Tài liệu Đề tài "Hoạt động sản xuất kinh doanh và tình hình thực hiện lợi nhuận tại công ty INTECOM" doc - Pdf 96

Đề tài
"Hoạt động sản xuất kinh doanh và tình
hình thực hiện lợi nhuận tại công ty
INTECOM"
MỤC LỤC
Đề tài 1
"Hoạt động sản xuất kinh doanh và tình hình thực hiện lợi nhuận tại công ty INTECOM" 1
1
MỤC LỤC 2
CHƯƠNG 1
NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG TRONG CÁC DOANH
NGHIỆP SẢN XUẤT KINH DOANH.
1.1. Khái quát về vốn lưu động trong doanh nghiệp
1.1.1. Khái niệm về đặc điểm của vốn lưu động
1.1.1.1. Khái niệm vốn lưu động
Trong nền kinh tế quốc dân, mỗi doanh nghiệp được coi như một tế bào của nền
kinh tế với nhiệm vụ chủ yếu là thực hiện các họat động sản xuất kinh doanh nhằm
tạo ra các sản phẩm hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho xã hội. Doanh nghiệp có thể thực
hiện một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư từ sản xuất đến tiêu thụ sản
phẩm hàng hóa, dịch vụ trên thị trường nhằm mục tiêu hóa tối đa hóa lợi nhuận.
Để tiến hành các hoạt động SXKD doanh nghiệp cần phải có đối tượng lao
động, tư liệu lao động và sức lao động. Quá trình sản xuất kinh doanh là quá trình kết
hợp các yếu tố đó để tạo ra sản phẩm hàng hóa, dịch vụ. Khác với tư liệu lao động,
đối tượng lao động khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh luôn thay đổi hình
thái vật chất ban đầu, giá trị nó được dịch chuyển toàn bộ một lần vào giá trị sản
phẩm và được bù đắp khi giá trị sản phẩm được thực hiện. Biểu hiện dưới hình thái
vật chất của đối tượng lao động gọi là tài sản lưu động.
Để hình thành nên tài sản lưu động doanh nghiệp cần phải có một số vốn thích
ứng để đầu tư vào các tài sản ấy, số tiền ứng trước về những tài sản ấy được gọi là
vốn lưu động của doanh nghiệp.
Như vậy, vốn lưu động của doanh nghiệp là số vốn ứng ra để hình thành nên

kinh doanh.
Theo cách khác nhau này vốn lưu động của doanh nghiệp có thể chia thành 3 loại:
- Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất bao gồm giá trị các khoản nguyên vật
liệu chính , vật liệu phụ, nhiên liệu, động lực, phụ tùng thay thế, công cụ, dụng cụ.
- Vốn lưu động trong khâu sản xuất bao gồm các khoản giá trị sản phẩm dở dang,
bán thành phẩm, các khoản chi phí chờ kết chuyển.
- VLĐ trong khâu lưu thông bao gồm các khoản: giá trị thành phẩm vốn bằng tiền
(kể cả vàng bạc, đá quý…), các khoản vốn đầu tư ngắn hạn (đầu tư chứng khoán ngắn
hạn, cho vay ngắn hạn…) các khoản thế chấp, ký cược, ký quỹ ngắn hạn, các khoản
vốn trong thanh toán (các khoản phải thu, các khoản tạm ứng…)
Cách phân loại này cho ta thấy vai trò và sự phân bố của VLĐ trong từng khâu
của quá trình sản xuất kinh doanh. Từ đó có biện pháp điều chỉnh cơ cấu vốn lưu
động hợp lý hiệu quả sử dụng cao nhất.
• Phân loại theo hình thái biểu hiện
Theo cách phân loại này VLĐ có thể chia thành 2 loại:
- Vốn vật tư, hàng hóa: là các khoản vốn lưu động có hình thái biểu hiện bằng hiện
vật cụ thể như nguyên, nhiên, vật liệu, sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, thành
phẩm…
- Vốn bằng tiền bao gồm: các khoản vốn tiền tệ như tiền mặt tồn quỹ, tiền gửi ngân
hàng, các khoản vốn trong thanh toán, các khoản đầu tư chứng khoán ngắn hạn…
Cách phân loại này giúp cho các doanh nghiệp xem xét, đánh giá mức tồn kho dự
trữ và khả năng thanh toán của doanh nghiệp.
• Phân loại theo quan hệ sở hữu.
Theo cách phân loại này người ta chia VLĐ thành 2 loại:
- Vốn chủ sở hữu: Là số vốn lưu động thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, doanh
nghiệp có đầy đủ các quyền chiếm hữu, sử dụng, chi phối và định đọat. Tùy theo loại
hình doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau mà vốn chủ sở hữu có nội
dung cụ thể riêng như: Vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước; vốn do chủ doanh nghiệp
tư nhân tự bỏ ra; vốn góp cổ phần trong công ty cổ phần; vốn góp từ các thành viên
trong doanh nghiệp liên doanh, vốn tự bổ sung từ lợi nhuận doanh nghiệp…

