VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
VIỆN KHKT NÔNG LÂM NGHIỆP TÂY NGUYÊN
***
BÁO CÁO KHOA HỌC
Tên đề tài
“ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CÂY XOÀI
VÀ XÂY DỰNG MÔ HÌNH CANH TÁC XOÀI THEO
HƯỚNG VIETGAP TRÊN MỘT SỐ XÃ THUỘC HUYỆN
ĐĂK MIL, CƯ JÚT TỈNH ĐĂK NÔNG”
Chủ nhiệm đề tài : ThS. Đặng Đinh Đức Phong
VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
VIỆN KHKT NÔNG LÂM NGHIỆP TÂY NGUYÊN
***
BÁO CÁO KHOA HỌC
Tên đề tài
“ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CÂY XOÀI VÀ XÂY
DỰNG MÔ HÌNH CANH TÁC XOÀI THEO HƯỚNG VIETGAP TRÊN
MỘT SỐ XÃ THUỘC HUYỆN ĐĂK MIL, CƯ JÚT TỈNH ĐĂK NÔNG”
Cơ quan quản lý : Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Đăk Nông
Cơ quan chủ trì : Viện KHKT-NLN Tây Nguyên
Cơ quan thực hiện : Viện KHKT-NLN Tây Nguyên
Chủ nhiệm đề tài : ThS. Đặng Đinh Đức Phong
Thời gian thực hiện : 2011-2013
Viện Khoa học Kỹ thuật
Nông Lâm nghiệp Tây Nguyên Chủ nhiệm đề tài
ThS. Đặng Đinh Đức Phong
ĐĂK LĂK, 2014
2
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan, đây là công trình nghiên cứu do chính tôi và nhóm nghiên
ICM Quản lý cây trồng tổng hợp (Integrated Crop Management)
KHKT Khoa học Kỹ thuật
PBZ Paclobutrazol
SSTK So sánh thống kê
TB Trung bình
5
DANH MỤC BẢNG BIỂU, BIỂU ĐỒ
STT Tên bảng, biểu đồ, đồ thị Trang
Bảng 2.1 Thành phần dinh dưỡng trong quả xoài 4
Bảng 2.2
Một số đặc điểm chính của một số giống xoài phổ biến ở phía
Nam
13
Bảng 2.3
Giới thiệu giống xoài chính được trồng ở các nước trên thế
giới
15
Bảng 2.4.
Đặc điểm của một số giống xoài trên thế giới
18
Bảng 2.5.
Diện tích sản lượng xoài ở các quốc gia trồng chính trên thế
giới, năm 2011
23
Bảng 2.6 Tiêu thụ xoài tại EU, 2003 – 2007 24
Bảng 2.7 Năng suất, sản lượng của một số loại cây ăn quả chính 28
Bảng 4.1. Quy mô diện tích xoài trên địa bàn xã Nam Dong 41
Bảng 4.2 Tỷ lệ vườn cây và năng suất bình quân theo tuổi 41
Bảng 4.3 Quy mô diện tích xoài trên địa bàn xã Ea Pô 42
Bảng 4.4 Tỷ lệ vườn cây và năng suất bình quân theo tuổi 43
Bảng 4.25 Năng suất xoài ở các công thức thí nghiệm 63
Bảng 4.26 Đặc điểm sinh trưởng của vườn xoài thí nghiệm (TN2) 64
Bảng 4.27 Tỷ lệ quả/chùm sau 45 ngày và 80 ngày ở các công thức 65
Bảng 4.28 Trọng lượng quả và năng suất ở các công thức thí nhgiệm 65
Bảng 4.29
Đặc điểm sinh trưởng của vườn cây thí nghiệm
67
Bảng 4.30 Tỷ lệ chồi hoa xoài trong vụ thuận và vụ nghịch 67
Bảng 4.31 Số quả trên cây và trọng lượng trung bình quả 68
Bảng 4.32 Năng suất trung bình trên cây ở thí nghiệm và đối chứng 68
Bảng 4.33 Ước tính hiệu quả kinh tế của mô hình 69
Bảng 4.34 Kết quả tập huấn kỹ thuật và hội thảo đầu bờ 70
Biểu đồ 4.1 Năng suất xoài Đăk Gằn theo tuổi cây 46
Biểu đồ 4.2 So sánh chất lượng quả xoài Đăk Gằn thời điểm đầu vụ và
cuối vụ
55
Biểu đồ 4.3 Nhiệt độ, lượng mưa và độ ẩm không khí tỉnh Đăk Nông 58
7
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC BẢNG BIỂU, BIỂU ĐỒ iii
MỤC LỤC iv
