Luận văn tốt nghiệp
Đề tài:
“Phân tích kết quả sản xuất kinh doanh
của công ty cổ phần MISA”.
1
Mục lục
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ..........................................................................................................3
1.1 Tính cấp thiết của đề tài.....................................................................................................3
PHẦN II: CƠ SỞ LÝ LUẬN...................................................................................................5
2.1 Các khái niệm cơ bản.........................................................................................................5
2.2 Bản chất và chức năng của quá trình phân tích kết quả SXKD của doanh nghiệp........11
*Chức năng kiểm tra..............................................................................................................12
* Chức năng quản trị..............................................................................................................13
*Chức năng dự báo.................................................................................................................13
2.3 Vị trí và vai trò của việc phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh...................14
3.2. Vai trò..............................................................................................................................14
2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp
................................................................................................................................................16
2.5 Phương pháp xác định kết quả sản xuất kinh doanh.......................................................23
PHẦN III. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
................................................................................................................................................27
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu..........................................................................................27
3.2 Phương pháp nghiên cứu..................................................................................................49
PHẦN IV. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU..................................................................................51
4.1 Khái quát tình hình sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần Misa...............................51
4.2 Đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh của công ty.........................................................54
4.3 Đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh...........................................................................57
4.4 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty...........65
4.5 Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty...69
PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ..............................................................................74
5.1 Kết luận............................................................................................................................74
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao kết quả sản xuất kinh
doanh cho công ty trong thời gian tới.
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu của đề tài
Toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Cổ phần MISA
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu của đề tài
- Địa điểm: Công ty Cổ phần MISA
- Thời gian: Từ ngày 10/1/2009 – 23/5/2009
4
PHẦN II: CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1 Các khái niệm cơ bản
2.1.1 Khái niệm về doanh thu và các loại doanh thu
2.1.1.1 Khái niệm doanh thu
Doanh thu là khoản tiền thu được từ hoạt động bán hàng, hoạt động
tài chính hoặc cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp.
2.1.1.2 Các loại doanh thu
a. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là số tiền thu được từ hoạt
động bán hàng và cung cấp dịch vụ.
b. Doanh thu hoạt động tài chính
Doanh thu hoạt động tài chính là khoản tiền thu được từ các hoạt động
tài chính của doanh nghiệp.
2.1.2 Khái niệm chi phí và các loại chi phí
2.1.2.1 Khái niệm
Sản xuất của cải vật chất là hoạt động cơ bản của con người là điều
kiện tất yếu quyết định sự tồn tại và phát triển của con người. Trong nền
kinh tế thị trường việc sản xuất ra các sản phẩm nhằm mục đích đáp ứng nhu
cầu của thị trường đồng thời đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp. Đó là
những quá trình mà mỗi doanh nghiệp bỏ ra một chi phí nhất định, là chi phí
về đời sống: tiền lương, tiền công, BHXH ngoài ra còn có các loại chi phí
- Chi phí nguyên vật liệu
6
- Chi phí nhân công
- Chi phí khấu hao TSCĐ
- Chi phí dịch vụ mua ngoài
- Chi phí khác bằng tiền
Cách phân loại này cho biết chi phí sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp gồm những nội dung chi phí nào, tỷ trọng từng loại chi phí / ổng số,
làm cơ sở cho việc lập kế hoạch như kế hoạch cung ứng vật tư, kế hoạch quỹ
lương,… Tuy nhiên cách nhìn này không cho biết CPSX / ∑ chi phí của
doanh nghiệp là bao nhiêu.
b. Phân loại theo mục đích và công dụng của chi phí
Cách này căn cứ vào ý nghĩa của chi phí trong giá thnh sản phẩm dựa
vào mục đích, công dụng của chi phí và mức phân bố chi phí cho từng đối
tượng (không phân biệt chi phí có nội dung như thế nào). Toàn bộ chi phí
sản xuất kinh doanh phát sinh trong kỳ được chia thành các khoản mục:
- Chi phí ngyên vật liệu trực tiếp: Phản ánh toàn bộ chi phí về nguyên
vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu… tham gia trực tiếp vào sản xuất chế
tạo ra sản phẩm hay thực hiện lao vụ, dịch vụ.
