Phần I: Tìm hiểu khái quát chung về xí nghiệp.
I. Quá trình hình thành và phát triển.
Ngày 15/1/1956 Thủ tớng Chính phủ nớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam đã ra Nghị định số 666/TTG thành lập Tổng cục hàng không dân dụng Việt
Nam. Đây là mốc lịch sử đánh dấu sự ra đời và phát triển của hàng không dân
dụng Việt Nam.
Ngày 24/1/1959 Cục không quân thuộc Bộ quốc phòng đợc thành lập, hoạt
động của hàng không dân dụng Việt Nam do Cục không quân quản lý. Ngày
1/5/1959 tại sân bay Gia Lâm Cục hàng không tổ chức lễ ra mắt đơn vị không
quân vận tải đầu tiên đó là Trung đoàn 919 là nòng cốt của hàng không quốc gia
và Tổng Công ty hàng không Việt Nam ngày nay.
Căn cứ vào nghị quyết của ủy ban thờng vụ quốc hội. Ngày 11/2/1976 Thủ
tớng chính phủ đã ra Quyết định số 27/CP thành lập Tổng cục hàng không dân
dụng Việt Nam trực thuộc Hội đồng chính phủ. Tổng cục hàng không dân dụng
đợc đặt đợc dới sự chỉ đạo lãnh đạo của quận ủy Trung ơng và bộ Quốc phòng.
Tổng cục hàng không đã nhanh chóng tổ chức bộ máy, cơ quan giúp việc
theo nề nếp một đơn vị quân đội có cơ quan tham mu, chính trị, hậu cần, kỹ thuật
và các đơn vị sản xuất kinh doanh nh: Đơn vị bay 919 ,hệ thống các sân bay,
quản lý điều hành bay,các xởng sửa chữa và bảo dỡng máy bay, cơ sở huấn luyện
đào tạo.
Ngày 14/7/1976 thông qua Quyết định số 147/QĐ - TC Tổng cục trởng
Tổng cục hàng không dân dụng Việt Nam đã thành lập xởng sửa chữa máy bay
A76.
Quá trình hình thành và phát triển gần 30 năm qua của xí nghiệp đã trải qua
từng thời kỳ theo cơ cấu phát triển của ngành hàng không Việt Nam.
Từ năm 1975 - 1990. Đây là thời kỳ mà xí nghiệp máy bay A76 đảm nhận
công tác kỹ thuật với số lợng máy bay chủ yếu do Liên Xô chế tạo. Lực lợng lao
động chính lúc này là cán bộ công nhân viên kỹ thuật đợc rút ra từ đoàn bay 919
1
và A33 thuộc binh chủng không quân điều động về đa số đã trải qua chiến đấu
số lợng kỹ s, thợ kỹ thuật và trang thiết bị còn ít,đội máy bay chủ yếu là:AH2,
Để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về vận chuyển hành khách và hàng hóa
hiện nay xí nghiệp đang tiến hành xây dựng và mở rộng nhà sửa chữa các loại
máy bay lớn và hiện đại.
+ Từ năm 1998 đến nay; xí nghiệp đã không ngừng tìm mọi biện pháp để
nâng cao trình độ của cán bộ quản lý cũng nh công nhân viên và công nhân trong
xí nghiệp ,tăng trang thiết bị phục vụ cho khâu sản xuất đợc tốt hơn và chất lợng
ngày càng cao hơn.
Tính đến tháng 05/2002 Tổng công ty Hàng Không Việt Nam đang đa
vào khai thác 26 máy bay ,gồm:5 chiếc B767,10 chiếc A320,7 chiếc ATR72
,2 chiếc A321 và 2 chiếc Fokker vậy nên nhu cầu về bảo dỡng và sửa chữa
máy bay của Tổng công ty là ngày càng cao .