Phần I ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.1 Sự cần thiết để tiến hành đề tài 1
1.2 Mục tiêu của đề tài 1
1.2.1 Mục tiêu tổng quát 1
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 1
8
1.3
tỉnh Đăk Nông
58
4.2.1 Thí nghiệm xử lý ra hoa đậu quả nghịch vụ 59
4.2.2 Thí nghiệm phân bón lá 63
4.3 Kết quả xây dựng mô hình canh tác tổng hợp cho cây xoài trên địa
bàn xã Đăk Gằn, huyện Đăk Mil, tỉnh Đăk Nông
66
4.4 Kết quả tập huấn, hội thảo 70
9
Phần 5 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
5.1 Kết luận 71
5.1.1 Hiện trạng sản xuất xoài trên địa bàn huyện Cư Jut và Đăk Mil 71
5.1.2 Về xây dựng mô hình 71
5.2 Khuyến nghị 72
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC 1: ẢNH MINH HỌA
PHỤ LỤC 2: DANH SÁCH HỘ THAM GIA MÔ HÌNH
PHỤ LỤC 3: XỬ LÝ THỐNG KÊ
PHỤ LỤC 4: TIÊU CHUẨN VIETGAP
PHỤ LỤC 5: SỐ LIỆU KHÍ TƯỢNG ĐĂK NÔNG
PHỤ LỤC 6: HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA MÔ HÌNH
PHỤ LỤC 7: PHIẾU ĐIỀU TRA NÔNG HỘ
10
PHẦN 1. ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1. Sự cần thiết để tiến hành đề tài
Theo Bộ Nông nghiệp & PTNT, trái cây đặc sản của Việt Nam đã có mặt trên
thị trường hơn 50 nước trên thế giới. Giai đoạn 2010- 2020, nhu cầu tiêu thụ trái cây
nhiệt đới của thị trường thế giới sẽ tăng khoảng 24%- 25% so với hiện nay và xoài là 1
trong 4 loại trái cây nhiệt đới (xoài, bơ, dứa, đu đủ) mà nhu cầu tiêu dùng ngày càng
tăng và xoài Việt Nam được thế giới công nhận với chất lượng thơm ngon.
Kết quả điều tra, đánh giá hiện trạng canh tác cây xoài trên địa bàn một số xã
của huyện Cư Jut và huyện Đăk Mil, tỉnh Đăk Nông sẽ đưa ra một bức tranh tổng quát
cũng như cung cấp những số liệu cụ thể về hiện trạng canh tác cây xoài trên địa bàn
qua đó giúp cho chính quyền địa phương trong việc định hướng, quy hoạch phát triển
cơ cấu cây trồng nói chung và cây xoài nói riêng một cách có hiệu quả và bền vững.
Thông qua việc xây dựng mô hình canh tác xoài theo hướng VietGAP sẽ giúp
cho người trồng xoài nắm bắt tốt hơn các tiến bộ kỹ thuật canh tác cho cây xoài từ đó
làm tăng năng suất và chất lượng sản phẩm, góp phần nâng cao thu nhập và chất lượng
cuộc sống ngày một tốt hơn.
1.4. Giới hạn đề tài
- Địa điểm thực hiện: Đề tài được triển khai thực hiện trên địa bàn xã Nam
Dong, Ea Pô của huyện Cư Jut và xã Đăk Gằn của huyện Đăk Mil, tỉnh Đăk Nông.
- Thời gian thực hiện: 6/2011- 6/2013
12
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Sơ lược nguồn gốc, đặc điểm sinh học và yêu cầu sinh thái của cây xoài
* Nguồn gốc của cây xoài.
Cây xoài thuộc: Ngành thực vật hạt kín : Angiospermes
Lớp 2 lá mầm: Dicotyledonae
Phân lớp hoa hồng: Rosidae
Bộ Bồ hòn: Sapindales
Họ đào lộn hột: Anarcardiceae
Chi: Xoài Mangifera
Cây xoài có nguồn gốc ở Đông Bắc Ấn Độ, Bắc Myanmar, ở vùng đồi núi chân
dãy Hymalaya và từ đó lan ra khắp thế giới. Xoài có rất nhiều giống, nhưng có 2 nhóm
giống cơ bản là nhóm Ấn Độ (hạt đơn phôi) và nhóm Đông Nam Á (hạt đa phôi).