- Nguồn vốn lưu động tạm thời là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn chủ yếu để đáp
ứng các nhu cầu có tính chất tạm thời về vốn lưu động phát sinh trong quá trình sản
xuất kinh doanh của các doanh nghiệp mang tính thời vụ. Nguồn vốn này bao gồm
các khoản vay ngắn hạn ngân hàng, các tổ chức tín dụng và các khoản nợ tín dụng
khác.
- Nguồn VLĐ thường xuyên là nguồn vốn có tính chất ổn định nhằm hình thành nên
TSLĐ tối thiểu thường xuyên cần thiết.
Việc phân loại nguồn vốn lưu động như trên giúp cho người quản lý xem xét huy
động các nguồn vốn lưu động một cách phù hợp với thời gian sử dụng để nâng cao
hiệu quả tổ chức và sử dụng VLĐ trong doanh nghiệp mình . Ngoài ra, nó còn giúp
nhà quản lý lập các kế hoạch tài chính hình thành nên những dự định về tổ chức
nguồn vốn lưu động trong tương lai, trên cơ sở xác định quy mô, số lượng VLĐ cần
thiết để lựa chọn nguồn vốn lưu động này mang lại hiệu quả cao nhất cho doanh
nghiệp.
1.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp
1.2.1.Hiệu quả sử dụng vốn lưu động.
Một trong những vấn đề quan trọng nhất để nâng cao hiệu quả SXKD của doanh
nghiệp là thường xuyên phải nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ. Bởi vậy, phân tích hiệu
quả sử dụng vốn của DN sẽ đánh giá được chất lượng quản lý SXKD và sử dụng vốn
có hiệu quả .
Hiệu quả sử dụng vốn của DN là chỉ tiêu phản ánh kết quả tổng hợp nhất quá trình
sử dụng các đồng vốn đó chính là sự tối thiểu hóa số vốn cần sử dụng và tối đa hóa
kết quả hay khối lượng nhiệm vụ SXKD trong một giới hạn về nguồn nhân tài vật lực,
phù hợp với hiệu quả kinh tế nói chung.
Trong điều kiện kinh tế thị trường hiện nay, sự cạnh tranh ngày càng được mở
rộng với trình độ cao đòi hỏi doanh nghiệp ngày càng nâng cao hoàn thiện trình độ sử
dụng vốn kinh doanh nói chung và vốn lưu động nói riêng. Hiệu quả kinh tế chính là
điều kiện sống của doanh nghiệp, hiệu quả này phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau,
nhưng yếu tố có tính chất phổ biến cho mọi doanh nghiệp là hiệu quả sử dụng VLĐ.
Hiệu quả sử dụng VLĐ phản ánh trình độ sử dụng VLĐ trong doanh nghiệp được thể

chuyển hay độ dài thời gian một vòng quay của vốn lưu động ở trong kỳ.
N
K = hoặc
L
N * VLĐ
K =
M
Trong đó :
K: Kỳ luân chuyển vốn lưu động
N: Số ngày trong kỳ được tính chẵn một năm là 365 ngày, một quý là 90 ngày, một
tháng là 30 ngày.
VLĐ, M như đã chú thích
- Chỉ tiêu này cho ta thấy độ dài thời gian vòng quay càng nhỏ thì hiệu quả sử dụng
VLĐ càng lớn và ngược lại.
* Để bổ sung cho việc đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ qua 2 chỉ tiêu “vòng quay
VLĐ” và “chu kỳ quay VLĐ” ta hãy xem xét mức tiết kiệm hay lãng phí VLĐ do tác
động của vòng quay hay rút ngắn chu kỳ quay và ngược lại. Chỉ tiêu này được đánh
giá: M1
V tk(t) = * ( K1 – K0)
360
Trong đó
V tk(t): VLĐ tiết kiệm hay lãng phí.
M1: mức luân chuyển VLĐ kỳ này.
K1: kỳ luân chuyển của VLĐ kỳ này.
K0: Kỳ luân chuyển của VLĐ kỳ gốc.
- Chỉ tiêu này càng cao, nó chứng tỏ được hiệu quả sử dụng VLĐ càng cao
1.2.2.2. Chỉ tiêu họat động của vốn lưu động.
* Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động: Hệ số này cho ta biết để có một đồng doanh thu
thuần thì cần bao nhiêu đồng vốn lưu động.
Vốn lưu động bình quân