- Chi phí nhân công trực tiếp: Gồm tiền lương, phụ cấp lương, trích
BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ với tiền lương phát sinh.
- Chi phí sản xuất chung: Những chi phí phát sinh trong phạm vi phân
xưởng sản xuất (trừ chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp).
+ Chi phí nhân viên phân xưởng.
+ Chi phí vật liệu và CCDC sản xuất.
+ Chi phí khấu hao TSCĐ
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài.
+ Chi phí bằng tiền khác
Ba khoản mục chi phí trên được tính vào giá trị sản xuất, ngoài ra khi
7
hoạch, phân tích kiểm tra chi phí và xác định trọng điểm quản lý chi phí
nhằm góp phần tiết kiệm chi phí, nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp.
2.1.2.3 Phạm vi chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Nền kinh tế thị trường song song với việc mở rộng môi trường kinh
doanh cho các doanh nghiệp có nghĩa các doanh nghiệp phải cạnh tranh với
nhau gay gắt. Có thể nói cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường là một cuộc
chạy đua khốc liệt trên một tuyến đường với những biển báo và luật lệ luôn
thay đổi, không có tuyến đích và không có người chiến thắng vĩnh cửu. Mục
tiêu của doanh nghiệp trong cuộc chạy đua đó đều là lợi nhuận. Nhưng lợi
nhuận hạch toán trên sổ sách để giải trình với Bộ tài chính cao cũng đồng
nghĩa với việc phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp cao, mà các doanh
nghiệp thì luôn luôn không muốn tiền chạy ra khỏi túi của mình. Cho nên xu
hướng chung của các doanh nghiệp là muốn đội chi phí sản xuất kinh doanh
trên sổ sách hạch toán cao hơn. Nhà nước đã đưa ra các quy định trong luật
thuế TNDN phần nào phản ánh đúng bản chất kinh tế tương đối đầy đủ các
chi phí hợp lý phát sinh trong quá trình hoạt động SXKD của doanh nghiệp.
- Chi phí sản xuất kinh doanh chỉ bao gồm những khoản chi phí trực
tiếp hoặc gián tiếp phục vụ cho hoạt động SXKD của doanh nghiệp, mà
không bao gồm những khoản chi phí phục vụ cho hoạt động riêng biệt khác
của doanh nghiệp.
- Những khoản chi phí có nguồn bù đắp riêng không được tính vào chi
phí sản xuất kinh doanh như chi phí đầu tư dài hạn, chi phí phục vụ cho các
hoạt động tổ chức đoàn thể.
- Có một số khoản chi phí về thực chất không phải là chi phí sản xuất
kinh doanh nhưng do yêu cầu của chế độ hạch toán kinh tế và chế độ quản lý
9
hiện hành cho phép hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh như: chi phí
phòng chày, chữa cháy, chi phí phòng chống bão lụt.
- Có một số khoản chi phí về thực chất là chi phí sản xuất kinh doanh
nhưng phát sinh do lỗi chủ quan của doanh nghiệp thì không được hạch toán
xuất, thuê lao động...
+ Mục đích chủ yếu của hoạt động kinh doanh là lợi nhuận.
2.2 Bản chất và chức năng của quá trình phân tích kết quả SXKD
của doanh nghiệp
2.2.1 Bản chất của phân tích kết quả hoạt động SXKD
Thực chất khái niệm hiệu quả hoạt động SXKD là biểu hiện mặt chất
lượng của các hoạt động kinh doanh, phản ánh trình độ sử dụng các nguồn
lực (nguyên vật liệu, thiết bị máy móc, lao động và đồng vốn) để đạt được
mục tiêu cuối cùng của mọi hoạt động SXKD của doanh nghiệp là mục tiêu
tối đa hoá lợi nhuận.
