BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
PHẠM TIẾN BÌNH NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM VI HỌC,
THÀNH PHẦN HÓA HỌC
VỊ THUỐC BA CHẠC
(EUODIA LEPTA (SPRENG.) MERR.,
HỌ CAM RUTACEAE) KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ
LỜI CẢM ƠN
Trước hết tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Vũ
Văn Điền là người thầy đã trực tiếp hướng dẫn tôi, cho tôi những lời khuyên quý
báu và tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi để tôi có thể hoàn thành khóa luận tốt nghiệp
này.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô, các anh chị kỹ thuật viên Bộ môn
Dược học cổ truyền- Trường Đại học Dược Hà Nội đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong
suốt thời gian thực hiện khóa luận tại bộ môn.
Trong thời gian thực hiện khóa luận tôi cũng đã nhận được sự giúp đỡ của
các cán bộ phòng thực vật đặc biệt là ThS. Đỗ Văn Hài - Viện sinh thái và Tài
nguyên sinh vật trực thuộc Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam, anh
Lê Thanh Sơn cán bộ Viện Dược Liệu, tôi xin chân thành cảm ơn.
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn đến gia đình và bạn bè tôi - những người đã
luôn động viên, khích lệ tôi trong cuộc sống và học tập.
Hà Nội, Ngày 20 tháng 5 năm 2013
Sinh viên
Phạm Tiến Bình
MỤC LỤC
DANH MỤC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 2
1.1. Vị trí phân loại, đặc điểm thực vật và phân bố 2
3.1. Nghiên cứu đặc điểm vi học vỏ thân, lá và cành non cây Ba chạc. 14
3.1.1. Đặc điểm vi phẫu 14
3.1.2. Đặc điểm bột dược liệu 17
3.2. Nghiên cứu thành phần hóa học vỏ thân, lá và cành non cây Ba chạc 19
3.2.1. Định tính các nhóm chất hữu cơ bằng phản ứng hóa học 19
3.2.2. Định tính alcaloid toàn phần bằng SKLM 29
3.2.3. Chiết xuất và định tính các phân đoạn bằng SKLM 30
3.2.4. Định lượng tinh dầu có trong lá và cành non cây Ba chạc 38
3.4. Bàn luận 39
3.4.1 Về đặc điểm vi học 39
3.4.2. Về thành phần hóa học 39
KẾT LUẬN 41
ĐỀ XUẤT 42
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC DANH MỤC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
YHCT Y học cổ truyền
LD
50
Lượng chất gây chết 50% số động vật quan sát
(thường quan sát trên chuột thí nghiệm)
Pư. Phản ứng
TT Thuốc thử
EtOH Ethanol
MeOH Methanol
EtOAc Ethyl acetat
f
các vết trên sắc ký đồ cắn E tại UV
366
36
Bảng 3.5 Bảng giá trị R
f
các vết trên sắc ký đồ cắn B tại UV
366
37
Bảng 3.6
Hàm lượng tinh dầu trong dược liệu lá và cành non cây Ba
chạc
38 DANH MỤC CÁC HÌNH
Số hiệu hình Tên hình Trang
Hình 3.1 Ảnh chụp vi phẫu gân chính lá Ba chạc 15
Hình 3.2 Ảnh chụp vi phẫu phiến lá Ba chạc 16
Hình 3.3 Ảnh chụp vi phẫu vỏ thân Ba chạc 17
Hình 3.4
Ảnh chụp đặc điểm bột lá và cành non Ba chạc dưới kính
hiển vi
18
Hình 3.5
Ảnh chụp đặc điểm bột vỏ thân Ba chạc dưới kính hiển
vi
19
Hình 3.6
năng của cây thuốc này, từ đó có cơ sở khoa học để khai thác sử dụng một cách hợp
lí, an toàn và hiệu quả, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài “Nghiên cứu đặc điểm
vi học và thành phần hóa học vị thuốc Ba chạc (Euodia lepta (Spreng.) Merr.,
họ Cam Rutaceae)”.
Với các mục tiêu:
1. Nghiên cứu đặc điểm vi học lá, cành non và vỏ thân Ba chạc.
2. Nghiên cứu sơ bộ các thành phần hóa học lá, cành non và vỏ thân Ba chạc.
2
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1. Vị trí phân loại, đặc điểm thực vật và phân bố
1.1.1. Vị trí phân loại
Cây Ba chạc có tên khoa học là Euodia lepta (Spreng.) Merr.; vị trí phân loại
được tóm tắt theo sơ đồ sau [1], [2], [9].