Vốn bằng tiền + các khoản tương đương tiền

Tổng nợ ngắn hạn
Hệ số này nói lên khả năng thanh toán ngay lập tức cho khách hàng khi nợ ngắn
hạn đến thời kỳ thanh toán.
1.3. Chỉ tiêu hệ số sinh lợi vốn lưu động.
Hệ số này được xác định như sau:
Hệ số sinh lợi trên VLĐBQ =
Lợi nhuận trước thuế + Trả lãi tiền vay

Vốn lưu động bình quân
Hệ số sinh lợi phản ánh mối quan hệ giữa lợi nhuận mà DN đạt được trong kỳ với
tổng số VLĐ bình quân trong kỳ. Hệ số sinh lời VLĐ cho biết một đồng VLĐ bỏ ra
DN thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế.
Doanh lợi VLĐ =
Lợi nhuận sau thuế

Vốn lưu động bình quân
Đây là chỉ tiêu phản ánh chính xác nhất hiệu quả sử dụng VLĐ. Lợi nhuận đạt
được trên mỗi đồng vốn càng cao thì hiệu quả sử dụng VLĐ càng cao và ngược lại.
Nếu doanh lợi cao hơn hệ số sinh lợi VLĐ chứng tỏ DN sử dụng khoản tiền vay có
hiệu quả.
1.4. Vai trò của VLĐ trong DN.
Trước hết vốn là điều kiện đầu tiên để doanh nghiệp làm thủ tục pháp lý thành lập,
tiếp theo khi bắt đầu sản xuất kinh doanh phải có vốn để xây dựng cơ sở vật chất kỹ
thuật và vốn lưu động phục vụ cho quá trình SXKD.Vai trò của tài chính doanh
nghiệp nói chung, của vốn lưu động nói riêng trở nên tích cực hay thụ động thậm chí
có thể là tiêu cực đối với kinh doanh trước hết phụ thuộc vào khả năng, trình độ của
người quản lý, sau nữa nó phụ thuộc vào môi trường kinh doanh, cơ chế quản lý kinh
tế vĩ mô, sự can thiệp và phương thức can thiệp bằng bàn tay hữu hình của Nhà nước.

Thạc sỹ: 12 chiếm 4.7%
Đại học : 160 chiếm 62,6%
Cao đẳng: 29 chiếm 11.3%
Trung cấp và các loại khác: 21,4%
Nghành nghề kinh doanh có nhiều tiềm năng được thừa hưởng một hạ tầng mạng
viễn thông và mạng internet khắp toàn quốc và thế giới, với đội ngũ khách hàng ngày
càng lớn và ổn định. Thương hiệu các sản phẩm đang đứng ở vị trí số 1 tại Việt Nam
và từng bước có mặt ở thị trường nước ngoài.
2.2. Chức năng và nhiệm vụ của công ty
* Chức năng của công ty:
Kinh doanh các dịch vụ giá trị gia tăng trên mạng phát thanh và truyền hình. Sản
xuất kinh doanh các trò chơi game trên mạng viễn thông và mạng truyền hình
dịch vụ về truyền thông, tổ chức sự kiện cho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế xã
hội. Sản xuất kinh doanh các dịch vụ giá trị gia tăng
* Nhiệm vụ của công ty:
- Hoàn thành việc chuyển đổi mô hình tổ chức công ty sang tổng công ty.
- Triển khai việc xã hội hóa và toàn cầu hóa Vcoin để phục vụ thị trường.
- Tiến hành ngay việc nghiên cứu phát triển cung cấp dịch vụ nội dung cho mạng 3G
để có thể đưa dịch vụ ra cung cấp khi các nhà cung cấp viễn thông được cấp phép
hoạt động, sắp xếp lại Trung tâm phát thanh truyền hình Internet thực hiện tốt các
chương trình phát thanh, truyền hình mà bộ TT & TT đặt hàng
- Thúc đẩy phát triển nghành thể thao điện tử, phấn đấu trở thành đơn vị cung cấp
dịch vụ thể thao số 1 tại Việt Nam.
- Thường xuyên đào tạo, đào tạo lại và phát triển nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu
phát triển của công ty.
- Tiếp tục đẩy mạnh phong trào xây dựng văn hóa doanh nghiệp mang đậm chất VTC
Intecom.
2.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty
2.3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo mô
+Ban giám đốc

