Lời nói đầu
Kể từ ngày 15 tháng 1 năm 1956, việc ban hành Nghị định số 666 của
Thủ tớng Chính phủ đã đánh dấu sự ra đời của Cục hàng không dân dụng Việt
Nam. Đến nay, ngành Hàng không của nớc nhà đã có nửa thế kỷ xây dụng và
phát triển. Ra đời trong điều kiện đất nớc vừa thoát khỏi cuộc kháng chiến
chông thực dân Pháp, ngành hàng không tiếp nhận những cơ sở vật chất kỹ
thuật chỉ huy điều hành, sân bay, nhà ga, hết sức thô sơ tại sân bay Gia Lâm và
một số sân bay ở phía Bắc. Đất nớc hoà bình thống nhất, cánh bay của hàng
không Việt Nam có điều kiện vơn tới mọi miền của Tổ Quốc và vơn xa tới bạn
bè quốc tế. Ngành HKVN vơI những định hớng đúng, lại đợc sự quan tâm rất
lớn của Đảng và Nhà nớc nên nhanh chóng bắt kịp sự phát triển của nền kinh tế
và hội nhập với hàng không của toàn thế giới.
Cho đến nay, Ngành hàng không đã đầu t, nâng cấp, xây dựng nhiếu sân
bay mang tầm cỡ quốc tế. Trên cơ sở các hiệp định song phơng với 44 quốc gia
trên thế giới, Việt Nam đã thiết lập mạng đờng bay trực tiếp đến 20 quốc gia
bằng 11 đờng bay từ Hà Nội và 23 đờng bay từ thành phố Hồ Chí Minh. Hệ
thống cảng hàng không và lĩnh vực quản lý bay dân dụng từng bớc đợc nâng
cấp, phát triển đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu của vận tải hàng không trong
nớc và quốc tế. Các lĩnh vực sản xuất - kinh doanh và cung ứng dịch vụ hàng
không đợc mở rộng với sự tham gia của ngày càng nhiều các doanh nghiệp
hàng không trong nớc và các hãng hàng không nớc ngoài...
Cùng với sự phát triển lớn mạnh về quy mô, ngành Hàng không Việt Nam
cũng đã có nhiều thay đổi lớn về mô hình tổ chức và cơ chế quản lý phù hợp với
vị trí, chức năng, nhiệm vụ của ngành trong từng giai đoạn phát triển của đất n-
ớc, chuyển từng bớc vững chắc từ một lĩnh vực hoạt động bao cấp thành ngành
kinh tế độc lập, có cơ sở vật chất - kỹ thuật từng bớc đợc hiện đại hoá, tạo
nguồn thu lớn, đóng góp ngày càng nhiều cho ngân sách Nhà nớc.
1
Là sinh viên bộ môn Kinh Tế - Đầu t trờng Đại học Kinh Tế Quốc Dân,
hiện đang thực tập tại Ban Kế hoạch - Đầu t thuộc Cục hàng không Việt Nam,
trong bản Báo cáo tổng hợp này, tôi xin đợc giới thiệu một cách tổng quát về cơ
đặt dới sự lãnh đạo của Quân uỷ Trung ơng, Bộ Quốc phòng và đợc tổ chức gần
nh một đơn vị quân đội. Về mặt hoạt động, trong giai đoạn từ 1976 đến 1989,
3
Tổng cục Hàng không dân dụng Việt Nam vừa làm nhiệm vụ kinh tế hàng
không, vừa làm nhiệm vụ vận tải quân sự.
- Giai đoạn 1989 1991:
Từ năm 1989, cùng với công cuộc đổi mới của đất nớc, ngành Hàng
không dân dụng Việt Nam bắt đầu có những bớc chuyển biến quan trọng, tách
ra khỏi Bộ Quốc phòng để trở thành một ngành dân dụng thực sự. Ngày
29/8/1989, Hội đồng Bộ trởng ban hành Nghị định số 112/HĐBT trong đó quy
định Hàng không dân dụng là ngành kinh tế - kỹ thuật của Nhà nớc; Tổng cục
Hàng không dân dụng là cơ quan trực thuộc Hội đồng Bộ trởng; đồng thời
cũng ra Quyết định số 225/CT thành lập Tổng công ty Hàng không Việt Nam
(tên tiếng Anh là VietNam Airlines) đóng vai trò là một đơn vị kinh tế quốc
doanh trực thuộc Tổng cục (Hiện nay,VietNam Airlines chỉ là một thành viên
của Tổng công ty Hàng không dân dụng Việt Nam).