Để hiểu rõ bản chất của hiệu quả hoạt động SXKD chúng ta có thể dựa
vào việc phân biệt hai khái niệm kết quả và hiệu quả
2
:
+ Kết quả của hoạt động SXKD là những gì mà doanh nghiệp đạt được
sau một quá trình SXKD nhất định, kết quả là mục tiêu cần thiết của mỗi
doanh nghiệp. Kết quả hoạt động SXKD có thể là những đại lượng cụ thể có
thể định lượng cân đong đo đếm được cũng có thể là những đại lượng chỉ
phản ánh được mặt chất lượng hoàn toàn có tính chất định tính như thương
hiệu, uy tín, sự tín nhiệm của khách hàng về chất lượng sản phẩm. Chất
lượng bao giờ cũng là mục tiêu của doanh nghiệp.
+ Trong khái niệm hiệu quả hoạt động SXKD của doanh nghiệp đã sử
dụng cả hai chỉ tiêu là kết quả đạt được và chi phí bỏ ra để có được kết quả
2
Đoạn này được tóm tắt từ Giáo trình quản trị kinh doanh tổng hợp trong các doanh nghiệp, GS.TS. Ngô
Đình Giao. NXB Khoa học kỹ thuât, Hà Nội- 1997, trang 409.
11
đó (cả trong lý thuyết và thực tế thì hai đại lượng này có thể được xác định
bằng đơn vị giá trị hay hiện vật) nhưng nếu sử dụng đơn vị hiện vật thì khó
khăn hơn vì trạng thái hay đơn vị tính của đầu vào và đầu ra là khác nhau
tài chính, các hoạt động khác.
* Chức năng quản trị
Các doanh nghiệp muốn đạt được kết quả cao trong quá trình sản xuất
kinh doanh đều cần phải xây dựng cho mình phương hướng, mục tiêu đầu tư
và biện pháp sử dụng các nguồn lực trong doanh nghiệp của mình.
Mặt khác mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nằm
trong mối liên hoàn với nhau. Do đó chỉ có thể tiến hành phân tích các hoạt
động sản xuất kinh doanh một cách toàn diện mới giúp được doanh nghiệp
đánh giá đầy đủ và sâu sắc mọi hoạt động sản xuất kinh doanh trong trạng
thái thực của mình. Từ đó đưa ra một cách tổng quát các mục tiêu đồng thời
phân tích sâu sắc hơn các nhân tố tác động đến các mục tiêu đó.
*Chức năng dự báo
Thông qua việc phân tích kết quả kinh doanh có thể dự báo về xu
hướng phát triển của doanh nghiệp. Mọi tài liệu phục vụ cho việc phân tích
kinh doanh đều rất quan trọng cho việc dự báo về tương lai của doanh
nghiệp. Đây là thông tin quan trọng trong việc xây dượng các chiến lược
kinh doanh ngoài ra việc phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
còn dự báo về xu hướng, phạm vi, mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến
hoạt động sản xuất kinh doanh
Như vậy cả 3 chức năng trên đều thực hiện cùng một lúc thông qua
13
quá trình phân tích, các chức năng này có ảnh hưởng qua lại lẫn nhau. Vì
vậy việc thực hiện tốt chức năng này sẽ tạo điều kiện tốt cho các chức năng
khác và ngược lại.
2.3 Vị trí và vai trò của việc phân tích kết quả hoạt động sản xuất
kinh doanh
2.3.1. Vị trí
Hoạt động sản xuất kinh doanh có vị trí vô cùng quan trọng trong mỗi
doanh nghiệp. Để tồn tại thì trước hết mỗi doanh nghiệp phải định hướng
cho mình là sản xuất cái gì? sau đó tiến hành các hoạt động sản xuất để sản
khách quan.