THUẬT
Đảm nhiệm công tác tổ chức lao động tiền lương và giải quyết chế độ chính sách
và lao động tiền lương, BHXH, BHYT, cùng các chế độ khác cho cán bộ công nhân
viên của đơn vị theo chính sách chế độ của Nhà nước. Thực hiện công tác quản lý cán
bộ nhân viên trong đơn vị, đề xuất đề bạt cán bộ, nâng lương, điều động, thuyên
chuyển, khen thưởng và kỷ luật cán bộ công nhân viên với giám đốc
Quản lý sử dụng con dấu, giấy giới thiệu theo đúng nguyên tắc, quy chế của đơn vị.
Quản lý sử dụng trang thiết bị nhà cửa, điện thoại, điện sáng , công cụ dụng cụ mua
sắm cấp phát văn phòng phẩm…phục vụ công tác hàng ngày của đơn vị.
Thường trực cơ quan đón khách, cùng Công đoàn công ty chăm lo đời sống vật chất,
tinh thần và quyền lợi cán bộ nhân viên trong đơn vị.
+Phòng xuất nhập khẩu:
Tổ chức kinh doanh xuất nhập khẩu, ủy thác XNK, liên doanh liên kết với các
thành phần kinh tế khác nhau để sản xuất, kinh doanh dịch vụ đúng pháp luật và điều
lệ quản lý các họat động của công ty. Tham mưu để ban giám đốc chỉ đạo nhiệm vụ
kinh doanh đối với đơn vị và các bộ phận kinh doanh. Chịu trách nhiệm về vấn đề
giao dịch của khách hàng với công ty. Quản lý công tác nghiệp vụ kho, bảo quản giữ
gìn hàng hóa kho, tổ chức xuất nhập hàng hóa an toàn, đầy đủ thuận tiện cho khách
hàng, cho các bộ phận kinh doanh khi có đủ chứng từ hợp lệ.
+Phòng tài chính kế tóan
Tham mưu cho Ban giám đốc chỉ đạo toàn bộ công tác thống kê hạch toán kế toán,
lập kế hoạch tài chính, trực tiếp quản lý kế hoạch tài chính tháng, quý, năm. Quản lý
an toàn và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn, đáp ứng đủ vốn, kịp thời cho các bộ
phận kinh doanh, bảo toàn được nguồn vốn. Thực hiện các nghiệp vụ chuyên môn
theo pháp lệnh thống kê kế toán. Định kỳ kiểm kê tài sản hàng hóa, đối chiếu với sổ
sách để nắm chính xác số lượng, chất lượng và phát hiện thừa thiếu có hướng xử lý
kịp thời. Hoạch toán kế toán kết quả họat động sản xuất kinh doanh của đơn vị , cung
cấp số liệu thông tin kịp thời chính xác cho giám đốc để Ban giám đốc có kế hoạch
quản lý, chỉ đạo kinh doanh phù hợp với tình hình thực tế. Quản lý lưu trữ chứng từ
sổ sách an toàn đầu đủ. Trực tiếp viết phiếu nhập kho, hóa đơn xuất kho cho các bộ

Chịu trách nhiệm về thanh toán tiền lương và các khoản thanh toán với ngân
hàng, quản lý vốn bằng tiền tất cả các khoản thanh toán trong nội bộ với ngân sách
Nhà nước, với khách hàng, thu hồi vốn cho công ty một cách đầy đủ kịp thời.
+Kế toán vật tư hàng hóa:
Theo dõi tình hình mua vào, bán ra của các mặt hàng của công ty, sự biến động
của tài sản cố định và ghi sổ khấu hao tài sản cố định, theo dõi tình hình nhập xuất vật
tư hàng hóa.
+Kế toán bán hàng thủ quỹ:
Có nhiệm vụ theo dõi nghiệp vụ mua hàng, tiêu thụ hàng hóa, đánh giá kết quả
kinh doanh.
+Thủ quỹ: Có nhiệm vụ giữ và quản lý tiền mặt của công ty diễn ra hàng ngày, thủ
quỹ căn cứ vào phiếu thu, phiếu chi để xuất tiền, sau đó vào quỹ chính xác, đầy đủ số
tiền thực tế trong két bằng số tiền tồn trên sổ quỹ.
2.4. Thực trạng sử dụng vốn lưu động tại công ty intecom
2.4.1. Kết cấu vốn và nguồn vốn kinh doanh của công ty.
Để đánh giá tình hình quản lý và sử dụng vốn kinh doanh nói chung và VLĐ nói
riêng trước hết chúng ta đi nghiên cứu kết cấu và nguồn vốn của công ty INTECOM
trong 2 năm 2007 -2008 qua bảng số liệu sau:
Bảng 1.2. kết cấu vốn và nguồn vốn của công ty
Đơn vị : nghìn đồng
Chi tiêu
Năm 2007 Năm 2008 So sánh
Số tiền % Số tiền % Chênh lệnh %
1.Tài sản 7.477.272 100 8.723.747 100 1.246.475 16,67
-vốn lưu động 7.048.509 94,27 8.300.424 95,15 1251915 17.76
-vốn cố định 428.763 5,73 423.323 4,85 -8.157 -1,87
2.Nguồn vốn 7.477.272 100 8.723.747 100 1.246.475 16,67
-Nợ phải trả 5.775.149 77,2
4
6.968.902 79,88 1.193.753 20,67