Trong khi ngành Hàng không dân dụng đang khẩn trơng hình thành cơ
chế mới theo Nghị định 112/HĐBT và Quyết định 225/CT của Chủ tịch Hội
đồng Bộ trởng, thì ngày 31/3/1990, Hội đồng Nhà nớc ra Quyết định số
224/NQ-HĐNN, giao cho Bộ Giao thông vận tải và Bu điện đảm nhận chức
năng quản lý Nhà nớc đối với ngành Hàng không dân dụng, đồng thời phê
chuẩn việc giải thể Tổng cục Hàng không dân dụng Việt Nam.
Để giúp Bộ Giao thông vận tải và Bu điện thực hiện nhiệm vụ quản lý
Nhà nớc về hàng không dân dụng, ngày 12/5/1990, Hội đồng Bộ trởng đã ra
Nghị định số 151/HĐBT thành lập Vụ Hàng không nằm trong Bộ Giao thông
vận tải và Bu điện.
- Giai đoạn 1992 1994:
Ngày 26/12/1991, Quốc hội đã thông qua Luật Hàng không dân dụng
Việt Nam. Đây là một văn bản quan trọng, lần đầu tiên quy định chi tiết các nội
dung của hoạt động quản lý Nhà nớc chuyên ngành Hàng không dân dụng. Để
Việt nam thành Cục hàng không Việt nam. Đồng thời, Cục hàng không Việt Nam
nay là tổ chức thuộc Bộ Giao thông vận tải.
5
2. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn
Theo quyết định số 267/2003/QĐ-TTg ngày 19/12/2003 của Thủ tớng
Chính Phủ quy định nh sau:
2.1. Chức năng
Cục Hàng không Việt Nam là tổ chức trực thuộc Bộ Giao thông vận tải,
thực hiện chức năng quản lý nhà nớc chuyên ngành hàng không dân dụng trong
phạm vi cả nớc.
Cục Hàng không Việt Nam có t cách pháp nhân, đợc hởng kinh phí từ nhà
nớc cấp, đợc mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nớc và có trụ sở đặt tại thành phố
Hà Nội.
Cục Hàng không Việt Nam có tên giao dịch viết bằng tiếng Anh: CIVIL
AVIATION ADMINISTRATION OF VIETNAM, viết tắt là: CAAV.
2.2. Nhiệm vụ và quyền hạn
- Trình Bộ trởng Bộ Giao thông vận tải chiến lợc, quy hoạch, kế hoạch dài
hạn, năm năm và hàng năm, các đề án, dự án và các chơng trình khác thuộc
ngành hàng không dân dụng trong phạm vi cả nớc
- Xây dựng, trình Bộ trởng Bộ Giao thông vận tải các văn bản quy phạm
pháp luật về hàng không dân dụng.
- Trình Bộ trởng Bộ Giao thông vận tải ban hành các tiêu chuẩn, quy
trình, quy phạm, định mức kinh tế kỹ thuật và quy chế quản lý nhà nớc
chuyên ngành Hàng không dân dụng.
- Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lợc, quy
hoạch, tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm và định mức kinh tế kỹ thuật chuyên
ngành sau khi đợc ban hành; quy định việc áp dụng cụ thể một số tiêu chuẩn,
quy trình kỹ thuật nghiệp vụ đối với các tổ chức, đợn vị hoạt động trong lĩnh
vực hàng không phù hợp với pháp luật về hàng không và thẩm quyền quản lý,
điều hành của Cục; thông tin tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về hàng
Việt Nam ký kết hoặc gia nhập;
7
+ Tham gia thẩm định để Bộ trởng Bộ Giao thông vận tải xem xét, trình
Thủ tớng Chính phủ quyết định việc thành lập, sáp nhập, giải thể các doanh
nghiệp vận chuyển hàng không;
+ Trình Bộ trởng Bộ Giao thông vận tải ban hành các quy chế, thủ tục, thể
lệ về vận chuyển hàng không; tổ chức thống kê, nghiên cứu, dự báo thị trờng
hàng không;
+ Trình Bộ trởng Bộ Giao thông vận tải cấp hoặc cấp theo uỷ quyền các
thơng quyền khai thác vận chuyển hàng không cho các doanh nghiệp vận
chuyển; tổ chức kiểm tra, giám sát vận chuyển hàng không.
- Về quản lý an toàn khai thác bay:
+ Tổ chức thực hiện việc đăng ký tầu bay dân dụng và các giao dịch bảo
đảm liên quan đến tầu bay dân dụng;
+ Kiểm tra và thực hiện việc cấp công nhận hiệu lực, gia hạn, thu hồi, huỷ
bỏ chứng chỉ đủ điều kiện bay, chứng chỉ khai thác tầu bay dân dụng và các
chứng chỉ liên quan đến hoạt động khai thác tầu bay dân dụng;
+ Hớng dẫn thực hiện và kiểm tra, giám sát việc thuê, cho thuê, khai thác,
sửa chữa, bảo dỡng tầu bay, trang thiết bị tầu bay dân dụng, việc mua, bán,
thanh lý tầu bay, trang thiết bị tầu bay dân dụng;
+ Quản lý, giám sát việc sản xuất, sử dụng trang thiết bị, thiết bị của tầu
bay dân dụng và các trang bị , thiết bị, vật t phục vụ hoạt động bay;
+ Tổ chức việc đăng ký và cấp, công nhận hiệu lực, gia hạn các giấy
phép, chứng nhận khả năng chuyên môn, các giấy tờ khác có liên quan đến ngời
lái, thành viên tổ bay, giáo viên bay, nhân viên kỹ thuật bảo dỡng tầu bay dân
dụng và các thành viên hàng không khác;
+ Tổ chức và giám sát và đào tạo huấn luyện ngời lái, tổ bay, nhân viên
kỹ thuật bảo dỡng tầu bay dân dụng và nhân viên hàng không khác theo quy
định của pháp luật và các Điều ớc quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập.
- Về quản lý hoạt động bay:
+ Trình Bộ trởng Bộ Giao thông Vận tải quyết định các dự án đầu t trong
ngành hàng không;
+ Quản lý đầu từ và xây dựng đối với các dự án đầu t thuộc thẩm quyền
đợc phân cấp quản lý; quyết định đầu t và tổ chức quản lý các dự án đầu t thuộc
thẩm quyền;
+ Tổ chức thẩm định thiết kế kỹ thuật, tổng dự toán, dự toán các dự án
đầu t theo thẩm quyền đợc phấn cấp quản lý.
- Tham gia xây dựng và hớng dẫn thực hiện khung giá cớc hoặc cớc vận
tải, xếp dỡ, các dịch ụ vận tải hàng không đợc hoạt động độc quyền và những
dịch vụ mà Nhà nớc trợ giá hoặc giao cho doanh nghiệp thực hiện.
- Xây dựng trình Bộ trởng Bộ Giao thông vận tải kế hoạch hợp tác quốc
tế về hàng không; chủ trì xây dựng trình Bộ trởng các dự thảo Điều ớc quốc tế
và tham gia đàm pháp để ký kết, gia nhập các Điều ớc quốc tế và các tổ chức
quốc tế về hàng không; ký két các văn bản thoả thuận quốc tế và tổ chức thực
hiện các điều ớc, thoả thuận quốc tế về hàng không dân dụng theo uỷ quyền của
Bộ trởng Bộ Giao thông vận tải; tổ chức thực hiện các hoạt động hợp tác quốc tế
theo thẩm quyền; Cục hàng không Việt nam là đầu mối quan hệ với tổ chức
hàng không dân dụng quốc tế (ICAO)
- Tổ chức thực hiện công tác nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ khoa
học công nghệ trong lĩnh vực hàng không; phối hợp với các cơ quan có liên
quan về bảo vệ môi trờng trong hoạt động hàng không.
- Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, chống tham nhũng, tiêu
cực và đảm bảo việc chấp hành các quy định của pháp luật về hàng không dân
dụng sử lý các vi phạm pháp luật theo thẩm quyền của Cục.
- Xây dựng và tổ chức thực hiện chơng trình cải các hành chính của Cục
theo mục tiêu và nội dung chơng trình cải cách hành chính Nhà nớc của Bộ tr-
ởng Bộ Giao thông vận tải.
- Quản lý tổ chức bộ máy, sử dụng biên chế đợc duyệt theo quy định;
thực hiện chế độ tiền lơng và các chế độ, chính sách đãi ngộ, khen thởng, kỷ
10
Trên và sau đại học
ĐH, CĐ
Trung cấp
Sơ cấp
28
100
12
24
17.1
61
7.3
14.6
Phân theo độ tuổi
Dới 30 tuổi
Từ 30 40 tuổi
Từ 41 50 tuổi
Từ 51 -60 tuổi
32
39
65
28
19.5
23.8
39.6
17.1
3.2. Khối doanh nghiệp Nhà n ớc hoạt động công ích
Hiện nay, trực thuộc Cục hàng không Việt Nam gồm có 4 doanh nghiệp
Nhà nớc hoạt động công ích. Lực lợng lao động trong khối này tính đến ngày
31/12/2004 có 6.108 ngời.
- Trung tâm quản lý bay dân dụng Việt Nam
thực hiện công tác tuyển sinh, đào tạo, huấn luyện, bồi dỡng các chuyên ngành
nghiệp vụ về Hàng không dân dụng ở cấp trung học chuyên nghiệp theo hệ
thống giáo dục quốc dân.
13
- Trung tâm Y tế Hàng không:
Trung tâm Y tế Hàng không thực hiện chức năng là đơn vị sự nghiệp y tế,
với các nhiệm vụ chính là:
Thứ nhất, tổ chức, quản lý về chuyên môn nghiệp vụ, hệ thống khám chữa
bệnh và thờng trực cấp cứu ở các cơ quan, đơn vị trực thuộc Cục hàng không
dân dụng Việt Nam, các trung tâm y tế cơ sở.
Thứ hai, tổ chức, chỉ đạo chuyên môn nghiệp vụ việc chăm sóc sức khoẻ
ban đầu, thực hiện công tác khám chữa bệnh, khám tuyển, giám định sức khoẻ,
điều dỡng, phục hồi chức năng cho cán bộ, công nhân viên trong ngành Hàng
không Việt Nam tại các cơ sở y tế, các nhà nghỉ điều dỡng của ngành.
Thứ ba, tổ chức phối hợp với các bộ ngành có liên quan và các đơn vị
trong ngành thực hiện công tác vệ sinh môi trờng, phòng chống dịch bệnh nguy
hiểm.
Thứ t, phối hợp thực hiện công tác tìm kiếm, cứu nạn hàng không trong
ngành Hàng không dân dụng và cung cấp các dịch vụ y tế theo quy định của Bộ
y tế và pháp luật hiện hành.
- Tạp chí Hàng không:
Tạp chí Hàng không là đơn vị sự nghiệp có thu, có chức năng, nhiệm vụ
chính là:
Thứ nhất, tuyên truyền đuờng lối chủ trơng chính sách của Đảng, pháp
luật của Nhà nớc về xây dựng và phát triển ngành Hàng không dân dụng theo
tôn chỉ, mục đích đợc quy định tại giấy phép hoạt động. Tuyên truyền, cổ vũ,
giáo dục cán bộ, nhân viên ngành Hàng không dân dụng đáp ứng sự nghiệp phát
triển kinh tế, xã hội của đất nớc và của ngành Hàng không dân dụng.
Thứ hai, phổ biến kiến thức và kinh nghiệm tổ chức khai thác, quản lý,
kiến thức khoa học kỹ thuật về Hàng không dân dụng trong nớc và thế giới.
15