Tổng Công ty hàng không Việt Nam là một doanh nghiệp nhà nớc có quyền
tự chủ trong sản xuất cũng nh trong kinh doanh, tuy nhiên với t cách là một đơn
vị hoạch toán phụ thuộc của Tổng công ty hàng không nên xí nghiệp máy bay
A76 chỉ có quyền tự chủ về mặt kỹ thuật còn về mặt tài chính thì hoàn toàn phụ
thuộc Tổng Công ty hàng không Việt Nam. Từ năm 1989 xí nghiệp phải tự lập kế
hoạch sản xuất, kinh doanh tự tiếp cận thị trờng, đặc biệt là thị trờng đầu vào đảm
bảo sửa chữa và bảo dỡng máy bay, đảm bảo giờ bay tốt cho các máy bay nhằm
tăng doanh thu cho tổng công ty đồng thời cho chính doanh nghiệp tuy còn bỡ
ngỡ trớc cơ chế thị trờng và gặp nhiều khó khăn vớng mắc song xí nghiệp đã
khẳng định chỗ đứng của mình và không ngừng phát triển là một bộ phận không
thể thiếu đợc trong ngành Hàng không dân dụng Việt Nam.
Nhiệm vụ của xí nghiệp là sửa chữa, bảo dỡng định kỳ và phục vụ bay song
là một đơn vị hạch toán phụ thuộc trong Tổng Công ty HK Việt Nam nên nhiệm
vụ đó đợc thực hiện theo kế hoạch ngoài giờ bay do Tổng Công ty giao. Điều đó
có nghĩa là các công việc của xí nghiệp đợc quy đổi ra gì bay để xây dựng đơn
giá thanh toán nội bộ trong đó có đơn giá tiền lơng. Trong đó đơn giá tiền lơng
đóng vai trò quan trọng trong việc hoàn thiện công tác tổ chức lao động trong xí
nghiệp. Đó chính là kết tinh lao động đợc thể hiện bằng tiền của tập thể cán bộ
3
4
- Phục vụ giữa 2 lần bay:
Kiểm tra các thông số kỹ thuật khi máy bay của viet nam airlines hay
bất kỳ máy bay của nớc nào đó đỗ tại sân bay để tiếp dầu hay lấy trả khách.
3. Ngoài ra xí nghiệp còn gia công lắp đặt, sữa chữa các chi tiết, thiết bị khác
cho một số đơn vị khác trong ngành.
II.2. Tổ chức bộ máy của xí nghiệp.
Là đơn vị hạch toán phụ thuộc Tổng Công ty hàng không Việt Nam. Do vậy
tổ chức bộ máy của xí nghiệp chịu sự quản lý theo ngành dọc của Tổng Công ty.
Căn cứ vào nhiệm vụ sản xuất thực tế của đơn vị cùng với tính chất của ngành bộ
máy xí nghiệp máy bay A76 gồm có các phòng ban đơn vị sau:
- Ban giám đốc.
- Văn phòng Đảng Đoàn thể.
- Phòng tổ chức - hành chính.
- Phòng kỹ thuật - kế hoạch(-bộ phận hiệu chuẩn đo lờng).
- Phòng tài chính - kế toán.
- Phòng đảm bảo chất lợng.
- Phòng cung ứng vật t.
+ Đội kho.
- Phòng bảo dỡng máy bay.
+ Trung tâm điều hành bảo dỡng (MCC).
+ Đội bảo dỡng máy bay A320.
+ Đội bảo dỡng máy bay FOKKER 70.
+ Đội phục vụ bay các máy bay Quốc tế,ATR 72 và B767
- Phân xởng điện tử.
- Phân xởng cơ giới tổng hợp.
- Phân xởng trang thiết bị mặt đất.
- Phân xởng phục vụ bảo dỡng.
Tổng số lao động của xí nghiệp tính đến ngày 31/12/2002 là 543 lao động .
