BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI VÕ MINH THÔNG TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
CÂY THUỐC VÀ VỊ THUỐC CỔ TRUYỀN
Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2003-2007
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ
HÀ NỘI – 2013 BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
VÕ MINH THÔNG
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới Ban giám hiệu nhà trường, toàn thể thầy cô, anh
chị kĩ thuật viên các bộ môn đã dạy dỗ, giúp đỡ tôi trong quãng thời gian học
tập tại trường Đại học Dược Hà Nội.
Và đặc biệt, xin gửi lời nhắn chân thành tới gia đình thân yêu cùng bạn bè,
những người đã luôn động viên, sát cánh bên tôi trong suốt thời gian quá.
Tôi xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, tháng 6 năm 2013
Sinh viên Võ Minh Thông
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2
1.1. Đối tượng nghiên cứu 2
1.2. Phương pháp nghiên cứu 2
1.2.1. Phương pháp thu thập 2
1.2.2. Xử lý dữ liệu 2
Chương 2. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CÂY THUỐC VÀ
VỊ THUỐC CỔ TRUYỀN Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2003-2007 3
2.1. Thông tin về cây thuốc và vị thuốc cổ truyền được nghiên cứu ở
Việt Nam giai đoạn 2003-2007 3
2.1.1. Thực vật bậc cao
2.1.1.1. Họ Acanthaceae (Họ Ô rô) 3
2.1.1.2. Họ Alismataceae (Họ Trạch tả) 4
2.1.1.3. Họ Amaryllidaceae (Họ Thủy tiên) 4
2.1.1.4. Họ Annonaceae (Họ Na) 5
2.1.1.35. Họ Lythraceae (Họ Bằng lăng) 35
2.1.1.36. Họ Malvaceae (Họ Bông) 36
2.1.1.37. Họ Meliaceae (Họ Xoan) 38
2.1.1.38. Họ Menispermaceae (Họ Tiết dê) 38
2.1.1.39. Họ Mimosaceae (Họ Trinh nữ) 39
2.1.1.40. Họ Moraceae (Họ Dâu tằm) 40
2.1.1.41. Họ Musaceae (Họ Chuối) 41
2.1.1.42. Họ Myrsynaceae (Họ Cơm nguội) 41
2.1.1.43. Họ Myrtaceae (Họ Sim) 41
2.1.1.44. Họ Oleaceae (Họ Nhài) 42
2.1.1.45. Họ Orchidaceae (Họ Phong lan) 43
2.1.1.46. Họ Piperaceae (Họ Hồ tiêu) 43
2.1.1.47. Họ Pittosporaceae (Họ Hải đồng) 43
2.1.1.48. Họ Plantaginaceae (Họ Mã đề) 44
2.1.1.49. Họ Plumbaginaceae (Họ Đuôi công) 44
2.1.1.50. Họ Poaceae (Họ Lúa) 44
2.1.1.51. Họ Polygonaceae (Họ Rau răm) 45
2.1.1.52. Họ Ranunculaceae (Họ Mao lương) 46
2.1.1.53. Họ Rhamnaceae (Họ Táo) 46
2.1.1.54. Họ Rosaceae (Họ Hoa hồng) 47
2.1.1.55. Họ Rubiaceae (Họ Cà phê) 47
2.1.1.56. Họ Ruscaceae (Họ Tóc tiên) 49
2.1.1.57. Họ Rutaceae (Họ Cam) 50
2.1.1.58. Họ Sambucaceae (Họ Cơm cháy) 54
2.1.1.59. Họ Sapindaceae (Họ Bồ hòn) 56
2.1.1.60. Họ Saururaceae (Họ Giấp cá) 57
2.1.1.61. Họ Schisandraceae (Họ Ngũ vị tử) 58
2.1.1.62. Họ Scrophulariaceae (Họ Hoa mõm chó) 59
2.1.1.63. Họ Simaroubaceae (Họ Thanh thất) 60
2.1.1.64. Họ Smilacaceae (Họ Khúc khắc) 60
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ALAT: Alanine transaminase
ASAT: Aspartate transaminase