Thông qua việc sử dụng các nguồn lực, từng yếu tố sản xuất sẽ quan
sát được mối qua hệ giữa yếu tố sản xuất với kết quả hoạt động kinh doanh,
sẽ biết được những nguyên nhân nào sẽ ảnh hưởng tích cực đến việc sử dụng
có hiệu quả các yếu tố, những nguyên nhân nào đang còn hạn chế, ảnh
hưởng đến khai thác năng lực sản xuất của doanh nghiệp. Từ đó doanh
nghiệp có thể tìm được các giải pháp thích hợp để khai thác khả năng tiềm
tàng trong năng lực sản xuất của doanh nghiệp, làm lợi cho hoạt động kinh
doanh.
2.3.2 Mục đích của đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh
Thông qua việc phân tích nhằm tìm ra và giải thích được mối quan hệ
giữa các hoạt động sản xuất và kinh doanh cụ thể của doanh nghiệp, từ đó
đưa ra các biện pháp quản lý tốt như tiết kiệm chi phí, hạ giá thành, chống
thất thoát tài sản, tăng năng suất lao động … Do đó việc đánh giá kết quả
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phải đạt được mục đích cụ thể sau:
15
- Đưa ra các chỉ tiêu dự báo về xu hướng phát triển, sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp, các chỉ tiêu này rất quan trọng trong việc đưa ra
các chiến lược mang tính lâu dài trong tương lai của nhà quản lý.
- Giúp nhà quản lý đề ra được hướng phát triển trong tương lai của
doanh nghiệp vì hoạt động sản xuất kinh doanh luôn biến đổi không ngừng
sao cho phù hợp với môi trường kinh doanh
Thực hiện tốt các mục đích trên nhằm tìm ra xu hướng và phạm vi tác
dụng của các nhân tố đến các kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và dự
báo xu hướng phát triển của doanh nghiệp.
2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh trong doanh nghiệp
2.4.1. Các nhân tố bên ngoài
a. Môi trường pháp lý
"Môi trường pháp lý bao gồm luật, văn bản dưới luật, quy trình , quy
tổng thể sẽ lớn hơn, ngược lại, nhiều doanh nghiệp sẽ tiến hành những hoạt
động kinh doanh bất chính, sản xuất hàng giả, trốn lậu thuế, gian lận thương
mại, vi phạm các quy định về bảo vệ môi trường làm hại tới xã hội.
b. Môi trường chính trị, văn hoá- xã hội
Hình thức, thể chế đường lối chính trị của Đảng và Nhà nước quyết
định các chính sách, đường lối kinh tế chung, từ đó quyết định các lĩnh vực,
loại hình hoạt động SXKD của các doanh nghiệp. Môi trường chính trị ổn
định sẽ có tác dụng thu hút các hình thức đầu tư nước ngoài liên doanh, liên
kết tạo thêm được nguồn vốn lớn cho doanh nghiệp mở rộng hoạt động
SXKD của mình. Ngược lại nếu môi trường chính trị rối ren, thiếu ổn định
thì không những hoạt động hợp tác SXKD với các doanh nghiệp nước ngoài
hầu như là không có mà ngay hoạt động SXKD của doanh nghiệp ở trong
nước cũng gặp nhiều bất ổn.
Môi trường văn hoá- xã hội bao gồm các nhân tố điều kiện xã hội,
17
phong tục tập quán, trình độ, lối sống của người dân... Đây là những yếu tố
rất gần gũi và có ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp đến hoạt động SXKD của
doanh nghiệp. Doanh nghiệp chỉ có thể duy trì và thu được lợi nhuận khi sản
phẩm làm ra phù hợp với nhu cầu, thị hiếu khách hàng, phù hợp với lối sống
của người dân nơi tiến hành hoạt động sản xuất. Mà những yếu tố này do
các nhân tố thuộc môi trường văn hoá- xã hội quy định.
