3.20: Tỷ lệ BA dùng thuốc khắc phục TDKMMtrên phù và tăng huyết áp 32
Bảng 3.21: TDKMMCushing bệnh nhi khi dùng GC

33
Bảng 3.22: TDKMM trên hệ nội tiết của bệnh nhi khỉ dùng GC 34
Bảng 3.23: TDKMM trên hệ tạo máu của bệnh nhì
35
Bảng 3.24: TDKMM tăng đường huyết và biện pháp khắc phục 36
Bảng 3.25: TDKMM hạ K+ huyết và biện pháp khắc phục 37
Bảng 3.26: Tỷ lệ BA dùng thuốc khắc phục TDKMMhạ calci huyết, calcỉ ion hóa37
Bảng 3.27: TDKMMíăng acỉd urỉc máu của bệnh nhỉ 37
Bảng 3.28: TDKMMừên hệ cơ xương của bệnh nhi 38
Bảng 3.29: Tỷ lệ bệnh án dùng thuốc khắc phục các TDKMMtrên hệ cơ xtrơng 38
Bảng 3.30: TDKMM trên mắt của bệnh nhi 39
Bảng 3.3ỉ: TDKMMtrên da của bệnh nhi 40
Bảng 3.32: TDKMM tăng nguy cơ nhiễm trùng của bệnh nhi

40
Bcing 3.33: TDKMMtrên thận- tiết niệu bệnh nhi khỉ dùng GC

41
DANH MỤC CÁC HỈNH
Hình 1.1: Phân loại bệnh Leukemia 2

chung và thay đổi phù hợp tình ừạng của bệnh nhân với thuốc điều trị chủ yếu là
glucocorticoid và hóa trị liệu. Đây là các thuốc kinh điển với tác dụng đặc hiệu trên
bệnh nhưng cũng gây ra rất nhiều tác dụng không mong muốn trên nhiều cơ quan
và tổ chức của cơ thể. Tại Mỹ, theo báo cáo tò các bệnh viện ừong năm 2004, các
biến cố có hại liên quan tới sử dụng thuốc corticoid và ung thư xếp ở vỊ ữí đầu bảng
(thứ 1 và thứ 3). [17]
về tiến triển bệnh, bệnh nhân có thể lui bệnh nhưng điều trị kéo dài theo các
giai đoạn ữong phác đồ. Thêm vào đó, sau một thời gian lui bệnh, bệnh có thể tái
phát trở lại với thời gian ngắn dài tùy trưòrng hợp. Với việc sử dụng các thuốc gây
tác dụng phụ ở tần suất cao trong một thời gian dài, các bác sĩ bên cạnh việc duy
trì sử dụng các thuốc này để đạt hiệu quả chữa bệnh cũng phải tìm cách khắc phục
tác dụng không mong muốn này.
Trong những năm gần đây, tại khoa nhi bệnh viện Bạch Mai, việc áp dụng
một số phác đồ điều tìrị leukemia thể lympho cũng có kết quả tốt. Tuy nhiên, việc
theo dõi các tác dụng không mong muốn của các thuốc điều trị trên bệnh nhi chưa
được quan tâm đúng mức.
Vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:” Khảo sát tác dụng không mong
muốn của thuốc điều trị Leukemia cấp thể Lympho tại Khoa Nhi bệnh viện
Bạch Mai” với mục tiêu sau:
1. Khảo sát một số đặc điểm của bệnh nhân Leukemia cấp thể Lympho khoa Nhi
bệnh viện Bạch Mai.
2. Khảo sát tác dụng không mong muốn của các thuốc điều trị ALL trên bệnh nhân
khoa Nhi bệnh viện Bạch Mai. Từ đó đề xuất những biện pháp giúp sử dụng
thuốc điều trị ALL an toàn và hợp lý hơn.
CHƯonVG 1. TỔNG QUAN
1.1. TỎNG QUAN VÈ BỆNH LEUKEMIA
1.1.1. Khái niệm leukemia
Leukemia là một dạng ung thư liên quan đến hệ thống tạo máu của cơ thể,
bao gồm hệ bạch huyết và tủy xương, được đặc trưng bởi sự tăng sinh ác tính của
các các dòng tế bào máu, đặc biệt là bạch cầu. [3]