Asp. niger: Aspergillus niger
B. subtilis: Bacteroides subtilis
C. albicans: Candida albicans
DE Ritis: ASAT/ALAT
DMTTY: Danh mục thuốc thiết yếu
COX: Cyclooxygenase
E. coli: Escherichia coli
SOD: Superoxide dismutase
F. oxysporum: Fusarium oxysporum
GI
50
: Nồng độ thuốc chống ung thư ức chế 50% tế bào ung thư
HDL-C: High-density lipoprotein
IC
50
: Nồng độ ức chế 50% đối tượng thử
LD
50
: Liều gây chết 50% số cá thể dùng trong nghiên cứu
LDL-C: Low-density lipoprotein
ĐẶT VẤN ĐỀ
Việt Nam có diện tích 330.000 km
2
, nằm ở Đông Nam Châu Á, một phần
gắn liền với lục địa và một phần thông với đại dương, kéo dài từ bắc xuống nam
hơn 1650 km, phân bố từ vĩ độ 8
o
30’ đến 23
o
2’ bắc và từ kinh độ 102
o
10’ đến
109
o
24’ đông. Lãnh thổ Việt Nam chịu sự chi phối về hoạt động địa chất của hai địa
khối Indonesia (từ Mường Tè, Điện Biên Phủ ở cực Tây bắc đến Trung Bộ và Nam
bộ) và Hoa Nam (vùng Bắc bộ) [243].
Bên cạnh đó, Việt Nam có địa chất, khí hậu phong phú dẫn đến có thảm thực
vật đa dạng. Theo ước tính của các nhà thực vật học, Việt Nam có khoảng 12.000
loài cây, trong đó có 6.000 loài cây sử dụng làm thuốc và 600 loài cây cho tinh dầu
[1], [47]. Nhu cầu sử dụng thuốc thảo mộc và dược liệu ở nước ta (1997) vào
khoảng 50.000 tấn/năm và ngày càng cao, được thu hoạch từ khoảng 300 loài cây
khác nhau. Như vậy còn trên 3000 loài cây thuốc mới chỉ được sử dụng trong phạm
vi cộng đồng, chưa trở thành hàng hóa. Có 1.294 loại dược phẩm được sản xuất từ
nguyên liệu thực vật hoặc chiết xuất từ thực vật, chiếm 23% trong tổng số 5.577
loại dược phẩm được phép sản xuất và lưu hành từ năm 1995-2000, sử dụng 435
loài cây cỏ. Tỷ trọng dược liệu chiếm khoảng 30% nguyên liệu sử dụng trong công
nghiệp dược cả nước [60].
Với sự phát triển của khoa học công nghệ, từ cây thuốc và vị thuốc cổ truyền
nhiều hợp chất được phát hiện, được thử tác dụng sinh học (trên các mô hình thí
- Xử lý các dữ liệu theo phương pháp thống kê mô tả lập bảng.
- Đối chiếu với các tài liệu đã công bố:
Danh mục thuốc y học cổ truyền chủ yếu tại các cơ sở khám chữa bệnh
(Ban hành kèm theo Quyết định số 12/2010/TT– BYT ngày 29/04/2010
của Bộ trưởng Bộ Y tế).
Danh mục thuốc thiết yếu lần V (Ban hành kèm theo Quyết định số
17/2005/QĐ-BYT ngày 01/07/2005 của Bộ trưởng Bộ Y tế).
3
CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH
NGHIÊN CỨU CÂY THUỐC VÀ VỊ THUỐC CỔ TRUYỀN
Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2003-2007
2.1. THÔNG TIN VỀ CÂY THUỐC VÀ VỊ THUỐC CỔ TRUYỀN
ĐƯỢC NGHIÊN CỨU Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2003-2007
2.1.1. Thực vật bậc cao
2.1.1.1. Họ Acanthaceae (Họ Ô rô)
ẮC Ó
Acanthus integrifolius T. Anders.
Bộ phận dùng: lá.
Hóa học: từ lá cây phân lập được: apigenin 7-O-β-glucoside [274].
BẠCH HẠC
Acaranthus nasutus
Bộ phận dùng: lá.
