LỜI MỞ ĐẦU
Qua bốn năm được học tập nghiên cứu tại trường Đại Học Kinh Tế Quốc
Dân chúng em đã được trang bị rất nhiều kỹ năng, kiến thức không chỉ về
chuyên ngành đào tạo mà còn cả những vấn đề kinh tế- chính trị-xã hội trong và
ngoài nước. Nhưng tất cả sẽ chỉ là trên lý thuyết, sách vở nếu như không được
thực hành. Do vậy, thời gian này chúng em đã được nhà trường tạo điều kiện đi
thực tập tại các công ty, đây chính là cơ hội rất tốt để chúng em có thể đem
những kiến thức đã học áp dụng vào thực tế và tự bổ xung cho mình những kiến
thức còn thiếu, đồng thời tích luỹ kinh nghiệm phục vụ công việc sau này.
Hoà cùng với tiến trình CNH-HĐH đất nước, trong những năm gần đây
ngành xây dựng cơ bản đã đóng góp rất lớn trong hoạt động kinh tế đất nước.
Ngành đã trang bị và tạo ra cơ sở hạ tầng, tài sản cố định, cải thiện điều kiện làm
việc cho tất cả các ngành kinh tế. Sau khi tìm hiểu các thông tin cần thiết về địa
điểm thực tập em đã quyết định chọn Công ty Cổ phần công trình giao thông
Sông Đà là nơi học tập thực tế. Đây là một công ty xây dựng, tuy mới cổ phần
chưa lâu (4 năm) xong những thành tựu mà công ty đạt được đã khẳng định sự
lớn mạnh của một công ty trẻ.
Trong thời gian thực tập tại Công ty cổ phần công trình giao thông Sông
Đà, với vai trò là một người quan sát em đã ghi chép, học hỏi, và đánh giá được
khái quát một số vấn đề chính của công ty như: quá trình hình thành và phát
triển, cơ cấu tổ chức và bộ máy quản trị, những đặc điểm kinh tế - kỹ thuật chủ
yếu về: sản phẩm, thị trường, công nghệ, trang thiết bị, về tài chính, hiệu quả
sản xuất kinh doanh... Từ đó cũng phần nào thấy được những mặt công ty đã đạt
được cũng như những tồn tại, hạn chế chưa thể vượt qua. Sau khi thu thập, xử lý
các số liệu em đã hoàn thành bản Báo Cáo Tổng Hợp về công ty với các nội
dung sau:
Chương I : Tổng quan về công ty cổ phần công trình giao thông Sông Đà
Chương II: Thực trạng các mặt hoạt động sản xuất kinh doanh chủ yếu của
công ty
1
Chương III: Phương hướng và giải pháp nhằm phát triển hoạt động kinh
đầu ngành .
Như vậy công ty Sông Đà 2 là công ty con của Tổng công ty Sông Đà, được
thành lập theo Quyết định số 131A/BXD-TCLĐ ngày 26 tháng 03 năm 1993 của
Bộ Xây dựng với tên gọi là Công ty Xây dựng Sông Đà 2. Đầu năm 2002 Công
ty được đổi tên thành Công ty Sông Đà 2. Công ty Sông Đà 2 đã được cấp
chứng chỉ ISO 9001: 2000 số NO QUAL/2003/20148a do AFAQ cấp ngày
28/5/2003. Qua quá trình hoạt động và phát triển, Công ty đã được Đảng và Nhà
nước tặng thưởng nhiều phần thưởng cao quý. Với phạm vi hoạt động rộng khắp
cả nước, hiện nay Công ty có 03 Xí nghiệp trực thuộc và 02 Công ty Cổ phần
đóng trên địa bàn các tỉnh Hà Nội, Hà Tây, Hòa Bình, Tuyên Quang, Sơn La,
Nghệ An, đó là :
3
• Xí nghiệp Sông Đà 2.02
• Xí nghiệp Sông Đà 2.07
• Xí nghiệp Sông Đà 2.08
• Công ty Cổ phần Công trình Giao thông Sông Đà
• Công ty Cổ phần Đầu tư & xây lắp Sông Đà
Để thực hiện chủ trương của Nhà nước và của Tổng công ty Sông Đà về
chuyển đổi hình thức sở hữu từ doanh nghiệp Nhà nước thành Công ty cổ phần.
Xí nghiệp Sông Đà 2.01 thuộc Công ty Sông Đà 2 đã chuyển đổi thành Công ty
cổ phần công trình giao thông Sông Đà theo quyết định số 1731/QĐ/BXD ngày
25 tháng 12 năm 2003 của Bộ Xây dựng.