không đều.
Lưới màu mảnh, có khi thô, chẻ, cuộn,
có răng cưa, một hoặc nhiều hạt nhân.
Thường là rộng, ưa
base.
L3 Tê bào to,
đồng đều
Bâu dục hoặc tròn, lưới màu xêp thành
chấm mịn, có một hoặc nhiều hạt nhân.
Vừa, ưa base đậm,
có hốc to.
1.1.3. Nguyên nhân gây bệnh leukemia cấp
- Tia xạ
- Hóa chất
- Virus: EBV, HTLV-1,2 (human T-cell lymphofropic virus)
- Yếu tố di truyền, địa lý: một số người da đen ít mắc bệnh hơn người da trắng. Trẻ
có hội chứng Down, thiếu máu Fanconi
- Yếu tố môi trường. [3] [6] [37]
1.1.4. Triệu chứng lâm sàng
Triệu chứng toàn thân: mệt mỏi, chán ăn, gầy sút.
- Hội chứng thiếu máu: líhó thở, da xanh niêm mạc nhợt
- Hội chứng xuất huyết: xuất huyết tự nhiên, xuất huyết niêm mạc
- Hội chứng nhiễm tìnừng: sốt cao có thể kéo đài, ít hay ỉdiông đáp ứng thuốc hạ sốt.
- Hội chứng tiiâm nhiễm:
+ Xâm lấn màng nhện gây viêm não ở trẻ.
+ Xâm lấn vào màng phổi gây tràn dịch.
+ Xâm ỉấn vào các khóp, dưới màng xưomg gây đau xương
+ Xâm lấn tổ chức gan lách hạch gây gan, lách, hạch to. [3] [6]
1.1.5. Triệu chứng cận lâm sàng
-Xét nghiệm tế bào máu ngoại vi: [1] [6]

(klioảng Vĩ liều tấn công), hoặc dùng một loại thuốc như Ara-C hay 6MP. [6]
Bệnh lìiiân cần được điều trị hỗ trợ với chế độ chăm sóc thích hợp.
- Ghép tủy xương
Có thể sử dụng phương pháp ghép tủy tự ứian hay đồng loại sau khi dùng hóa chất
mạnh tiêu diệt tế bào ác tính ở tủy xương. [6]
- Điều trị tình trạng thâm nhiễm thần kinh trung ương
Bệnh nhân thưòfng đau đầu nhiều, xét nghiệm nước não tủy thấy bạch cầu non. Có thể
tiêm tủy sống thuốc diệt tế bào: methoừexat kết hợp Cytosa và Prednisolon. [6]
1.1.7. Các thuốc sử dụng trong điều trị ALL
1.1.7.1 Các thuốc glucocorticod
Dược động học: Hấp thu dễ dàng quan đường tiêu hóa, ti/2 huyết tưomg khoảng tìr 90-
300 phút. Cortisol chuyển hóa chủ yếu ở gan bằng khử đường nối 4-5 và khử ceton ở
vị trí 3. Thải trừ qua thận dưới dạng sulfo và - glycuro- liên hợp. Tác dụng sinh học
(t|/2 sinh học) lớn hơn rất nhiều so với ti/2 huyết tương. [5]
Cơ chế tác dụng: GC liều cao làm chết các tế bào lympho - T theo chương trình
(apoptosis). Những tế bào - T bình thưòng trong máu ngoại biên có tính đề kháng cao
đối với tác dụng gây chết tế bào của GC. [4]
Bảng 1.1: Các thuốc GC được sử dụng trong điều trị ALL [3]
STT Tên biệt dược
Tên hoạt chất
Đường dùng
1
Prednisolon
Prednisolon Uông
2
Hydrocortisol
Tiêm fruyen
3
Dexamethason
Dexamethason