Tác dụng sinh học: Cao lỏng lá bạch hạc (1:1) dùng đường uống có tác dụng đào
thải nước tiểu và điện giải chuột cống trắng, tác dụng tăng đào thải nước tiểu rõ nhất
vào giờ thứ 3 ở liều 4g/kg cân nặng, giờ thứ 4 ở liều 6g/kg cân nặng; tác dụng này
kéo dài tới 6 giờ sau khi uống nhưng ở mức độ nhẹ. Tăng thải trừ các ion Na
+
, K
+
CƠM NẾP
Strobilanthes acrocephalus T. Anders
Bộ phận dùng: phần trên mặt đất.
Hóa học: từ lá cây phân lập được 3 chất: apigenin; conhydrine;conhydrinone [251].
2.1.1.2. Họ Alismataceae (Họ Trạch tả)
TRẠCH TẢ
Alisma plantago-aquatica L. var. orientalis Samuelsson
Bộ phận dùng: rễ.
Hóa học: từ rễ phân lập được 4 chất: alismoxyd; (+) 2,6-bis(4’-hydroxy-3’-
methoxy-phenyl)-3,7-dioxabicyclo[3.3.0]octan; octadeca-9,12-dienoic acid;
octadeca-9,12-dienoic acid methyl ester [42].
2.1.1.3. Họ Amaryllidaceae (Họ Thủy tiên)
TRINH NỮ HOÀNG CUNG
Crinum latifolium L.
Bộ phận dùng: lá.
Hóa học: từ lá cây phân lập được 2 flavonoid: 4’,7-dihydroxy-3’-vinyloxyflavan và
4’,7-dihydroxyflavan [220].
5
- Từ củ phân lập được 12 chất: crinin, ambellin, powellin, 6α-hydroxy-
buphanidrin, crinamidin, 6α-hydroxy-crinamidin, 6α-hydroxy-undulatin, lycorin, 1-
O-acetyl-lycorin, pratorinin, hippadin, augustamin [121].
Tác dụng sinh học: alcaloid toàn phần từ củ có hoạt tính kháng mạnh vi khuẩn
Sarcina lutea, kháng mạnh cả ba dòng tế bào ung thư Hep-G
2
, RD, FL [121].
BẠCH TRINH ĐẸP
Hymenocallis speciosa Salisb.
Bộ phận dùng: củ.
Hóa học: từ củ phân lập được 3 alcaloid: lycorin, pseudolycorin, adenosine [80].
NÁNG HOA TRẮNG
LÃNH CÔNG HÌNH ĐẦU
Fissistigma capitatum Merr. ex Li
Hóa học: từ lá và cành cây phân lập được: taraxerol; 16-hentriacontanon [8].
LÃNH CÔNG TÁI
Fissistigma chloroneurum (Hand-Mazz) Tsiang
Hóa học: từ lá cây phân lập được 4 chất: acid stearic; geranylfarnesol; β-sitosterol;
stigmasterol [253].
MẠI LIỄU
Miliusa balansae Fin. & Gagnep.
Bộ phận dùng: vỏ, gỗ cây và lá.
Hóa học: từ lá cây và cành nhỏ phân lập được 9 chất:
Axit vanilic (hay axit 3-hydroxy-4-metoxy benzoic); disalixyl ete (hay bis[(2-
hydroxyphenyl) methyl] ete); chrysosplenol C (hay 4’,5,6-trihydroxy-3,3’,7-
trimetoxyflavon); chrysosplenol B (hay 4’,5-dihydroxy-3,3’,6,7-tetrametoxyflavon);
ombuin (hay 3,3’,5-trihydroxy-4’,7-dimetoxyflavon); pachypodol (hay 4’,5-
dihydroxy-3,3’,7-trimetoxyflavon); miliufavol (hay 8-(o-hydroxybenzyl)-5,4’-
dihydroxy-3,7,3’-trimetoxyflavon); miliusolid (hay [(3aS,5S,7aR)-2,3,3a,4,5,7a-
hexahydro-2-oxobenzofuran-5-yl benzoat] ); miliusol.
Tác dụng sinh học: Ombuin có hoạt tính đối với dòng Hep-G2 (IC
50
=1,5 µg/ml).
Pachypodol có hoạt tính đối với hai dòng KB và Hep-G2 (IC
50
= 0,7 và 0,55 µg/ml).
