Lời nói đầu
Hiện nay nền kinh tế nớc ta đang chuyển sang vận động theo cơ chế thị trờng,
ngành điện cũng nh các ngành kinh tế quốc dân khác cần có sự củng cố và phát
triển, tìm ra những hớng đi đúng cho phù hợp với sự phát triển của nền kinh tế để
ngành điện thực sự trở thành ngành kinh tế mũi nhọn trong nền công nghiệp của đất
nớc.
Sau gần hai tháng thực tập tại công ty điện lực thành phố Hà nội với sự dạy
giỗ và giúp đỡ của các thầy cô giáo trong khoa Kinh tế và Quản lý đặc biệt là thầy
giáo hớng dẫn thực tập cho Em thầy Trần Văn Bình, và sự giúp đỡ của các cô các
bác trong phòng Kế hoạch của công ty điện lực thành phố Hà Nội để em có thể hoàn
thành bản báo cáo thực tập này .
Bám sát theo nội dung của bản đề cơng đợc giao để Em xác định đợc
mục đích của đợt thực tập là tự mình làm quen với công việc sản xuất kinh doanh nơi
thực tập đồng thời cũng là dịp để Em so sánh những kiến đã đợc trang bị tại trờng
với thực tế đang diễn ra ở doanh nghiệp .Ngoài ra còn có một mục đích rất quan
trọng đó là thu thập các số liệu cần thiết để làm đồ án tốt nghiệp .
Với mục đích nh vậy, bản báo cáo thực tập này của em tập trung vào phân tích
thực trạng sản xuất kinh doanh, công tác kế hoạch về đầu t phát triển và công tác kế
hoạch giảm tổn thất ,tình hình cung cấp và sử dụng điện tại công ty diện lực thành
phố Hà Nội .
Kết cấu của bản báo cáo này đợc chia thành các phần chính nh sau:
1/ Quá trình hình thành và phát triển của công ty điện lực Hà nội
- Lịch sử hình thành và phát triển
- Chức năng và nhiệm vụ
- Cơ cấu tổ chức và quản lý.
2/ Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty điện lực Hà nội
- Tình hình cung cấp và sử dụng điện hiện nay tại các khu vực địa bàn quản
lý của công ty điện lực Hà nội.
1
- Đặc điểm kinh tế kỹ thuật lới điện phân phối
- Nhu cầu điện của khu vực.
dân Pháp còn âm mu tháo dỡ, di chuyển, làm h hỏng máy móc thiết bị, tài liệu kinh tế kỹ
thuật quan trọng, dụ dỗ, vận động công nhân viên chức di c vào Nam, tìm cách trì hoãn
việc bàn giao nhà máy. Mục đích của chúng là phá huỷ tất cả hệ thống điện để khi quân
ta về tiếp quản Thủ đô sẽ không có điện. Nhng dới sự lãnh đạo của quân và dân ta, Thủ
đô vẫn giữ nguyên đợc lới điện cùng hệ thống đờng dây. Trong thời kỳ này, lới điện Hà
Nội rất ít ỏi gồm 80 trạm hạ thế phân phối và một số đờng trục 35Kv cấp cho các tỉnh lân
cận nh Bắc Ninh, Hà Nam ...ở Hà Nội, điện chủ yếu đợc cung cấp cho các ông chủ tây
và một số phố trong khu phố cổ nh Hàng Ngang, Hàng Đào, Hàng Đờng, Hàng
Bột,...Mặc dù gặp nhiều khó khăn về vật t, thiết bị nhng đến năm 1955, nhà máy đã phục
hồi xong đờng dây cao thế Hà Nội -Sơn Tây, bảo đảm an toàn sản xuất, chuyển từ phơng
thức cấp điện chủ yếu cho sinh hoạt sang phơng thức phục vụ sản xuất và đời sống của
nhân dân. Sản lợng điện thơng phẩm một số năm nh sau :
3
Đơn vị : kWh
Thành phẩm 1939 1955 1956
ĐIửn công nghiệp 3.684.900 8.153.430 12.557.096
ĐIửn tiêu dùng 6.724.755 14.983.179 14.989.562
Tổng:
10.409.655 23.136.609 27.546.658
* Giai đoạn 1961-1994.