Trụ sở giao dịch của công ty:
+ Địa điểm: Km10 đường Nguyễn Trãi, phường Văn Mỗ, thị xã Hà Đông,
tỉnh Hà Tây
+ Số điện thoại: 034.821.038
+ Fax: 034.821.038
Công ty cổ phần công trình giao thông Sông Đà là do công ty con (Sông
Đà 2) thuộc công ty mẹ (Tổng công ty Sông Đà) trực tiếp quản lý có vốn chủ sở
hữu Nhà nước.
công ty.
Chỉ đạo sản xuất của công ty theo sơ đồ sau:
5
Sơ đồ 1.1: TỔ CHỨC QUẢN LÝ SẢN XUẤT CỦA
CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG SÔNG ĐÀ(Nguồn: Phòng tổ chức hành chính năm 2006)
Công ty cổ phần công trình giao thông Sông Đà có quân số bình quân là
220 người với cơ cấu tổ chức như sau:
6
ĐẠI HỘI ĐỒNG
CỔ ĐÔNG
HỘI ĐỒNG
QUẢN TRỊ
GIÁM ĐỐC ĐIỀU
HÀNH
PGĐ KINH TẾ- KỸ
THUẬT
PGĐ PHỤ TRÁCH
SXCN
PGĐ PHỤ TRÁCH
TCXL
PHÒNG
KINH TẾ
KẾ
HOẠCH
ĐÔI
SXVL SỐ
SỐ 5
ĐỘI
CÔNG
TRÌNH
SỐ 6
BAN KIỂM
SOÁT
Đại hội đồng cổ đông
Là cơ quan có quyết định cao nhất, bao gồm:
• Đại hội đồng cổ đông thành lập: có nhiệm vụ thảo luận và thông
qua điều lệ, bầu Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát, thông qua
phương án sản xuất kinh doanh, quyết định cơ cấu bộ máy tổ chức
của công ty.
• Đại hội cổ đông thường niên: mỗi năm họp một lần do Chủ tịch hội
đồng quản trị triệu tập trong thời gian bốn mươi năm ngày, kể từ
ngày kết thúc tài chính.
• Đại hội cổ đông bất thường: họp trong trường hợp phát sinh những
vấn đề bất thường ảnh hưởng đến tổ chức và hoạt động của công ty
hoặc thành viên Hội đồng quản trị vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ
của người quản lý.
Hội đồng quản trị
Là cơ quan quản lý của công ty, có toàn quyền quyết định mọi vấn
đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty trừ những vấn đề thuộc thẩm
quyền của Đại hội đồng cổ đông. Hội đồng quản trị gồm 1 chủ tịch và 4 uỷ viên,
do Đại hội đồng cổ đông bầu và bãi nhiễm.
Ban kiểm soát
Là người thay mặt cổ đông kiểm soát mọi hoạt động kinh doanh, quản
trị và điều hành của công ty. Ban kiểm soát có 3 thành viên do Đại hội đồng cổ
đông bầu và bãi nhiễm với đa số tính theo số lượng cổ phần bằng thể thức trực
tiếp hoặc bỏ phiếu kín. Ban kiểm soát có chức năng và nhiệm vụ cụ thể do điều
đào tạo và sử dụng nhân lực, giải quyết các chế độ chính sách cho
CBCNV, thực hiện công tác lưu trữ, cung cấp tài liệu cho các
phòng ban, các đơn vị có liên quan và các công việc hành chính
khác
• Phòng vật tư cơ giới: 03 người, Là phòng có chức nảng giúp việc
cho Hội đồng quản trị và Ban giám đốc trong việc quản lý vật tư xe
8
máy vằng biện pháp nghiệp vụ kỹ thuật để tăng cường sử dụng các
thiết bị đó trong sản xuất, đồng thời đảm bảo cung ứng đầy đủ, kịp
thời nhu cầu vật tư, phụ tùng, nhiên liệu.Xây dựng phương án kinh
doanh vật tư
Các đội trực thuộc công ty
• Đội SXKD vật liệu số 1: Kinh doanh sản xuất đá xây dựng tại mỏ đá
Tân Trung-Vĩnh Phúc: 30 người
• Đội SXKD vật liệu số 2: Kinh doanh sản xuất đá XD tại mỏ Trung
Màu- Vĩnh Phúc: 65 người
• Đội công trình số 3: Thi công các công trình làm đường, san nền nhỏ
lẻ: 46 người
• Đội thi công móng và mặt đường số 4: Thi công các công trình tập
trung: 19 người
• Đội thi công cơ giới và nền đường số 5: thicông các công trình tập
trung: 54 người
• Đội thi công cống và an toàn giao thông : 40 người
1.2.2 Về tổ chức quản lý sản xuất
Sản xuất kinh doanh hoạt động theo đúng điều lệ của công ty và nghị
quyết Đại hội cổ đông và Hội đồng quản trị được thống nhất từ công ty trực tiếp
đến các phòng chức năng, các đội trực thuộc. Quan hệ chỉ đạo theo phương pháp
trực tuyến
Áp dụng quy chế khoán quỹ lương đối với cán bộ gián tiếp, giao khoán
các hạng mục công trình cho các đội và các chủ công trình theo dự toán chi phí.