c. Môi trường kinh tế
Môi trường kinh tế là một nhân tố bên ngoài tác động rất lớn đến hiệu
quả SXKD của doanh nghiệp. Tăng trưởng kinh tế quốc dân, chính sách
kinh tế của Chính phủ, tốc độ tăng trưởng, chất lượng của sự tăng trưởng
hàng năm của nền kinh tế, tỷ lệ lạm phát, thất nghiệp, cán cân thương
mại...luôn là các nhân tố tác động trực tiếp đến các quyết định cung cầu và
từ đó tác động trực tiếp đến kết quả va hiệu quả hoạt động SXKD của từng
doanh nghiệp
4
e. Môi trường quốc tế
Trong xu thế toàn cầu hoá nền kinh tế như hiện nay thì môi trường quốc
tế có sức ảnh hưởng lớn đến kết quả hoạt động SXKD của doanh nghiệp.
Các xu hướng, chính sách bảo hộ hay mở cửa, sự ổn định hay biến động về
chính trị, những cuộc bạo động, khủng bố, những khủng hoảng về tài chính,
tiền tệ, thái độ hợp tác làm ăn của các quốc gia, nhu cầu và xu thế sử dụng
hàng hoá có liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp đều có ảnh hưởng
đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, không chỉ với những
doanh nghiệp. Môi trường quốc tế ổn định là cơ sở để các doanh nghiệp tiến
hành nâng cao hiệu quả hoạt động SXKD của mình.
2.4.2 Các nhân tố bên trong
19
a. Nhân tố quản trị doanh nghiệp và cơ cấu tổ chức
Hoạt động SXKD của doanh nghiệp được chỉ đạo bởi bộ máy quản trị
của doanh nghiệp. Tất cả mọi hoạt động của doanh nghiệp từ quyết định mặt
hàng kinh doanh, kế hoạch sản xuất, quá trình sản xuất,huy động nhân sự, kế
hoạch, chiến lược tiêu thụ sản phẩm, các kế hoạch mở rộng thị trường, các
công việc kiểm tra, đành giá và điều chỉnh các quá trình trên, các biện pháp
cạnh tranh, các nghĩa vụ với nhà nước. Vậy sự thành công hay thất bại trong
SXKD của toàn bộ doanh nghiệp phụ thuộc rất nhiều vào vai trò điều hành
của bộ máy quản trị .
Bộ máy quản trị hợp lý, xây dựng một kế hoạch SXKD khoa học phù
hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp, có sự phân công, phân nhiệm cụ
thể giữa các thành viên trong bộ máy quản trị, năng động nhanh nhạy nắm
bắt thị trường, tiếp cận thị trường bằng những chiến lược hợp lý, kịp thời
nắm bắt thời cơ, yếu tố quan trọng là bộ máy quản trị bao gồm những con
người tâm huyết với hoạt động của công ty sẽ đảm bảo cho các hoạt động
SXKD của doanh nghiệp đạt hiệu quả cao.
Doanh nghiệp là một tổng thể, hoạt động như một xã hội thu nhỏ trong
đó có đầy đủ các yếu tố kinh tế, xã hội, văn hoá và cũng có cơ cấu tổ chức
lượng hàng hoá dịch vụ tiêu thụ được của doanh nghiệp, tăng doanh thu làm
cơ sở nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Lực lượng lao động là nhân tố quan trọng liên quan trực tiếp đến năng
suất lao động, trình độ sử dụng các nguồn lực khác như vốn, máy móc thiết
bị, nguyên vật liệu nên tác động trực tiếp đến hiệu quả hoạt động SXKD.
Ngày nay hàm lượng khoa học kỹ thuật kết tinh trong sản phẩm ngày càng
lớn đòi hỏi người lao động phải có mộ trình độ nhất định để đáp ứng được
21
các yêu cầu đó, điều này phần nào cũng nói lên tầm quan trọng của nhân tố
lao động.
Bên cạnh nhân tố lao động của doanh nghiệp thì vốn cũng là một đầu
vào có vai trò quyết định đến kết quả hoạt động SXKD của doanh nghiệp.