Nhóm đơn phôi thường cho trái quanh năm.
Các nước Đông Nam Á nằm trong số những nước trồng xoài sớm nhất. Việt
Nam thuộc nhóm 20 nước sản xuất xoài có tiềm năng của thế giới. Ở Việt Nam, xoài
được trồng từ Bắc vào Nam với cơ cấu giống thích hợp cho từng vùng là khác nhau.
Caroten (Vitamin A) (microgam) 1.880,0
Thiamin (B
1
) (miligam) 0,06
14
Riboflavin (B
2
) (miligam) 0,05
Niaxin (P) (miligam) 0,6
Axit ascorbic (C) (miligam) 36,0
(Nguồn: FAO,1976)
Quả xoài ngoài việc ăn chín ra, còn có thể dùng để ăn xanh, lúc này tuy ít
vitamin A nhưng nhiều vitamin C hơn khi chín. Xoài chín có tác dụng bổ não, có lợi
cho người làm việc trí óc, suy nhược thần kinh, tăng cường sức đề kháng, chống viêm,
phòng ngừa ung thư, giảm béo, cải thiện hệ tiêu hóa, giúp hạ cholesterol máu, hạ huyết
áp, phòng bệnh mạch vành, ngừa ung thư ruột kết (do làm tăng nhu động ruột, chống
táo bón). Theo đông y, quả xoài chín có vị ngọt, chua, tính mát, tác dụng ích dạ dày,
tiêu tích trệ, làm hết nôn mửa, thanh nhiệt, giải khát, lợi tiểu, nhuận phế, tiêu đàm.
Ngoài công dụng chủ yếu là để ăn tươi, xoài chín còn được dùng để chế biến nước giải
khát, xoài lát xấy khô,
Ngoài việc trồng xoài để lấy quả, xoài còn có nhiều công dụng khác:
• Hạt của quả xoài (nhân xoài) chứa nhiều tinh bột, dầu, tanin, axit galic tự do,
có vị đắng chát. Tác dụng làm hết ho, mạnh dạ dày, trợ tiêu hóa. Hạt xoài phơi khô,
bỏ nhân, đem sao sơ, tán bột mịn, ngày uống 2 lần, mỗi lần 1-5 gam với nước sôi để
nguội dùng chữa ho, kiết lỵ, tiêu chảy, trừ giun sán.
• Lá xoài chứa chất tanin và một hợp chất flavonoid là mangiferin.Tác dụng
hành khí, lợi tiểu, tiêu độc tiêu tích trệ. Dùng chữa bệnh đường hô hấp trên: ho, viêm
phế quản cấp và mãn tính; chữa thủy thũng. Dùng ngoài chữa viêm da ngứa da. Có thể
lấy lá nấu nước để rửa hoặc xông. Lưu ý: lá xoài có độc, thận trọng khi dùng. Không
dùng cho trẻ em và phụ nữ có thai.
VIỆT NAM
Cho đến nay ở Việt Nam chưa có công trình nào nghiên cứu đầy đủ về các
giống xoài ở các vùng trồng trong nước. Kết quả điều tra bước đầu của Trần Thế Tục
(1997); Võ Thanh Hoàng (1995) cho thấy ngoài các loài xoài dại và bán hoang dại
Việt Nam hiện có khoảng 50 giống xoài. [17],[13]
Theo Kết quả điều tra khảo sát giống xoài của Nguyễn Thị Thuận (1997) ở
vùng đồng bằng sông Cửu Long và Sông Bé cũ thu thập đựoc 60 giống. Trong số đó
đã chọn được những giống có phẩm chất tốt như Cát Hòa Lộc, Cát Chu, xoài Bưởi,
xoài Thanh ca [17]
Ở Cam Ranh, Khánh Hòa có giống xoài Cát trắng và Cát đen có chất lượng
tương đối ngon, thịt dẻo,chắc, mịn, ngọt thanh.