Chrysosplenol C có hoạt tính đối với dòng Hep-G2 (IC
50
=0,57 µg/ml).
Chrysosplenol B có hoạt tính đối với hai dòng tế bào KB và Hep-G2 (IC
50
=4,6 và
meloscandonin; 19-epimeloscandonin; meloscin; picralin; deaxetylpicralin;
vindolinin; 19-epivindolinin; 16-hydroxyvindolinin; 16-hydroxy-19-epivindolinin;
pleiocarpamin; 11-hydroxytabersonin; 14,15-epoxytabersonin; venalstonin;
picralinal; picrinin; condilocarpin; tubotaiwin; tetrahydroalstonin; akuammicin;
akuammicin-N
4
-oxit; 16-hydroxymetylpleiocarpamin [216].
ĐẠI
Plumeria rubra L. var. acutifolia (Poir.) Bailey
8
Bộ phận dùng: vỏ cây, nhựa, lá tươi, hoa.
Hóa học: tinh dầu hoa đại phân lập được 18 thành phần:
Linalool 1 (1,85%); beta-elemen (1,88%); nerolidol (26,41%); squalen
(3,96%); tumeron (3,81%); curlon (1,35%); farnesol (1,94%); myristic acid
(2,22%); benzil benzoat (1,19%); benzoic acid (5,20%); heneicosan (1,86%); steric
acid (4,75%); geranyl acetat (15,83%); nonadecar (1,19%); geranyl linalool
(5,70%); linalyl propionat (4,97%); octadecan (6,90%); oxacycloheptadec-8-en-2-
one (1,31%); không xác định (7,68%) [182].
DỪA CẠN
Catharanthus roseus G. Don
Bộ phận dùng: lá, rễ, toàn thân.
Hóa học: từ rễ phân lập được 3 alcaloid: ajmalicin; 10-methoxy-Normacusin B; 10-
methoxy-Affinisin-N(4)-oxid [141].
Tác dụng sinh học: alcaloid rễ, ajmalicin, 10-methoxy-Normacusin B đều có hoạt
tính gây độc tế bào Hep-2 với GI
50
lần lượt là: 2,73; 1,95; và 1,77 ppm [141].
MỘC HOA TRẮNG
Holarrhena pubescens (Buch. Harm.) Wall. ex. G. Don
Bộ phận dùng: lá, hạt, vỏ thân, rễ.
glucopyranozit; n-butyl-β-D-fructopyranozit; acid palmitic; acid succinic; stigmast-
5,22-dien-24R-3β-ol; ester của acid béo no với stigmast-5,22-dien-3β-ol; β-
sitosterol; 1-O-β-D-glucopyranosyl-β-sitosterol; 1-O-β-D-glucopyranosyl-stigmast-
5,22-dien-3β-ol; phân lập 4 hợp chất cerebrozit đặt tên là alocerebrozit A, B, C, D,
đã xác định được cấu trúc 2 chất: alocerebrozit A là (2S,3S,4R)-2-(2’R-
hydroxyhexacosanoyl-amino)-tetradeca-1,3,4-triol và alocerebrozit C là
(2S,3S,4E,8E,10E)-1-O-β-D-glucopyranosyl-2-(2’R-hydroxyhexacosanoyl-amino)-
heptadecatrien-1,3-diol [117], [250].
Tác dụng sinh học: - Dịch chiết hỗn hợp methanol và cloroform từ thân rễ có tác
dụng làm hạ cholesterol toàn phần trong huyết thanh trên thỏ gây tăng cholesterol
máu nội sinh thực nghiệm (theo phương pháp của Kellner-Corrnell và Ladd) [207].
- Các alocerebrozit A,B và C có hoạt tính khá mạnh với một số vi khuẩn Gr(-),
Gr(+). Alocerebrozit B và C có hoạt tính mạnh với vi khuẩn S. aureus, alocerebrozit
A ức chế được nấm men C. albicans. Hàm lượng chúng trong thân và rễ cây ráy
trong khoảng 3,5×10
-4
đến 3,45×10
-3
% theo nguyên liệu khô (độ ẩm 10%) [250].
10
RÁY GAI
Lasia spinosa L.