Năm 1961, Nhà máy Điện Hà Nội đợc đổi thành Sở Điện lực Hà Nội trên cơ sở tách
chức năng quản lý và phân phối điện ra khỏi Nhà máy Điện. Sở Điện lực Hà Nội lúc bấy
giờ là một bộ phận của Công ty Điện lực 1 và chịu sự chỉ đạo trực tiếp từ Công ty Điện
lực 1. Trong giai đoạn này, Sở Điện lực Hà Nội đã đạt nhiều thành tích phục vụ cho nhu
cầu đa dạng của nền kinh tế quốc dân.
Năm 1961-1974, Sở Điện lực Hà Nội đã có điều kiện cung cấp điện cho toàn thành
phố Hà Nội và một số khu vực ngoại thành, phục vụ cho nhu cầu sản xuất Công nghiệp,
nông nghiệp của các khu vực đó. Sản lợng điện thơng phẩm cao nhất thời kì này là 286,9
triệu kWh.
Trong giai đoạn chống chiến tranh phá hoại của giặc Mỹ đợc sự chỉ đạo chặt chẽ
Đến năm 94, Sở điện lực Hà nội đã khắc phục đợc hầu hết khó khăn và đạt đợc một
số thành tích trong hoạt động cung ứng và bán điện nh sau:
-
Về cũng cố và phát triển lới điện, đã tiến hành đại tu 180 hạng mục công trình
với trị giá lên tới 27 tỷ đồng, trong đó có việc xây dựng trạm 110kV Giám với hai máy
biến áp 40mVA- 110/20 - 6kV, khu thí nghiệm Giảng võ, lắp thêm máy biến áp thứ hai
cho trạm 110kV Văn Điển và Nghĩa Đô, xây dựng đờng dây 110kV Yên Phụ Trần H-
ng Đạo, triển khai xây dựng bốn đờng cáp ngầm từ Giám và Yên Phụ về trung tâm Bờ hồ,
hoàn thiện 80 khu hạ thế, tổng số vốn xây dựng cơ bản thực hiện trên 70 tỷ đồng.
-
Về bán điện, đã hoàn thành tốt chỉ tiêu giảm tổn thất điện năng, thu và nộp tiền
điện. Cung cấp ổn định cho thủ đô 1095 triệu kWh điện với tỷ lệ tổn thất 21.19% với
doanh thu gần 530 tỷ đồng, điện thơng phẩm cung cấp cho thành phố tăng 63.8 lần so với
năm 1954, đời sống của CBCNV cũng đợc cải thiện từng bớc, thu nhập bình quân là
547.000 đ/ng. t
* Giai đoan 1995 đến nay.
5
Theo quy định QD91/CP của Chính phủ, bắt đầu từ ngày 1/4/1995, Sở Điện lực đợc
đổi tên thành Công ty Điện lực Hà Nội và là một trong 5 Công ty trực thuộc Tổng công ty
Điện lực Việt Nam. Theo quyết định trên thì Công ty Điện lực Hà Nội trở thành công ty
phân phối và bán điện, hoạt động theo nguyên tắc độc lập lấy thu bù chi.
Nh vật kể từ ngày 1/4/1995 Công ty Điện lực Thành phố Hà Nội chuyển sang một
giai đoạn mới - kinh doanh điện năng theo cơ chế thị trờng có sự điều tiết của chính phủ.
Công ty Điện lực Thành phố Hà Nội có tên giao dịch đối ngoại là Ha noi Power
company trụ sở chính đặt tại 69 Đinh tiên Hoàng - Hoàn kiếm - Hà Nội.