5
Đội kho
PX. Điện tử
PX. Điện tử
PX. cơ giới
tổng hợp
PX. cơ giới
tổng hợp
PX. thiết bị mặt
đất
PX. thiết bị mặt
đất
PX. P/vụ bảo
dưỡng
PX. P/vụ bảo
dưỡng
P. Hiệu chuẩn
đo lường
P. Hiệu chuẩn
đo lường
Kiểm soát CL
Kiểm soát CL
Tiêu chuẩn CL
Tiêu chuẩn CL
P. Bảo dưỡng
P. Bảo dưỡng
TT điều hành bảo dưỡng (MCC)
TT điều hành bảo dưỡng (MCC)
Đội BD máy bay A320
Đội BD máy bay A320
Đội BD máy bay F70
chất lượng
Nhân lực
kỹ thuật
Nhân lực
kỹ thuật
Ban KT
Ban KT
Kế hoạch
bảo dưỡng
Kế hoạch
bảo dưỡng
Thông tin
và tài liệu
KT
Thông tin
và tài liệu
KT
Kỹ thuật
phát triển
Kỹ thuật
phát triển
Ban QL vật tư
Ban QL vật tư
Quản lý chi
phí kỹ thuật
Quản lý chi
phí kỹ thuật
Cung ứng
Cung ứng
XN sửa chữa A75
A320-F70
Đội BD
TU134/IAK4
0
Đội BD
TU134/IAK4
0
Phần II: Phân tích hoạt động của xí nghiệp máy bay A76
I. Phân tích hoạt động sản xuất.
I.1. Đặc điểm của quá trình sản xuất.
Quá trình sản xuất ở xí nghiệp máy bay A76 không nh quá trình sản xuất ở
các xí nghiệp khác. Vì xí nghiệp máy bay A76 mục đích không phải sản xuất ra
sản phẩm mà nhiệm vụ hính của nó là bảo đảm kỹ thuật cho máy bay nh: bảo d-
ỡng sửa chữa máy bay, phục vụ bay bên cạnh đó xí nghiệp cũng thiết kế chế tạo
phụ tùng, một số chi tiết bộ phận máy bay, thiết bị dụng cụ chuyên dùng cho việc
sửa chữa.
Song để thực hiện một công việc thì đều phải trải qua 3 giai đoạn sau:
Giai đoạn 1: Chuẩn bị.
Giai đoạn 2: Triển khai công việc.
Giai đoạn 3: Đánh giá công việc.
Nhng mỗi một lĩnh vực hoạt động khác nhau thì chi tiết của quá trình hoạt
động trong lĩnh vực đó cũng khác nhau.
Quá trình sửa chữa và bảo dỡng máy bay của xí nghiệp A76 đợc thể hiện
qua sơ đồ sau: (Sơ đồ 03).
Ghi chú:
1. Bao gồm tất cả những thông tin về máy bay nh ngày sản xuất, nơi sản
xuất, tên nhà chế tạo, số giờ bay và những hỏng hóc.
2. Nói lên phơng án để bảo dỡng và sửa chữa mà nhà chế tạo đa ra khi chế
tạo ra loại máy bay, thờng thì có ít nhất từ 2 phơng án trở lên.
3. Đó là việc lựa chọn một trong các phơng án bảo dỡng của nhà chế tạo cho
Quy định
chủ chủ sở hữu
Quy định
chủ chủ sở hữu
Nội dung cụ thể từng lần
định kỳ cho máy bay
Nội dung cụ thể từng lần
định kỳ cho máy bay
Xác định phê chuẩn
Xác định phê chuẩn
Triển khai thực hiện
Triển khai thực hiện
Khẳng định công việc đ ã
hoàn thành
Khẳng định công việc đ ã
hoàn thành
1 2 3
4
5
6
Giai đoạn 1
Giai đoạn 2
Giai đoạn 3
Chính vì vậy,xí nghiệp máy bay A76 cũng đã đợc Tổng Công ty hàng không
cấp kinh phí để sắm máy móc, thiết bị cần thiết phục vụ cho quá trình bảo dỡng
và sửa chữa. Để đảm bảo độ an toàn cao cho các chuyến bay thì tất cả những máy