Bộ phận dùng: toàn cây.
Hóa học: từ lá và thân rễ phân lập được 10 chất: p-hydroxy benzaldehyd; acid p-
hydroxybenzoic; acid 3-hydroxy-4-methoxy benzoic;2-(4’-methoxyphenyl)-ethanol;
adenine; vitexin; vitexin 2”-O-glucopyranoside;3’-O-methyl quercetin 3-O-α-L-
rhamnopyranosyl-(1→6)-β-D- glucopyranoside; meridinol; lyoniresinol [39], [262].
CỦ CHÓC
Typhonium trilobatum (L.) Schott.
Bộ phận dùng: thân rễ.
lần lượt là 0,12 và 0,18 mM). Các giá trị này thấp hơn chỉ số
tương ứng của chất đối chứng là iproniazid và clogyline.
- Nghiên cứu hoạt tính kháng COX-1 (theo phương pháp Bohlin cải tiến) của
các hợp chất axit ent-16βH, 17α-(2-methyl-butanoyloxy)-kauran-19-oic; axit ent-
pimar-8 (14), 15-dien-19-oic; acid ent-kaur-16-en-19-oic có giá trị IC50 thấp hơn
(giá trị IC50 tương ứng là 0,15; 0,19; và 0,21 mM) so với aspirin (IC
50
=1,7mM).
- Hợp chất 1-β-D-glucopiranozyloxy-2,6-dimetoxy-4-propenylbenzen và acid
ent-kaur-16-en-19-oic kháng hai chủng vi khuẩn Bacillus subtillis và
Staphylococcus aureus với nồng độ ức chế tối thiểu ≤ 50µg/ml.
- 1-β-D-glucopiranozyloxy-2,6-dimetoxy-4-propenylbenzen có hoạt tính
kháng tế bào ung thư biểu mô người (KB) IC
50
=1,22 µg/ml, tế bào ung thư màng
tim người (RD) IC
50
=2,06µg/ml, và tế bào ung thư gan người (Hep-2) với
IC
50
=0,75µg/ml [201].
TAM THẤT
Panax notoginseng (Burk.) F. H. Chen
Bộ phận dùng: rễ.
Tác dụng sinh học: - Trên chuột cống trắng gây viêm gan thực nghiệm bằng CCl
4
(50% trong dầu oliu) với liều 1,4 ml/kg cân nặng, tiêm màng bụng hai lần cách nhau
48 giờ làm tăng nồng độ enzym ASAT lên 173,2% và ALAT lên 234,6% rõ rệt so
với lô chứng không tiêm CCl
4
Polyscias fruticosa (L.) Harms
Bộ phận dùng: rễ.
13
Tác dụng sinh học: - Cao lá đinh lăng có tác dụng bảo vệ gan chuột nhắt trắng đực
(mô hình gây viêm gan cấp bằng CCl4), làm giảm sự tăng malonyl dialdehyd trong
não và gan chuột, hoạt tính mạnh hơn so với cao rễ và cao phối hợp lá+rễ [184].
- Ở chuột thử nghiệm tiêm scopolamin (sử dụng mô hình Morris Water Maze):
cao toàn phần lá và rễ cây đinh lăng liều 100mg/kg điều trị song song có tác dụng
cải thiện trí nhớ của chuột [34].
CHÂN CHIM LEO
Schefflera elliptica
Bộ phận dùng: rễ, lá, vỏ thân.
Tác dụng sinh học: - Cao lá và cao vỏ thân thể hiện tác dụng chống stress qua sự
phục hồi thời gian ngủ bị rút ngắn bởi stress cô lập ở chuột nhắt trắng thực nghiệm.
- Cao lá và cao vỏ thân thể hiện tác dụng chống oxy hóa qua việc ức chế sự tạo
thành sản phẩm malonyl dialdehyd của quá trình peroxy hóa lipid màng tế bào não
chuột. Sơ bộ xác định hợp chất saponin là hoạt chất quyết định tác dụng chống oxy
hóa của vỏ thân cây [183].
CHÂN CHIM KHÔNG CUỐNG QUẢ
Schefflera sp
Bộ phận dùng: lá.