trong 79,88% tổng nguồn vốn và so với năm 2007 tăng 20,67% tương ứng với số
tuyệt đối là 1.193.753 ng đ. Trong đó, nợ ngắn hạn năm 2008 là 5.388.646 ng đ tăng
29,45% so với năm 2007, chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng vay nợ. nợ phải trả chú
yếu là nợ ngắn hạn là nguồn vốn vay phải trả lãi, nếu sử dụng không đúng không hiệu
quả sẽ dẫn đến rủi ro cao đối với công ty. Nợ dài hạn của công ty chiếm tỷ trọng
38,23% vốn vay trong năm 2008, nhưng lại sử dụng cho VLĐ nên hiệu quả không
cao.
Nguồn vốn chủ sỡ hữu năm 2008 tăng so với năm trước 3,1% tương ứng với
52,721ng đ, điều đó cho thấy sự lớn mạnh, phát triển từng bước của công ty. Tuy
nhiên trong năm 2008 công ty đã có những bước tiến đang kể so với năm trước nhưng
cũng cần nâng cao và khắc phục để có chủ động hơn về vấn đề tài chính trong những
năm tiếp theo.
2.4.2. Một số nét chủ yếu kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
Qua báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty INTECOM ta thấy như
sau:
Doanh thu năm 2008 là 18.450.367ngđ tăng 1.290.746ngđ với tỷ lệ tăng tương
ứng là 7.52% so với năm 2007 cho thấy công ty hoạt động kinh doanh có hiệu quả.
Đặt biệt là lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh năm 2008 đặt 337.367ngđ tăng 124.269
ngđ tương ứng với tỷ lệ 58.31% so với năm 2007. Điều này chứng tỏ công ty hoàn
thành khá tốt chức năng thương mại của mình. Có được điều này là do công ty đã biết
cách hoạt động linh hoạt hơn trong các lĩnh vực kinh doanh, công ty đã tìm được chỗ
đứng của mình trên thì trường kinh doanh với nhiều hợp động kinh tế có giá trị lớn
Bảng 2.2: kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Intecom
Đơn vị: nghìn đồng
Chi tiêu Mã
số
So sánh
2007 Tỷ
trọng
2008 Tỷ