Ở Miền Bắc, Ngô Hồng Bình (1999) đã điều tra vùng xoài ở Yên Châu, Mai
Sơn (tỉnh Sơn La) đã tập hợp được 12 giống trồng và 7 giống nửa hoang dại; năm
2003 - 2005 đã điều tra vùng Hướng Hóa tỉnh Quảng Trị, đã tập hợp được 14 giống
trồng phổ biến ở trong vùng.[2]
16
Trên cơ sở Điều tra thu thập các giống xoài ở các vùng trong nước và nhập nội
các giống xoài thương mại chính trên thế giới, Viện nghiên cứu rau quả, Viện Cây ăn
quả miền Nam và một số viện nghiên cứu khác đã xây dựng tập đoàn giống xoài nhằm
tiếp tục nghiên cứu, phân loại, đánh giá, tuyển chọn và lai tạo các giống mới có năng
suất cao, chất lượng tốt để phục vụ sản xuất.
* Các giống xoài phổ biến ở miền Bắc
Ở miền Bắc, diện tích xoài chỉ có 12.100 ha (chiếm 15,8% so với diện tích xoài
của cả nước) gồm chủ yếu những giống địa phương, năng suất, chất lượng, mẫu mã đa
phần xấu, mang tính “ăn chơi” chứ ít tính hàng hoá. Những năm gần đây, một số giống
xoài mới đã được các cơ quan nghiên cứu, tuyển chọn từ các nguồn gen trong và ngoài
nước đã giúp cho chủng loại xoài ở miền Bắc thêm phong phú.
(1) Giống GL1
Cây sinh trưởng, phát triển khoẻ, bộ tán tròn đều, phân cành mạnh, trung bình
có từ 4 - 5 đợt lộc trong năm. Cành tạo với thân chính một góc từ 45 – 60
vùng sinh thái khác nhau như: Tam Đảo (Vĩnh Phúc), Yên Minh (Hà Giang) và Gia
Lâm (Hà Nội). Kết quả nghiên cứu cho thấy, giống xoài GL4 tỏ ra thích ứng tốt với
điều kiện đất đai, khí hậu thời tiết ở các địa điểm khảo nghiệm nên sinh trưởng khỏe,
phát triển nhanh, ra hoa đậu quả, cho thu quả bói ngay trong năm thứ 2, bắt đầu cho
thu hoạch từ năm thứ 3 sau trồng.
Với điều kiện Bắc bộ, thời gian bắt đầu hình thành chùm hoa từ cuối tháng 11,
đầu tháng 12. Thời gian bắt đầu nở vào cuối tháng 1, đầu tháng 2 nên tránh được hiện
tượng thối hoa do mưa phùn. Quả GL4 hình bầu dài, vỏ màu xanh vàng khi chín, vai
quả tím hồng, trọng lượng trung bình 650 g/quả, hạt lép, tỷ lệ phần ăn được đạt trên
81%, không xơ, ăn ngọt và thơm, đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng các tỉnh phía Bắc.
Năng suất thực thu cây 4 năm tuổi đạt 17,7 kg quả/cây, tương ứng 8,75 tấn/ha với mật
độ trồng 500 cây/ha (ở Vĩnh Phúc) và 14,2 kg quả/cây, tương ứng 7 tấn/ha (ở Hà Nội).
Một trong những ưu điểm nổi trội của GL4 là có thể sử dụng cho cả ăn chín (100 ngày
sau khi tắt hoa) và ăn xanh (sau tắt hoa khoảng 75 - 80 ngày) đều rất ngon, được nhiều
người ưa thích vì có vị chua ngọt, giòn mà các giống xoài xanh khác không có được.
(4) Giống GL6
Có khả năng sinh trưởng trung bình về chiều cao và đường kính tán, phân cành
ít, cành có thể vươn thẳng tạo thành tán thưa và thoáng, lá to rất dày và xanh thẫm. Bề
18
mặt lá gồ ghề, mép lá gợn sóng, phiến lá dài trung bình 21 cm rộng 6,5 - 7 cm có từ
15 - 16 đôi gân lá. Mỗi năm cây cho 4 đợt lộc. Hoa nở tập trung vào tháng 4 cho thu
hoạch quả vào cuối tháng 8 đầu tháng 9, trên mỗi chùm chỉ có một đến hai quả. Quả
có dạng hình tim, khi chín vỏ quả xanh vàng, phớt hồng, kích thước quả lớn, trung
bình đạt từ 700 - 800 g/quả, cá biệt có quả nặng tới 1,5 kg, thịt quả màu vàng mùi
thơm, vị ngọt đậm tỷ lệ phần ăn được cao, đạt 85%. Sau 3 năm trồng, năng suất trung
bình từ 12 - 15 kg quả/cây.