Hóa học: từ lá phân lập được 2 chất: acid oleanolic; hederagenin [166].
2.1.1.10. Họ Aristolochiaceae (Họ Nam mộc hương)
TẾ HOA
Asarum petelotii O. C. Schmidt.
Hóa học: từ toàn cây phân lập được 3 chất: 1-allyl-2-methoxy-4,5-
methylenedioxybenzen (Asaricin); 1-allyl-3-methoxy-4,5-methylenedioxybenzen
(Myristicin); 1-allyl-3,6-dimethoxy-4,5-methylenedioxybenzen (Apiol) [38].
2.1.1.11. Họ Asclepiadaceae (Họ Thiên lý)
THIÊN LÝ
artemisia alcol (<0,2%), camphor (15,3%), perilen (0,6%), linalol (3,1%),
caryophyllen (3,1), terpinen-4-ol (1,1%), geraniol (0,4%), pinocarveol acetat
(5,6%), trans-pinocarveol (0,4%), trans- farnezen (9,8%), farnezol (1,0%), β-
cubeben (2,8%), δ-guaen (0,6%), izoborneol (1%), cis-carveol (5,4%), mirtenol
(<0,2%), cariophilen oxyt (0,4%), C
15
H
24
O (0,2%), C
15
H
26
O (0,4%) [79].
THƯƠNG TRUẬT
Atractylodes lancea (Thunb.) DC.
Bộ phận dùng: thân rễ.
Hóa học: từ rễ phân lập được 4 chất: 4(15),11-eudesmadien; β-eudesmen-11-ol;
osthol; 3β-acetyl-amyrin [278].
15
BẠCH TRUẬT
Atractylodes macrocephala Koidz.
Bộ phận dùng: thân rễ.
Hóa học: trong củ cây bạch truật chứa 1,25% tinh dầu. Thành phần tinh dầu chưa
hơn 60 cấu tử trong đó có 16 cấu tử có hàm lượng trên 1,0%:
o-(o-methoxyphenoxy) phenol (42,06%); isoleden (7,54%); acid 1,2-
benzenedicacboxylic (6,77%); germacren (6,47%); 2,5-dimethoxi-1-
methylnaphthalen (4,94%); 3,6,9-trimethyl-1,6-epoxymetabixyclo [6.3.0]undeca-
2,4-dien (4,61%); 2,3-dihydro-2,2,3-trimethyl-4H-furo [2,3-b] benzopyran-4-on
(2,56%); β-selinen (2,40%); trans-6,11-dimethyl-3,8-oxometano bixiclo[6.3.0]
udecan-4,6-dien (1,95%).
4-methoxyxinamaldehud (0,1%); diepi-α-xedren (0,1%); α-bisabolol (0,2%);
gecmacron (0,2%); (1-methylenbutyl) benzen (1,2%); 1-ethyl-3,5-dimethyl benzen
(0,2%); β-caryophylen (21,2%); methylthymyl ether (13,7%);
thymohydroquinondimethyl ether (10,2%) [115].
KIM THẤT
Gynura procumbens (Lour.) Merr.
Bộ phận dùng: toàn cây.
Tác dụng sinh học: Cao lỏng kim thất có tác dụng chống oxy hóa:
- Ức chế hình thành gốc tự do anion superoxide O
2
-
khá mạnh, đạt tới 49,63%
ứng với nồng độ 160µg/ml (hoạt tính dọn gốc tự do anion superoxid được xác định
theo phương pháp của Imanari và cộng sự).
- Ức chế phản ứng peroxy hóa lipid dịch đồng thể tế bào gan chuột. Ở nồng độ
33,30 µg/ml độ ức chế 34,78%. Ở nồng độ 166,50 µg/ml thì hàm lượng malonyl
dialdehyd còn khoảng 58,90% so với đối chứng (tác dụng chống peroxi hóa lipid
màng tế bào thực hiện qua việc xác định hàm lượng MDA theo phương pháp của
Jadwiga Robax và Mitsno Tanaka).
- Ức chế phản ứng peroxy hóa lipid dịch đồng thể tế bào não chuột (phương
pháp đánh giá tương tự trên gan) [122].
BẦU ĐẤT
Gynura sarmentosa DC