ứ c chế topoimerase
Phá hủy băt chéo sợi DNA
Nitoxanữon
Idarubicin
Epipodophyllotoxin
Etoposid
Làm đứt gãy sợi DNA
ức chế men topoisomerase
Teniposid
Các chât ức chê men
chuyển hóa
Asparaginase
ửc chế tồng hợp nucleotide qua ức chế
men reductase
ứ c chế deaminase
ức chế tổng hợp protein
Peroxyformycin
1.2. ADR CỦA THUÓC ĐIÈU TRỊ ALL
1.2.1. Định nghĩa phăn ứng bất lợi của thuốc
Tổ chức Y tế thế giới (2002) đã đưa ra định nghĩa về phản ứng bất lợi của thuốc
(ADR) như sau:
‘T tó« ứng bất lợi của thuốc là một phản ứng độc hại, không được định trước và xuất
hiện ở liều thường dùng cho người để phòng bệnh, chẩn đoán hoặc chữa bệnh hoặc
làm thay đổi một chức năng sình /j.”[9] [10]
1.2.2. Phân loại ADR
- Phân loại theo tần suất:
+ Thường gặp: ADR> 1/100
+ ítgặp: 1/1000<ADR<1/100
+ Hiếmgặp: ADR<1/1000. [9] [10]
- Phân loại theo mức độ nặng của bệnh do phản ứng bất lợi của thuổc gây ra dựa

nay, việc áp dụng các phác đồ chống nôn tưong đối hiệu quả đã góp phần ngăn ngừa,
kiểm soát nôn và buồn nôn nâng cao hiệu quả điều trị. Tuy nhiên buồn nôn và nôn vẫn
còn là trở ngại lớn trong điều trị bằng hóa trị liệu. [11] [30]
Tác dụng gây nôn và buồn nôn cũng gặp khi bênh nhân sử dụng corticoiđ nhưng ở
mức độ ít gặp, tỷ lệ là 1/1000 < ADR < 1/100 [4]
1.2.3.2 Viêm miệng
Triệu chứng bắt đầu là đau miệng, đau lợi, đau họng. Sau đó là viêm loét và bệnh
nhân khó ăn, Iđió nói chuyện. Đôi khi bệnh nhân còn bị viêm thực quản có thể dẫn tới
biến chứng chả)^ máu và nhiễm kliuẩn nặng. Mức độ viêm miệng phụ thuộc vào các
yếu tố: tuổi, loại thuốc sử dụng của bệnh nhân. TDKMM này thường là tạm thời, sau
khi bệnh nhân dùng hóa chất từ 5 đến 14 ngày. Nếu không có nhiễm khuẩn thì viêm
miệng tự khỏi sau 2 đến 3 tuần và hết khi ngừng điều trị hóa chất. [22]
Bảng 1.4: TDKMMviêm miệng của thuốc điều trị ALL [4]
Thuốc
MĐ gặp
Biêu hiện
Methotrexat, 6MP, Doxorubicin
Cyclophosphamid, Vincristin
Thường gặp
Viêm miệng
Methyprednisolon, Prednisolon
Itgộp
Loét thực quản
Vệ sinh răng miệng là biện pháp phòng ngừa ban đầu. Bệnh nhân nên được thăm
khám lâm sàng thường xuyên, đặc biệt ià lưỡi, khoang miệng và môi. Khi biến chứng
xảy ra thì tiếp tục vệ sinh tốt khoang miệng và điều trị ừiệu chứng. [11] [22] [32]
1.2.3.3 Tiêu chảy
Tiêu chảy là phản ứng phổ biến khi sử dụng các thuốc hóa trị liệu. Tác dụng không
mong muốn này khiến bác sĩ giảm liều, hoặc ngừng điều trị do xảy ra các tác hại
nghiêm trọng như mất nước, rối loạn cân bằng điện giải, nhiễm độc acid

ít gặp
Loét DD- ỈT, chướng bụng, loét thực quản.
Dexamethason
Thường gặp
Loét DD-TT, loét chảy máu, loét thủng.
Hyđrocortisol
ỉtgặp
Loét DD-TT, chảy máu vêt loét, loét ruột non
có hiệu quả tốt nhất. Ta cần lưu ý rằng tai biến trên đưòỉng tiêu hóa sẽ trầm trọng hơn
nếu dùng đồng thời các thuốc chống viêm NSAID. [18]. [19].
1.2.3.6 Viêm tụy
Một số bệnh nhân sử dụng thuốc hóa trị liệu và GC có biểu hiện viêm tụy. Các triệu
chứng biểu hiện ở bảng sau:
Bảng 1.7: TDKMMviêm tụy của thuốc điều trị ALL [4]
Thuôc MĐ gặp Biêu hiện
Leunase Thường gặp Viêm tụy
Dexamethason Thường gặp Viêm tụy
Methyprednisolon, Prednisolon
It gặp
Viêm tụy
1.2.3.7 Trên gan
Một số thuốc hóa trị liệu gây ảnh hưởng tì-ên gan của bệnh nhân. Các ứiệu chứng biểu
hiện ở bảng sau:
Bảng 1.8: TDKMMtrên gan các thuốc điều trị ALL [4]
Thuốc
MĐ gặp Biêu hiên
Methotrexat
Thường gặp
Viêm gan sau khi dùng liêu cao, kéo dài; tăng
transaminase hồi phục sau khi tiêm liều duy nhất.