không nhỏ đảm bảo cho công tác thanh toán, trong thực tế hiện nay thanh toán ngân
hàng là biện pháp vừa đảm bảo về mặt thời gian vừa đảm bảo về mặt an toàn VLĐ.
Vốn bằng tiền mặt năm 2008 giảm so với năm 2007 là 32,37% nhưng vẫn chiếm
13,68% vốn tổng VLĐ. Tỷ trọng này còn cao, trong lúc nợ phải trả
tăng lên, làm giảm hiệu quả sử dụng VLĐ.
Các khoản phải thu năm 2008 của công ty là 5.590.752ngđ tăng so với năm
trước là 1.323.300 ngđ tương ứng với 31,01%. Đó là do phải thu khách hàng và trả
trước cho người bán tăng cao so với năm trước. Nợ phải thu là một khoản chiếm tỷ
trọng lớn trong tổng VLĐ của công ty và có xu hướng tăng qua các năm (60,45% năm
2007 và 67,35% năm 2008). Điều này có nghĩa là nếu công ty bỏ ra 100 đ VL Đ để
kinh doanh thì bị khách hàng chiếm dụng từ 60,5 đến 67,5 đ. Có thể nhận xét rằng
việc quản lý nợ phải thu của công ty chưa tốt, công ty đã bị chiếm dụng một lượng
vốn tương đối lớn. việc các khoản thu tăng với một tỷ lệ lớn qua các năm là hoàn toàn
không tốt đối với hoạt động kinh doanh của công ty bởi khi mà vốn chưa thu thồi về
thì công ty vẫn chưa thể quay vòng vốn đầu tư tiếp vào hoạt động kinh doanh.
Hàng tồn kho của công ty năm 2008 tăng 263.202 ngđ tương ứng với tỷ lệ
tăng 39,82% so với năm 2007. Điều này cũng gây ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh
của công ty.
Năm 2008 TSLĐ khác tăng 47,39% so với năm 2007, ty vốn này chiếm tỷ
trọng nhỏ và tăng không lớn từ 6,26% lên 7,84% trong tổng VL Đ của công ty nhưng
nó cũng là một phần nhân tố quan trọng trong quá trình phát triển của công ty
Bảng 3.2: cơ cấu giá trị tài sản lưu động của công ty
Đơn vị: nghìn đồng
Chi tiêu Năm 2007 Năm 2008 So sánh
Số tiền % Số tiền % Chênh
lệnh
%
VỐN
LƯU ĐỘNG
7.048.509 100 8.300.424 100 1.251.915 17,76

nghiệp gặp nhiều khó khăn trong việc thanh toán công nợ. Qua bảng 2.4 ta thấy tỷ
suất này thấp là do hàng hóa tồn đọng và đặc biệt hơn công việc đòi nợ chưa tốt,
chưa có biện pháp tích cực nên vốn của công ty còn bị khách hàng chiếm dụng
vốn. Mỗi khi muốn họat động thì công ty… thiếu vốn buộc công ty phải đi vay
ngân hàng, đi chiếm dụng vốn làm cho số nợ tăng lên đông nghĩa với khả năng
thanh toán của công ty giảm xuống. Trong trường hợp này công ty cần phải có
biện pháp tích cực để khuyến khích cán bộ đi đòi nợ.
 Qua việc phân tích bảng 4.2 cho ta thấy khả năng thanh toán tức thời của công
ty còn thấp, vốn bằng tiền và các khoản tương đương tiền không đủ đáp ứng cho
du cầu thanh toán của công ty. Nợ phải trả lớn khiến cho tình hình tài chính luôn
nằm trong trạng thái căng thẳng. nhưng vấn đề trên cho thấy việc quản lý và sử
dụng VL Đ của công ty chưa chặt chẽ và còn nhiều bất cập cần tháo gỡ.
Bảng 4.2: một số tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sử dụng VL Đ của công ty
Đơn vị: Nghìn đồng
Chi tiêu Đ vị 2007 2008
So sánh
+(-)
Tổng TSL Đ Ng đ 7.048.509 8.300.424 12.521.915 17,76
Tổng nơ ngân hàng Ngđ 4.162.925 5.355.646 1.226.053 29,45
Hàng tồn kho Ng đ 660.925 924.127 263.202 39,82
Vốn bằng tiền Ng đ 1.679.130 1.135.653 -543.477 -32,37
Các khoản tương đương tiền Ng đ 441.001 650.000 208.999 47,39
Doanh thu thuần Ng đ 17.159.630 18.450.376 1.290.746 7,52
Vốn lưu động bình quân Ng đ 6.321.669 7.674.521 1.352.852 21,40
Các khoản thu Ngđ 4.267.452 5.590.752 1.323.300 31,01
Lợi nhuận sau thuế Ng đ 153.423 242.905 89.473 58,31
Số lần luân chuyển VL Đ % 0,37 0,42 0,05 13,51
Số vòng luân chuyển VL Đ Lần 2,71 2,40 -0,31 -11.44
Số vòng luân chuyển VL Đ
(360:7)

chủ yếu là do kỳ luân chuyển vốn năm 2008 tăng nhiều so với năm 2007 cụ thể năm
2007 luân chuyển là 123,84 ngày, năm 2008 là 150 ngày. Điều này gây ảnh hưởng
không tốt tới hiệu quả sử dụng vốn của công ty năm 2008.
- Hệ số đảm nhiệm VLĐ: chỉ tiêu này cho thấy muốn có 1 đồng (1 đ) doanh thu
thuần từ hoạt động kinh doanh phải bỏ ra bao nhiêu đồng VLĐ. Hiệu quả sử dụng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status