Ngành nghề kinh doanh chủ yếu là đầu tư xây dựng và lắp đặt.
Trong ba năm qua cùng với công ty Sông Đà 2, công ty đã đảm nhận và
hoàn thành các công trình trọng điểm của đất nước với chất lượng cao, đúng tiến
độ như: Nhà máy thuỷ điện Thác Bà-108MW, nhà máy thuỷ điện Hòa Bình,
10
đường Hồ Chí Minh... và rất nhiều công trình giao thông khác như: Đường quốc
lộ 1A(đoạn Bắc Ninh-Hà Nội), đường quốc lộ 2, đường vào công trình thuỷ điện
Sê San 3, đường vành đai 3 Láng Hoà Lạc( Mễ Đình- Mễ Trì), đường 176 đoạn
Chiêm Hóa- Na Hang, đoạn Cầu Bợ- Chiêm Hoá, công trình cầu Yên Hoa-
Tuyên Quang, dự án BOT nâng cấp cải tạo quốc lộ 2 Nội Bài- Vĩnh Yên, khai
thác và chế biến đá xây dựng tại địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc...(Bảng 2.4)
Còn trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh đá xây dựng ở hai mỏ Tân
trung và Trung màu thì qua nhiều năm khai thác và chế biến sản phẩm đá của
công ty đã được nhiều bạn hàng tin tưởng, ưa chuộng. Nhiều sản phẩm đã đạt
tiêu chuẩn chất lượng và tiêu chuẩn ISO của ngành.Các loại đá sản xuất chủ yếu
của công ty:
• Đá 1:2
• Đá 2:4
• Đá 0.5:1
• Đá 1:5
• Đá 1:4A
• Đá mạt
• Đá hộc
• Đá hỗn hợp
• Đá cp lớp dưới loại 1(0-:-4)
• Đá cp lớp dưới loại 2(0-:-5)
• Đá cp lớp trên loại 1(0-:-2.5)
• Đá cp lớp trên loại (0-:-4A)
• Đá cp lớp dưới loại 1(0-:-4)
Sản phẩm và ngành nghề kinh doanh công ty sẽ được cụ thể hoá hơn ở
1A
880.057.139 13.168.818
3. 3. Đường 178
Chiêm Hoá-
NaHang
188.006.395 12.420.000
4. 4. Đường dẫn
đầu cầu tạm
đường Sơn La
414.861.919 136.761.873
5. Đường đèo Cao
Pha Sơn La
1.533.088.571 (356.537.647)
6. 6. Đường Vành
Đai 3 Láng-Hoà
10.418.871.94
5
545.483.319
Trần Thị Dung KDQT45
Lạc
7. Đường 176 giai
đoạn 1 Tuyên
Quang
2.197.314.160 (22.570.499)
8. Đường BOT
Quốc Lộ 2
1.199.153.744 99.681.576
9. Đường 176 gđ
2 Tuyên Quang
7.099.426.778 (448.089.816)
19. CT đắp bao phụ
lề đường Sóc
Sơn
3.486.653.300 1.245.143.000
20. Đường quốc lộ
5
5.178.496.480 108.143.000
III Hoạt động tài
chính
3.680.857 (143494770) 14.003.809 14003.809 2.413.920.893 1.450.245
IV Sản xuất kinh
doanh khác
2.705.715.467 920.895.725 3.402.589.498 (433.097.996) 664.246.903 (55.645.449)
V Hoạt động kinh
doanh bất
thường
82.993.992 48.569.396 438.764 (83.143.063) 10.896.678.452 540.210.000
VI Tổng cộng 25.988.368.30
5
1.117.542.975 42.002.271.06
9
1.898.466.77
0
31.894.355.915 4.392.833.432
(Nguồn:Báo cáo quản trị công ty năm 2005, phòng tài chính kế toán)
Trần Thị Dung KDQT45
2.3 Công nghệ sản xuất và trang thiết bị công ty
2.3.1 Công nghệ sản xuất
Công ty có hai xí nghiệp sản xuất và kinh doanh vật liệu là mỏ đá Tân
Trung và mỏ đá Trung Mầu. Để đảm bảo có thể khai thác hiệu quả, an toàn,