-
Tăng ngon miệng.
1.2.4. ADR trên hệ thần Idnh
GC có thể gây đau đầu, hoa mắt, chóng mặt, mất ngủ, căng ứiẳng, tăng các hoạt động
vận động, bệnh thần kinh thiếu máu cục bộ, động kinh. GC còn gây rối loạn tâm thần
như sự khoan khoái, hoang tưởng, trầm cảm hoặc hưng cảm, loạn thần. TDKMM này
hay gặp nhất ở bệnh nhân có tiền sử mắc các bệnh tâm thần hoặc những người có thần
9
kinh nhạy cảm. Để giảm tác dụng trên, chỉ sử dụng GC khi cần thiết và cân nhắc nguy
cơ/ lợi ích dùng GC với BN ừong gia đình có tiền sử mắc bệnh tâm thần. [22]
Một số hóa chất ảnh hưởng tới thần kinh ngoại vi. Bệnh nhân thường thấy như bị kim
chích hay phỏng, bị tê và yếu ở tay, chân. Các triệu chứng khác gồm: không giữ được
thăng bằng, khó khăn trong các sinh hoạt thường ngày như cầm đũa Các phản ứng
phụ ừên thần kinh gây khó chịu cho bệnh nhân nhưng thường không có hại nhiều, chỉ
tạm thời và sẽ mất đi sau khi điều trị. [27]
Bảng 1.10: TDKMMtrên hệ thần kinh của thuốc điều trị ALL [4]
Thuôc
MĐgặp Biêu hiên
Leunase Thường gặp
Trâm cảm, ngủ lịm, ngủ gà, co giật.
Cytarabin Thường găp
Mất ngủ, thần kinh dễ kích động.
Itgặp
Viêm dây thân kinh.
Cyclophosphamid
Thường gộp Đau đâu, chóng mặt.
Vincristin Thường gặp
Mất các phản xạ sâu, mất cảm giác ở ngón tay,
ngón chân.
Hiêm gặp Co giật, đặc biệt là ở ừẻ em.

Bảng 1.11: TDKMMtrên hô hấp của thuốc điều trị ALL [4]
Thuôc
MĐ gặp Biêu hiện
Methotrexat Hiêm gặp
Viêm phổi kẽ, ho khan, khó thở, sốt.
Cyclophosphamid
Itgặp
Sung huyêt mũi, xơ phôi kẽ.
Vincristin
ít gặp
Co thăt phê quản, khó ữiở câp.
Methyprednisolon Thường gặp
Chảy máu cam.
1.2.7. ADR trên hệ tạo máu
ức chế tủy xương là TDKMM hay gặp trong điều trị hóa chất. Hóa trị thường tác
động đến toàn bộ các thành phần của máu dẫn đến giảm cả 3 dòng HC, BC, TC.
Bạch cầu là dòng hay bị ảnh hưỏfng nhất và là TDKMM giới hạn liều của các hóa
chất. Bạch cầu giúp cơ thể chống lại các tác nhân gây bệnh bằng quá ừình thực bào
hoặc quá trình miễn dịch. Trong đó BCĐNTT có vai frò quan trọng ứong nhiễm
khuẩn. Nguy cơ nhiễm khuẩn cao nhất khi bạch cầu hạt dưód 500/mm^, Nếu bạch cầu
giảm xuống quá ứiấp, bác sỹ có thể phải hoãn đợt điều trị lại. [23] [31] [32] [8]
Tiểu cầu là các tế bào không nhân tham gia vào quá trình cầm máu. số lượng bình
thường của tiểu cầu là 150.000-450.000 G/i. Tùy mức độ giảm tiểu cầu mà nguy cơ
chảy máu ià khác nhau. [8] [31]
Giảm hồng cầu cũng là độc túứi tìiường gặp của các tìiuốc hóa trị liệu. Tỷ lệ bệnh
nhân bị thiếu máu phụ thuộc vào các yếu tố như: loại thuốc, liệu trình điều trị. [24]
Các triệu chứng gặp phải phụ thuộc vào mức độ thiếu máu như: mệt mỏi, chóng mặt,
dễ cảm lạnh, đôi khi cảm tiiấy ngạt ứiở. Mệt mỏi là dấu hiệu thường thấy và là dấu
hiệu để bác sĩ có thể biết ứiiếu máu ở giai đoạn trầm trọng. Điều trị thiếu máu là làm
giảm mệt mỏi và cải thiện chất ỉượng cuộc sống cho bệnh nhân.