(5) Giống ĐL4
Kết quả khảo nghiệm của Viện Nghiên cứu Rau quả phối hợp với Trung tâm
khuyến nông Vĩnh Phúc gần đây cho thấy, giống xoài ĐL4 có nguồn gốc Đài Loan là
một sự chọn lựa mới cho các nhà vườn phía Bắc xét về cả khả năng sinh trưởng, ra hoa
Đặc tính của một số giống xoài có triển vọng được Viện nghiên cứu Cây ăn quả
miền Nam khuyến cáo:
(1) Xoài cát Hoà Lộc
Xuất xứ từ huyện Cái Bè (tỉnh Tiền Giang) là một trong những giống xoài nổi
tiếng nhất ở các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long nói riêng và Việt Nam nói chung,
được trồng đầu tiên tại ấp Bình Hoà, xã Hoà Hưng, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang.
Thời gian từ khi ra hoa đến khi thu hoạch 3,5 - 4 tháng. Giống xoài cát Hoà lộc cho
năng suất trung bình (100 kg quả/cây/năm, cây khoảng 10 năm tuổi) và khá ổn định.
Trọng lượng trái trung bình 400 – 500 g, hình dạng quả thuôn dài, bầu tròn ở phần
cuống. Khi chín vỏ quả có màu vành chanh, thịt có màu vàng tươi, tỷ lệ thịt quả cao 80
- 84%, chất lượng quả ngon, rất ngọt (độ brix 20 - 22%), thịt quả mịn, chắc, ít xơ, hạt
dẹt,
Cá thể CT1, C6 xoài cát Hòa Lộc do Trung tâm cây ăn quả Long Định tuyển
chọn đã được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công nhận năm 1997.
(2) Xoài cát Chu
Được trồng phổ biến ở tỉnh Đồng Tháp, Tiền Giang, Vĩnh Long, Cần Thơ và
các tỉnh miền Đông Nam Bộ do đặc tính dễ đậu trái và cho năng suất cao (400 kg
quả/cây/năm, cây 10 năm tuổi) và khá ổn định. Trọng lượng trái trung bình 350 g, độ
brix 18-20%, tỷ lệ phần ăn được 78 - 80%. Cây đầu dòng CD2 được Trung tâm cây ăn
quả Long Định tuyển chọn và được Bộ Nông nghiệp & PTNN công nhận năm 1997.
20
(3) Xoài Bưởi (xoài 3 mùa)
Còn gọi là xoài ghép Cái Bè. Lá và vỏ trái chứa nhiều tinh dầu có mùi như lá
bưởi. Giống có nguồn gốc từ huyện Cái Bè (Tiền Giang), thường được trồng từ hạt,
nhưng lại có khả năng cho trái sớm, chỉ sau 2 – 3 năm từ khi gieo hạt (nên còn được
gọi là xoài “3 mùa mưa”). Đây là loại giống lai và nhờ trồng từ hạt nên cho nhiều cây
có đặc tính nổi bật và đặc sắc như: vỏ trái dày hơn dễ chuyên chở, ít mùi hôi khi trái
còn xanh, thịt trái chắc hơn (không nhão như xoài bưởi thường)… Cây xoài Bưởi có
thể chịu phèn và khô hạn tốt, nhưng chịu úng tương đối kém. Trái nặng 300 – 400 g,
thịt vàng, hơi nhão, ngọt trung bình (độ brix 17%), hột hơi to với tỷ lệ xơ trung bình,
(7) Xoài Khiêu sa vơi (Kiew-Sa voey)
Giống xoài Khiêu sa vơi có nguồn gốc từ Thái Lan, được du nhập vào trồng ở
nước ta từ năm 1996. Đây là giống xoài ăn xanh, có nhiều đặc tính tốt về khả năng
sinh trưởng, khả năng cho năng suất và phẩm chất trái. Giống xoài Khiêu sa vơi hiện
nay được trồng rải rác ở một số tỉnh của Đồng bằng sông Cửu Long, Trại Giống Đồng
Tiến, Thành phố Hồ Chí Minh. Do đây là giống nhập nội, chưa được nhà vườn biết
đến nhiều nên diện tích còn hạn chế.
- Cây có đặc tính sinh trưởng mạnh, tán dạng hình tháp. Lá dạng hình lưỡi mác
dài, đuôi lá nhọn.