Bớc vào giai đoạn mới công ty điện lực TP Hà nội không ngừng cải tiến, ứng dụng
các thành tựu công nghệ mới vào quản lý lới điện và kinh doanh điện nh: ứng dụng tốt
công nghệ thông tin vào công tác quản lý, xây dựng, đại tu mạng lới điện và các trạm
biến áp thờng xuyên liên tục, ứng dụng các thành tựu mới vào quản lý nhu cầu điện một
cách nhanh nhất, xây dựng các dịch vụ tiếp xúc với khách hàng. Cụ thể nh là tiến hành
(đ/ ngời /tháng)
1.834.444.776
1.535.258.004
16,31%
887.386.226.691
661,54
281.812
2.924
1.371.090
1.993.193.972
1.689.048.768
15,26%
1.052.680.465
730,36
307.699
3.033
1.360.720
2.190.657.135
1.926.263.621
12,07%
1.482.224.698.692
773,24
322.699
3.178
1.872.200
2.549.039.019
2.271.182.404
10.9%
1.849.877.531
814,50
thực hiện các nhiệm vụ của mình. Công ty nộp ngân sách nhà nớc các loại thuế doanh
thu, thuế lợi tức, thuế đất, nộp lợi nhuận cho tổng Công ty điện lực Việt Nam theo quy
định, lợi nhuận còn lại của các hoạt động sản xuất kinh doanh, Công ty đợc lập quỹ theo
quy định của nhà nớc và tổng Công ty.
d - Về kinh doanh bán điện.
Công ty điện lực thành phố Hà nội mua điện của tổng Công ty điện lực Việt nam với giá
nội bộ, tổ chức kinh doanh bán điện năng cho khách hàng thông qua hợp đồng mua bán
điện với giá căn cứ vào mục đích sử dụng điện. Tổ chức ký kết hợp đồng mua bán điện
với khách hàng, giải quyết tranh chấp hợp đồng mua bán điện. Quản lý chặt chẽ khách
hàng mua bán điện, điện năng thơng phẩm mua và bán, tìm mọi cách thu hết tiền điện và
tiền điện phát sinh, giảm d nợ, thực hiện đúng giá bán do nhà nớc quy định. Lập chơng
trình, biện pháp và tổ chức thực hiện chơng trình giảm tổn thất điện năng kỹ thuật và th-
ơng mại.
e - Về quản lý kỹ thuật an toàn.
Thực hiện công tác vận hành an toàn, liên tục đảm bảo chất lợng điện của hệ thống, thờng
xuyên áp dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật mới vào công tác sản xuất kinh doanh,
nhằm giảm tổn thất, nâng cao hiệu quả kinh doanh. Xây dựng kế hoạch biện pháp đảm
bảo an toàn cho con ngời, thiết bị vận hành trên lới và các mặt sản xuất khác.
f - Về mặt thiết bị vật t.
8
Công ty tổ chức mua và bán vật tự, thiết bị với các tổ chức kinh tế trong và ngoài nớc
phục vụ cho nhiệm vụ của mình, Công ty còn đợc uỷ thác xuất nhập khẩu cho các tổ chức
đơn vị khác.
III - Cơ cấu tổ chức và quản lý.
Bộ máy tổ chức quản lý của Công ty điện lực TP Hà nội đợc tổ chức theo môn
hình trực tuyến chức năng. Ban lãnh đạo của công ty gồm: Giám đốc và ba phó giám
đốc.Sơ đồ khối tổ chức của công ty diện lực thành phố Hà nội nh sau
Giám đốc công ty chịu trách nhiệm lãnh đạo công việc chung của công ty, Giám
đốc trực tiếp chĩ đạo các phòng : văn phòng, phòng kế hoạch, phòng tổ chức, phòng tài vụ
kế toán, phòng kinh tế đối ngoại, phòng thanh tra, phòng bảo vệ , phòng kiểm toán nội
110 kv
đội thí
nghiệm
kcs
X. thiết
kế
điều độ
t. tin
Văn
phòng
Kế
Hoạch
Tổ chức
đào tạo
Thanh
tra
Tài
chính
Bảo
Vệ
đối
ngoại
Dự
án
Pgđ
xdcb
xdcb
Xởng
Vật t
Giám đốc
năng đầu mối trong việc tổ chức lập và duỵêt dự án đầu t, thiết kế kỹ thuật , tổng dự toán,
quản lý quá trình lập dự án cho tới lúc nghiệm thu, bàn giao công trình, thông qua việc ký
11
kết hợp đồng với các tổ chức t vấn, cung ứng thiết bị vật t và thi công xây lắp nhằm thực
hiện hoàn thành công trình đảm bảo chất lợng và hiệu quả của quá trình đầu t.