cá, tăng huyết áp, xốp xương, nhược cơ, rối loạn chức năng sinh dục[13]18] [19].
Bảng 1.13: TDKMM Cushing trên các thuốc điều trị ALL [4]
Thuôc
MĐ gặp Biêu hiện
Prednisolon Thường gộp
Hội chứng dạng Cushing
Hydrocortisol
Thường gặp
Hội chứng dạng Cushing, đặc biệt khi stress,
như khi bị chấn ứiưcmg, phẫu thuật, tăng cân
Dexamethason
Thường gặp
Hội chứng Cushing, giảm bài tiêt ACTH
Methyprednisolon
It gặp
Hội chứng Cushing
Ngoài ra, các GC đã được thông báo ỉàm tăng, đôi khi làm giảm sự di chuyển và số
lượng tinh trùng nam giới. TDKMM gây rậm lông, ừứng cá frên bệnh nhân tuổi dậy
12
thì cũng được ghi nhận. Các thuốc Methyprednisolon, Prednisolon, Dexamethason
thường gặp TDKMM rậm lông.[13] [28]
ức chế trục HPA (trục dưới đồi tuyến yên tuyến thượng thận) [5] [18] [19].
Khi sử dụng GC sẽ gây ức chế trục theo nguyên tắc liên hệ ngược (feedback). Khi đó
tuyển thượng thận sẽ giảm tiết cortisol. Sau 7-10 ngày dùng thuốc, tác dụng ức chế
tuyến thượng thận có thể xuất hiện nếu kéo dài sẽ gây suy tuyến thượng thận. Mức độ
và thời gian mắc tùy vào thời điểm dùng thuốc, thời gian điều trị và đường đưa thuốc.
Để giảm TDKMM trên, việc ngừng thuốc tìr tìr sau một đợt điều ứị dài ngày là bắt
buộc. Ngoài ra, ta phải dùng liều thấp nhất ứong thời gian ngắn nhất có tác dụng điều
trị, dùng thuốc vào đúng thời điểm sinh học tiết cortisol của cơ thể (6h-8h) hoặc sử
dụng phác đồ điều trị cách ngày. Các thuốc sử dụng như Prednisolon,

Khi dùng GC lâu ngày sẽ gây teo cơ, xốp xương, tổ chức liên kết kém bền vững.
+ Chuyển hóa muối nước: GC tăng thải kali qua nước tiểu gây giảm máu. Tăng
thải Ca qua thận giảm tái hấp thu calci ở ruột làm nồng độ Ca^ máu giảm. Cơ thể
sẽ điều hòa nồng độ Ca^ máu bằng cách gây cưòng tuyến cận giáp làm hòa tan
xương để rút Ca"^ ra. Hậu quả làm xưofng thưa, dễ gãy, còi xưoíng, chậm lớn.
- Các hóa trị liệu làm tăng acid uric máu huyết như 6MP, Leunase, Doxorubicin
Bảng 1.15: TDKMMtrên chuyển hóa các thuốc điều trị ALL [4]
Thuôc MĐ gặp
Biêu hiên
6MP
Thường ^ặp
Tăng acid uric huyêt.
Leunase
Thường gặp
Tăng amoniac - huyêt, giảm protein - huyêt.
Doxorubicin
Thường gặp
Tăng acid uric máu.
Itgặp
Đái tháo đường.
Prednisolon và
Methyprednisolon
Itgặp
Không dung nạp glucose, giảm kali - huyết,
nhiễm kiềm, giữ natri và nước, tăng glucose
huyết.
Dexamethason Thường gặp
1.2.10.Trên hệ cơ xương
- Dùng GC kéo dài gây teo cơ, yếu cơ, đau cơ, chậm liền sẹo, gây loãng xương, gãy
xương sống, hoại tử chỏm xương đùi, xương cánh tay, gãy các xương dài [14] [19]