móc thiết bị phục vụ bảo dỡng và sửa chữa máy bay ở xí nghiệp đều phải thông
qua nhà chức trách cho phép sử dụng và phù hợp với mục đích công việc. Cho
nên những thiết bị dụng cụ máy móc này một phần nhỏ là thông dụng còn phần
lớn là chuyên dụng trong lĩnh vực hàng không. Mỗi phòng ban phân xởng đều đ-
(lần chiếc)
Phục vụ bay
(lần chuyến)
Sửa chữa
(giờ)
Năm 1999
Kế hoạch 110 4600 4700
Thực hiện 115 4700 4850
Tỷ lệ 104.5% 102% 103.2221%
Năm 2000
Kế hoạch 120 4650 4200
Thực hiện 130 4800 4450
Tỷ lệ 108.3% 103.2% 105.9%
Năm 2001
Kế hoạch 132 6000 3500
Thực hiện 132 6100 3620
Tỷ lệ 100% 101.6% 103.4%
Qua các chỉ tiêu trên ta thấy:
Năm 1999:
Định kỳ sửa chữa máy bay vợt: Số tuyệt đối 5 lần chiếc
Số tơng đối 4.5%
Phục vụ máy bay vợt: Số tuyệt đối 100 lần chiếc
Số tơng đối 3.1%
Sửa chữa hỏng hóc đột xuất: Số tuyệt đối 150 giờ
Số tơng đối 3.1%
Năm 2000:
Định kỳ sửa chữa máy bay vợt: Số tuyệt đối 10 lần chiếc
Số tơng đối 8.3%
Phục vụ máy bay vợt: Số tuyệt đối 150 lần chiếc
Số tơng đối 3.2%
+ L
ql
Trong đó :
L
đb
: là lao động định biên của doanh nghiệp (Đvị : ngời)
L
yc
: là định biên lao động trực tiếp sản xuất kinh doanh
L
pv
: là định biên lao động phụ trợ và phục vụ
L
bs
: là định biên lao động bổ sung
L
ql
: là định biên lao động quản lý
Doanh nghiệp không làm việc các ngày nghỉ, Lễ, Tết và ngày nghỉ cuối
tuần.
))(365
dinh qui do che theo nghi ngay So
*)L(LL
pvycbs
82*52(
+
+=
.
Doanh nghiệp làm việc ngày Lễ, Tết và ngày nghỉ hàng tuần với định
biên lao động bổ sung đợc tính nh sau :
Tổ an ninh 24 24 00 00
4 VP Đảng Đoàn thể 04 00 04 02
5 P.Kỹ thuật kế hoạch 63 50 13 03
6 P.Bảo đảm chất lợng 22 20 02 02
7 P.Vật t 19 15 04 02
Đội kho 19 19 00 01
8 P.Bảo dỡng
Lãnh đạo 06 00 06 02
TT điều hành bảo dỡng(MCC) 19 17 02 00
Đội bảo dỡng MB A320 86 79 07 00
Đội bảo dỡng MB F70 19 17 02 00
Đội bảo dỡng MB Transit,ATR72,
34 31 03 00
9 PX Điện tử 13 12 01 01
10 PX Cơ giới tổng hợp 63 62 01 05
11 PX Thiết bị mặt đất 64 62 02 01
12 PX Phục vụ bảo dỡng 55 53 02 12
13 P.Hiệu chuẩn đo lờng ----- ----- ----- -----
Tổng số 543 464 79 45
Hiện tại đơn vị có 13 phòng ban phân xởng với tổng số lao động 543 ngời, bộ
phận hiệu chuẩn đo lờng thuộc phòng Kỹ thuật Kế hoạch. Lao động nữ là 45 ngời
chiếm 8% so với tổng số điều này phản ánh đúng tinh thần sản xuất của đơn vị,
đó là đơn vị kỹ thuật, lao động làm việc trong điều kiện nặng nhọc và đặc biệt
nặng nhọc độc hại nên phần lớn số ngời trong đơn vị là nam giới (92%).
II.2.1. Cơ cấu cán bộ quản lý của xí nghiệp:
Biểu 03: Cơ cấu cán bộ quản lý của xí nghiệp
T.số Nữ
Trình độ Độ tuổi
ĐH CĐ TC SC CNKT CNK <=40 41-50 >50