* Phòng kiểm tra chất lợng.(KCS): Đợc sự uỷ quyền của trung tâm do lờng chất lợng
Nhà nớc, phòng KCS có chức năng là kiểm tra, hiệu chỉnh chất lợng công tơ đo đếm và
các thiết bị đo đếm điện trớc khi đa vào vận hành trong mạng lới. Kiểm tra chất lợng
càng đạt hiệu quả, thì chất lợng công tơ và các thiết bị đo đếm khác càng cao, càng hạn
chế đợc tổn thất điện năng, tạo điều kiện cho quá trình kinh doanh đạt hiệu quả cao.
* Phòng bảo vệ quân sự: Dự thảo phơng án kế hoạch bảo vệ, xây dựng, bổ sung sửa đổi
nội quy bảo vệ trong toàn công ty. Tổ chức lực lợng tự vệ ,đúng hớng, quản lý quân dự bị
và phơng tiện vận tải cần thiết cho quốc phòng.
* Phòng máy tính: tuy mới thành lập từ tháng 10/1991, nhng nó chiếm một vị trí quan
trọng trong bộ máy quản lý của công ty, phòng là một bộ máy quan trọng giúp cho công
tác quản lý, tự động hoá một số khâu trong sản xuất kinh doanh làm giảm đáng kể thời
gian và chi phí. Phòng có chức năng nhiệm vụ tính toán, làm hoá đơn tiền điện, tổng hợp
lu trữ số liệu đầu ra đầu vào nh theo dõi nợ đọng, làm các biểu báo cáo, nối mạnh cập
nhập số liệu về tình hình sản xuất kinh doanh kịp thừi báo cho ban giám đôcd và các đơn
vị.
* Phòng thanh tra: Tham mu giúp giám đốc về công tác quản lý hớng dẫn thực hành
thanh tra kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo phát sinh trong quá trình sản xuất kinh
doanh, mua bán điện và các mặt công tác khác của công ty.
* Phòng dự án: Thực hiện chức năng đầu mối trong việc lập và trình duyệt dự án đầu t,
thiết kế kỹ thuật, tổng dự toán, quản lý quá trình thực hiện dự án cho tới lúc nghiệm thu,
bàn giao công trình.
Chức năng nhiệm vụ của khối xởng, đội sản xuất :
a)
Xởng 110kV: Quản lý vận hành 13trạm biến áp 110kV, cung cấp điện cho thành phố
trên lới điện mà công ty quản lý. Thực hiện 24/24 giờ phân phối và cắt điện đúng yêu
cầu kỹ thuật, hạn chế những hao phí về tải điện. Trung tâmquản lý trực tiếp điều độ
của các điện lực về thao tác, thứ tự đóng cắt, tránh sự cố gây nên thiệt hại về ngời và
vật chất cho Công ty cũng nh cho ngời sử dụng điện. Quản lý thiết bị thông tin trong
điều hành lới điện, đảm bảo thông tin trong vận hành lới an toàn, nhanh chóng và
chính xác.
13
Do đặc điểm của mặt hàng kinh doanh, xét trên góc độ sản xuất, mô hình tổ chức của
công ty điện lực thành phố Hà nội gồm các bộ phận cấu thành sau: Bộ phận sản xuất
chính, bộ phận sán xuất phụ trợ và bộ phận sản xuất phục vụ.