- Cây cho trái 30 tháng sau khi trồng, nếu được chăm sóc tốt.
- Cây dễ ra hoa và đậu trái, cho thu hoạch tập trung vào tháng 3 - 4. Nếu áp
dụng kỹ thuật xử lý ra hoa nghịch, cho thu hoạch vào tháng 1 - 2 dương lịch
- Thời gian từ khi ra hoa đến thu hoạch 105 - 110 ngày. Giống này cho năng
suất cao (50 kg/cây/năm, cây 5 năm tuổi) và khá ổn định.
- Trái xoài không lớn, trọng lượng trung bình 250 - 300 g, dạng trái thuôn dài,
vỏ trái màu xanh đậm, trái khi già có lớp phấn phủ bên ngoài vỏ.
Chất lượng trái rất ngon, thịt màu vàng nhạt, mịn, ngọt, giòn, không xơ, hạt nhỏ
dài và tỉ lệ thịt ăn được cao (78 - 80%).
(8) Xoài Namdokmai
Xuất xứ từ Thái Lan, được nhập trồng phổ biến tại một số trang trại thuộc miền
Đông Nam bộ và đồng băng sông Cửu Long. Cây cho tán tròn, gọn, khá thấp cây so
với các giống nội địa. Trái trung bình 300 – 400 g, thịt mềm, hơi nhão, rất ngọt và ít
xơ, ít thơm. Cây tăng trưởng trung bình ở miền Đông, dễ ra hoa, dễ nhiễm bệnh thán
thư và thối trái. Dạng trái dùng để ăn chín.
(9) Xoài Thanh Ca:
Được trồng nhiều ở Bình Định, Cam Ranh, Bảy Núi Là một trong những
giống ngon được nhiều người tiêu dùng ưa thích (thị trường Trung Quốc rất thích
22
giống này). Quả thuôn dài, nặng trung bình 250 – 300 g, thịt quả màu vàng tươi, ít xơ,
ăn thơm và ngon.
Mịn,
dẻo
Ghép xanh 120-150 300-400 71,5 16,4 17,0 2 6
Hơi
nhão
Ghép nghệ 120-150 300-350 69,3 18,0 18,2 2 6
Hơi
nhão
Xiêm núm 200-300 350-450 82,8 10,0 22,0 1 1
Mịn,
chắc
Thanh ca 150-250 250-300 63,8 17,3 20,0 2 4
Mịn,
nhão
Thơm <100 200-300 71,9 15,8 20,0 3 3
Mịn,
nhão
Châu hạng
võ
400-500 300-400 69,3 16,7 15,0 4 8 Nhão
(Nguồn: Đào Thị Bé Bảy, 1998, 2000)
Ngoài các giống xoài nêu trên còn một số giống xoài khác ít được biết đến hơn
nhưng sở hữu một số đặc điểm nông học quý:
Xoài Gòn:
23
Quả tròn, nhỏ, trọng lượng quả 180 – 200 g, thường dùng để ăn sống khi quả
vừa chín tới. Quả già nhiều bột, ăn không chua, thịt quả giòn như đu đủ nên còn được
gọi là xoài đu đủ. Quả chín vỏ màu xanh vàng, thịt màu vàng tươi, ngọt vừa.
Xoài tượng:
Quả to nhất trong các giống xoài ở Việt Nam. Trọng lượng quả 700 - 800g. Quả
xẩm.
- Vị: ngọt nồng
Xoài Thanh Ca
- Hình dạng: hình trái xoan và nhẵn.
- Trọng lượng: 250 – 300g/quả
- Màu sắc: khi chín vỏ và thịt có màu vàng
xẩm.
- Vị: ngọt
GIỚI THIỆU VỀ CÁC GIỐNG XOÀI PHỔ BIẾN ĐƯỢC GÂY TRỒNG
CHÍNH TRÊN THẾ GIỚI
Bảng 2.3. Giới thiệu giống xoài chính được trồng ở các nước trên thế giới
TT Nước Giống trồng Thời vụ thu hoạch
1 Ấn Độ Alphonso, Langra, Mlgoa,
Banganballi, Dashehari
Tháng 4-7
2 Brazil Haden, Kent, Keitt, Tomy
Atkins, Palmer, Rosa, Calota
Tháng 10-2
3 Đài Loan Irwin, Haden,YellowN
0
1 Tháng 7-10
25