tăng cưòng chế độ dinh dưỡng giàu chất đạm và calci. [4] [9] [26]
1.2.11.Trên mắt
Khi BN sử dụng GC và/hoặc hóa trị liệu cũng gây TDKMM ừên mắt như sau:
Bảng 1.17: TDKMMtrên mắt các thuốc điều trị ALL [4]
Thuôc
MĐ găp Biểu hiên
Methotrexat Itgặp
Viêm ket mac.
Cytarabin Thường gặp Viêm kêt mạc xuât huyêt hôi phục.
Cyclophosphamid Thường gặp
Viêm kêt mạc.
Vincristin
Hiêm gặp
Teo thần kinh thị giác dẫn đến mù.
Prednisolon
Methyprednisolon
Thường gặp
Đục thủy tinh the, glaucom, nhìn mờ, viêm kết
mac.
Sử dụng một số hóa trị liệu gây viêm kết mạc. Còn dùng GC kéo dài có thể gây đục
thủy tinh thể dưới bao và đục nhân thủy tinh tíiể (gây lồi mắt, gây tăng nhãn áp lực nội
nhãn) và có thể gây tăng nhãn áp, đôi khi có thể gây hủy hoại dây tìiần kinh ứiỊ giác.
Ngoài ra, sử dụng GC còn gây nhìn mờ, viêm màng bồ đào, viêm kết mạc [18]
1.2.12. ADR trên da, tóc
1.2.12.1 Trên tóc
Không phải tất cả các hóa chất đều gây rụng tóc, và mức độ rụng tóc cũng khác nhau.
Rụng tóc thưòng xảy ra sau điều trị 2-3 tuần và mọc ừở lại 1-2 tháng sau khi đã điều
trị xong hoàn toàn [8]. Khi rụng tóc có thể rụng một lần rất nhiều sơi, cũng có khi chi
rụng một ít, và các sợi tóc còn lại tìiường khô và đễ gãy hơn. Tóc mới mọc lại khác
tóc trước về màu sắc đặc điểm trước đó.

Cyclophosphamid Thường ^ặp
Ngoại ban, ban da, đỏ bừng mặt, nổi mề đay
Vincristin
Thường gặp Tổn hại da,mô mềm nếu tiêm ra ngoài mạch.
Prednisolon
Methyprednisolon
ỉtgặp
Trứng cá, teo da, thâm tím, tăng sắc tố da.
Dexamethason
Thường gặp
Teo da, ban đỏ, bâm máu.
1.2.13.Tăng nguy cơ nhiễm trùng
Các GC klii dùng liều cao làm tăng nguy cơ nhiễm khuẩn và che dấu các triệu chứng
của nhiễm khuẩn qua mọi con đường và frên cơ quan. Mức độ nhẹ hay nặng, thậm chí
gây tử vong. Thông thưòrng, các nhiễm khuẩn tại chỗ thì hay gặp hơn. Đồng thời, khi
sử dụng GC có ứiể kích hoạt các vi khuẩn ở thể tiềm tàng hoặc làm nặng thêm các
nhiễm trùng. Loại nhiễm trùng hay gặp: nấm họng, miệng, thực quản, herpes[15][38]
1.2.14.Trên thận- tiết niệu
Khi BN sử dụng hóa trị liệu cũng gây TDKMM trên thận - tiết niệu như sau:
Bảng L20: TDKMMtrên hệ thận-tiếí niệu các thuốc điều trị ALL [4]
Thuôc
MĐ gặp
Biêu hiên
Methotrexat
Thường gặp
Giảm chức năng thận, đặc biệt khi dùng liêu cao.
Mercaptopurin
Thường gặp
Nhiêm đôc thân.
Leunase


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status