Kinh doanh điện năng không giống nh kinh doanh các mặt hàng khác, muốn bán
điện cho khách hàng, Công ty điện lực phải đa điện đến tận tay khách hàng thông qua hệ
thống phân phối điện. Cính vì lẽ đó, hệ thống phân phối điện phải trải khắp thành phố, len
lỏi đến tờng nhõ xóm. Do đó , việc quản lý khách hàng cũng nh việc quản lý lới điện trở
nên vô cùng phức tạp, để đảm bảo cấp điện an toàn cho khách hàng, kịp thời giải quyết
các vấn đề phát sinh trong quá trình cung ứng và sử dụng điện, đồng thời để quản lý chặt
chẽ việc kinh doanh bán điện. Công ty điện lực TP Hà nội phân khác hàng thành nhiều
khu vực tơng ứng với đơn vị hành chính cấp quận, cấp huyện. ứng với mỗi khu vực có
14
BAN GIám Đốc
Sản xuất
chính
Sản xuất
Phụ trợ
Sản xuất
Phục vụ
- Xưởng 110kV
- Điện lực quận
huyện
hoạch giảm nhờ việc kết hợp nhiều công việc cho một lần cắt điện, tuy nhiên số lần cắt
điện đột xuất vẫn còn cha giảm đợc.
Công tác cắt điện theo kế hoạch vẫn có một số lần thực hiện cha đúng nh đã thông
báo cho khách hàng, vẫn có số lần cắt điện sớm hoặc trả điện muộn hơn dự kiến. Một số
đơn vị thi công chuẩn bị cha tốt nên bắt đầu thi công muộn hơn so với thời gian cắt điện,
ảnh hởng đến tiến độ thi công và công tác kinh doanh bán điện.
Trong giai đoạn cuối năm 1999 đầu năm 2000, các tuyến đờng dây không 110 kV
đợc cũng cố, ép lại ống nên trong năm, đờng dây không 110 kV chĩ có 28 vụ sự cố
thoáng qua, không có sự cố vĩnh cữu, trong khi đó năm 1999 có 3 sự cố vĩnh cữu.
Số vụ sự cố đờng dây không trung thế 310 vụ, thấp hơn so với năm 1999 42 vụ,
suất sự cố 0,162 vụ/km, giảm 13% so với năm 1999. Sự cố DDK xẩy ra nhiều nhất vào
ngày25/4 (31vụ) do ảnh hởng của lốc, vào mùa ma các dạng sự cố nh vỡ sứ, đứt dây ,
hỏng cầu dao vẫn còn xẫy ra nhiều.
Số vụ sự cố cáp ngầm là 190 vụ (năm1999: 176 vụ), chủ yếu là cáp 6 kV (113 vụ)
và cáp 10 kV (60 vụ). Suất sự cố là 0,332 vụ/km, cao hơn so với năm 1999 là 2%, điều
đáng chú ý là vụ sự cố do đào cáp tăng khá nhiều (30 vụ), trong khi năm 1999 chỉ có 13
vụ.
Nhờ đẩy mạnh công tác sữa chữa, cũng cố trạm nên suất sự cố thiết bị của trạm
biến áp của năm 2000 giảm so với năm 1999. Tuy nhiên vụ sự cố ngày 4/4do tụt lèo
thanh cái trạm 110kV Đông anh là một bài học quý báu cho công tác giám sát thi công,
nghiệm thu và quản lý vận hành.
Thời gian xữ lý sự cố có nhiều tiến bộ, đã giảm nhiều so với năm 1999 nhng số vụ
có thời gian xử lý trên 2h vẫn còn (90 vụ), phần lớn các vụ sự cố này xẩy ra ở khu vực
ngoại thành có địa bàn rộng, điều kiện giao thông cha thuận lợi hoặc h hỏng thiết bị của
khách hàng, việc giải quyết các vớng mắc còn gặp nhiều thủ tục hành chính.
b- Công tác dịch vụ tiếp xúc với khách hàng năm 2000.