Doanh nghiệp có khả năng tài chính không những chỉ đảm bảo cho doanh
nghiệp duy trì hoạt động SXKD ổn định mà còn giúp cho doanh nghiệp đầu
tư đổi mới trang thiết bị tiếp thu công nghệ sản xuất hiện đại hơn nhằm làm
giảm chi phí, nâng cao những mặt có lợi, khả năng tài chính còn nâng cao uy
tín của doanh nghiệp, nâng cao tính chủ động khai thác và sử dụng tối ưu
đầu vào.
c. Trình độ phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật và ứng dụng khoa học kỹ thuật
Doanh nghiệp phải biết luôn tự làm mới mình bằng cách tự vận động
và đổi mới, du nhập những tiến bộ khoa học kỹ thuật thời đại liên quan đến
lĩnh vực sản xuất của doanh nghiệp mình. Vấn đề này đóng một vai trò hết
sức quan trọng với hiệu quả hoạt động SXKD vì nó ảnh hưởng lớn đến vấn
đề năng suất lao động và chất lượng sản phẩm. Sản phẩm dịch vụ có hàm
lượng kỹ thuật lớn mới có chỗ đứng trong thị trường và được mọi người tin
dùng so với những sản phẩm dịch vụ cùng loại khác.
Kiến thức khoa học kỹ thuật phải áp dụng đúng thời điểm, đúng quy
trình để tận dụng hết những lợi thế vốn có của nó nâng cao chất lượng sản
phẩm dịch vụ hay tăng năng suất lao động đưa sản phẩm dịch vụ chiếm ưu
thế trwn thị trường nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Chi phí hoạt động
tài chính
Lợi nhuận từ
HĐTC
=
-
LN gộp
Chi phí bán
hàng
LN từ HĐ
SXKD
-
=
-
Chi phí quản lý
- Lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh là lợi nhuận từ hoạt
động sản xuất kinh doanh và lợi nhuận từ hoạt động tài chính sau khi đã
trừ đi các khoản chi phí.
- Kết quả hoạt động khác là số chênh lệch giữa thu nhập khác với chi phí
khác trong thời kỳ nhất định.
Lợi nhuận khác = Thu nhập khác – Chi phí khác
Từ các chỉ tiêu kinh tế về lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh.
Lợi nhuận từ hoạt động tài chính và lợi nhuận từ các hoạt động khác của
công ty thì cuối kỳ kế toán có nhiệm vụ tổng hợp lại để xác định kết quả
kinh doanh trong kỳ. Từ kết quả kinh doanh đó xác định thuế phải nộp cho
nhà nước.
2.5.1.2 Hệ thống các chỉ tiêu về hiệu quả hoạt động SXKD
*Năng suất lao động bình quân
Tổng doanh thu
Tổng số lao động bình quân trong kỳ
Thuế thu nhập
-
được mấy đồng doanh thu trong kỳ.
*Lợi nhuận bình quân trên một lao động
Lợi nhuận trong kỳ
Tổng số lao động bình quân trong kỳ
Lợi nhuận bình quân trên một lao động cho biết bình quân trong một năm
doanh nghiệp được bao nhiêu đồng lợi nhuận từ một lao động.
* Sức sản xuất của vốn cố định
Doanh thu tiêu thụ trong kỳ
Vốn cố định bình quân trong
kỳ
Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng vốn cố định trong kỳ tạo ra bao nhiêu
đồng doanh thu.
*Sức sinh lời của vốn cố định
Lợi nhuận sau thuế
Vốn cố định bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng vốn cố định bình quân trong kỳ tạo ra
được bao nhiêu đồng lợi nhuận.
*Sức sản xuất của vốn lưu động
Doanh thu tiêu thụ trong kỳ
Vốn lưu động bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng vốn lưu động trong kỳ tạo ra bao nhiêu
đồng doanh thu.
* Sức sinh lời của vốn lưu động
Lợi nhuận sau thuế
Vốn lưu động bình quân trong kỳ
25
LN bình quân một lao động =
Sức sản xuất của vốn cố định =