16
Để tạo điều kiện cung ứng điện đợc an toàn hiệu quả, tạo điều kiện cho việc sử
dụng điện an toàn, hợp lý. Mặt khác nhằm tháo gỡ những phát sinh trong quá trình cung
ứng điện, sử dụng điện một cách nhanh nhất, dịch vụ là cầu nối giữa Công ty và khách
17
Để cung ứng và quản lý lới điện nông thôn đợc tốt. Trong năm, Công ty đã triển
khai làm thủ tục tiếp nhận tiếp nhận lới điện trung áp của 20 xã. đến nay UBNDTP đã ra
quyết định giao nhận tài sản lới điện trung áp của 14 xã. Công ty tiếp tục phối hợp với Sở
Công nghiệp và Ban chỉ đạo của các huyện hoàn thành nâng cấp, cải tạo lới điện 15 xã
giai đoạn 1 với tổng số vốn 28,5 tỷ đồng. UBNDTP đã phê duyệt để triển khai giai đoạn 2
dự tính kinh phí 35 tỷ đồng... thực hiện triển khai đôn đốc nhằm quản lý và phát triển ổn
định lới điện nông thôn, bên cạnh đó tăng cờng đào tạo, tập huấn cho các Chủ tịch, Bí th,
Thợ điện của các xã. Phối hợp với các xã triển khai kiểm tra giá bán điện của 42 xã, hiện
nay có 16 xã do cai thầu quản lý bán điện, 16 xã này có giá bán điện cao hơn 700 đ/kWh,
Công ty giải quyết trờng hợp của 16 xã này trong quý 1năm 2001nhằm giảm giá điện dới
mức giá 700đ/kWh.
c- Bảng tiêu dùng điện và tổn thất điện năng các năm 1997 đến năm 2000.
Điện năng thơng phẩm theo thành phần năm 1998.
Danh mục Thực hiện 97 Kế hoạch 98 Thực hiện 98
1 2 3 4
-Công nghiệp 359.501 345.737 407.085
-Nông nghiệp 26.393 27.000 27.432
-Đông lực phi CN 112.282 119.606 118.124
-Giao thông Vận tải 19.471 22.921 20.855
-ánh sáng 1,041.317 1,163.736 1,160.164
-Ngoại tệ 130.086 184.000 184.532
Tổng Thơng Phẩm 1,689.050 1,863.000 1,918.192
Triệu kWh
18
Điện năng thơng phẩm theo thành phần năm 1999
Triệu kWk
Danh mục Thực hiện 98 Kế hoạch 99 Thực hiện 99
1 2 3 4
-Công nghiệp 410.243 423.704 427.106
9 Gia lâm 5,410 6,026 242,719,566
10 Đông anh 0.444 3,117 90,436,140
11 Sóc sơn 0.904 0.966 47,183,689
12 Phòng KD 1,014,346
13 Tổng 305,590 322,699 2,044,840,033
Điện năng thơng phẩm, khách hàng tại các điện lực năm 2000
S
TT
Đơn vị
điện thơng
phẩm
Tình hình truy thu Tổng số khách
hàng đến
31/12/99
Số biên
bản
Sản lợng
(kWh)
1 Hoàn kiếm 247,770,069 10 72,266 41,625
2 Hai bà trng 387,196,435 89,930
3 Ba đình 267,847,473 53,516
4 Đống đa 290,568,155 48 194,152 85,719
5 Tây hồ 77,351,117 15,107
6 Thanh xuân 180,056,988 8 34,652 27,058
7 Từ liêm 217,118,570 9 34,004 13,619
8 Thanh trì 141,103,265 4,199
9 Gia lâm 218,199,005 31 137,080 6,673
20
10 Đông anh 123,745,756 3,380
11 Sóc sơn 54,991,403 1,046
Về kỹ thuật: Công ty mua điện của Tổng Công ty, sau đó hoà vào lới điện của
thành phố thông qua mạng lới phân phối điện. Mạng lới cao áp gồm 12 trạm biến áp 110
kV phân bố cho 11 điện lực nội thành và ngoại thành, ngoài ra còn một hệ thống các trạm
biến áp 22 kV và các loại khác.từ các trạm biến áp mạng lới trung và hạ thế len lõi đến
các hộ gia đình tiêu dùng điện. Hệ thống điện trên địa bàn Hà nội đợc quản lý và vận
hành bửi Công ty và các điện lực. Các CBCNV trong toàn Công ty có trách nhiệm vận
hành mạng điện an toàn, đảm bảo các thông số kỹ thuật, cung cấp điện thờng xuyên liên
tục cho toàn bộ phụ tải, thờng xuyên cũng cố, phát triển lới điện, khắc phục tổn thất đạt
đợc các mục tiêu mà Tổng Công ty đề ra.Hiện tạI Công ty đIện lực Hà Nội đang quản lý
nh sau :
Dung lợng trạm và máy biến áp
Tên các trạm biến
áp
Số
trạm
Số máy Dung lợng
trạm (KVA)
Dung lợng
cùng kỳ năm
trớc
Trạm cao thế
Trạm110KV 12 27 800.000 639.000
Trạm trung thế
Trạm 35/22KV 1 1 3.000 3.000
Trạm 35/10 kv 4 7 11.200 11.200
Trạm 35/6 kv 18 25 95.800 95.800
Trạm 22/3,3 kv 1 1 13.000 13.000
22
Trạm 22/10kv 2 3 13.600 0
Trạm hạ thế
đơng dây hạ thế
đờng dây do ngành điện
quản lý
(cha kể nhánh rẽ 3 pha vào hòm
công tơ)
17,56 1411.999 1217,3
Về chính trị xã hội: Phụ tải trên địa bàn Hà Nội là phụ tải rất quan trọng,vì là thủ
đô của một nớc nên có rất nhiều hộ loại 1, đó là các địa điểm văn hoá nh Lăng bác, Nhà
khách chính phủ... Nếu mất điện sẽ ảnh hởng rất lớn đến chính trị của cả nớc. các khu
Công nghiệp quan trọng, các khu chế xuất... Nếu mất điện sẽ ảnh hởng đến tiến độ công
việc, chất lợng sản phẩm. ở đây còn thờng xuyên diễn ra các hoạt động văn hoá, chính trị
của cả nớc. Thông thờng các địa điểm này phải đảm bảo điện tuyệt đối 24/24, ở các địa
điểm này thờng đợc bắt điện từ nhiều nguồn khác nhau, ngoài ra còn đợc trang bị thêm
máy phát, trên địa bàn thành phố còn có vô số các nhà hàng, khách sạn. Nhìn chung
CBCNV Công ty điện lực thành phố Hà nội là những ngời có trình độ có tinh thần trách
nhiệm cao đảm bảo cho dòng điện luôn toả sáng trên địa bàn Hà nội.
3/ Nhu cầu về điện của khu vực
a- Thực trạng về nhu cầu điện năng hiện nay trên địa bàn Hà nội
Hà nội là thủ đô của cả nớc, Hà nội là nơi tập trung đông dân c bao gồm dân bản
địa, ngoài ra còn có một lợng dân số rất lớn nh dân di c, học sinh, sinh viên,ngời lao động
làm thuê đổ về Hà nội từ các tỉnh khác. Hà nội và thành phố Hồ chí Minh là hai khu vực
phát triển nhất trong cả nớc, trong vài năm vừa qua kinh tế của Hà nội tăng trởng mạnh ,
ổn định.
24
Đa phần đời sống của ngời dân thủ đô ngày một nâng cao, điều này dẫn đến nhu
cầu dùng điện của ngời dân cũng đợc tăng cao, các thiết bị điện sinh hoạt trong gia đình
ngày càng nhiều nh ti vi, tủ lạnh, bình nóng lạnh, điều hoà, máy giặt...dần dần đợc xem
nh các thiết bị phục vụ cho sinh hoạt thiết yếu, ngoài ra, điện năng dùng cho các hoạt
động công cộng cũng chiếm một khối lợng đáng kể. Điện năng là năng lợng đi đầu, tạo