Giới thực vật bậc cao
Ngành Ngọc lan (Mangnoliophyta)
Lớp Ngọc lan (Magnoliopsida)
Phân lớp Hoa hồng (Rosidae)
Liên bộ Cam (Rutanae)
Bộ Cam (Rutales)
Họ Cam (Rutaceae)
Chi Euodia
Loài Euodia lepta (Spreng.)Merr.
1.1.2. Đặc điểm thực vật
Tên Việt Nam: Ba chạc, chè đắng, cây dầu dấu, chè cỏ, hủ nậm, thùa kheo, bí bái
đực, ba gạc tắm ghẻ, bẩu khâm (Tày), co sám véng (Thái) [4].
Tên khoa học: Euodia lepta (Spreng.) Merr.
Tên đồng nghĩa: Euodia triphylla Guill on D.C.; Melicope ptelefolia (Cham. Ex
Benth.) Hartley; Ilex lepta Sprengel; Lepta triphylla Loureiro [4], [18].
Họ Cam (Rutaceae).
Cây nhỏ, cao 1 – 3m, có khi hơn (4 – 5m). Cành non có lông, sau đó nhẵn. Lá
CO
OH
(1) Leptol A
O
OCH
3
OCH
3
H
3
CO
OC
2
H
5
(2) Ethylleptol A
O
OCH
3
OCH
3
(3) Lepten A
O
OCH
3
OCH
3
3
(9) Lepten B
O
OCH
3
H
3
CO
O
(10) Evodion
O
OCH
3
OCH
3
H
3
OC
O
(11) Isoevodionol
O
OH
H
3
CO
O
1
OR
2
OH
Số Tên hợp chất R
1
R
2
R
3
(14)
Leptin A H H H
(15)
Leptin B H H H
(16)
Leptin C H H H
(17)
Leptin D H CH
3
H
5
(18)
Leptin E CH
3
C
2
H
5
Hai hợp chất flavonoid là: 7,4-dihydroxy-3,5,3’-trimethoxyflavon (22) và 3,7-
dimethoxykaempferol (23) cùng với Clovandiol (24) cũng đã được phân lập từ cây
Ba chạc Trung Quốc [17], [25].
OCH
3
OH
O
O
OCH
3
HO
OCH
3
(22) 7,4-dihydroxy-3,5,3'-trimethoxyflavon
OH
O
O
OCH
3
H
3
CO
OH
(23) 3,7-dimethoxykamempferolHO
OH
4
(25)
CH
3
H H COCH
3
(26)
CH
3
H CH
3
COCH
3
(27)
CH
3
H CH
3
CH(OH)CH
3
(28)
CH
3
H CH
3
CH(OCH
3
CH
3
CH(OH)CH
3
(33)
H CH
2
– CH = C(CH
3
) H COCH
3
(35)
H COCH
3
CH
3
OCH
3
(36)
CH
3
COCH
3
CH
3
OCH
3
(40)
CH
3
CH(OC
20
H
39
)CH
3
CH
3
H
(42)
CH
3
H CH
3
OH
O
H
3
CO
COCH
3
O
(34)
O
OCH
H
3
CO
OH
O
COCH
3
HO
(45) Melicobisquinolinon A
O
O
H
3
CN
N
O
O
CH
3
H
H
(46) Melicobisquinolinon B
O
N
NCH
3
O
CH
3
Cành và lá cây Ba chạc Trung Quốc có chứa 0,20 – 0,25% tinh dầu. Thành phần
các tinh dầu được xác định: Limonen (49) (27,22%), α-pinen (50) (26,34%),
linalool (51) (9,18%), α-coparen (5,18 %), α-thujen (3,20 %), β-thujen (2,70%),
myrcen (2,60%), β-ocimen (2,60%), cedrenol (2,19 %), (E)-β-ocimen (1,59%),
γ-muurolen (1,44%), α-terpineol (1,36%), cis-linalool oxit (furanoit) (1,28%),
6-methyl hepten-2-on (1,24%), γ-cadien (1,11%), δ-cadinol (1,01%), p-cymen
(0,85%) [30]. Dưới đây là công thức một số tinh dầu chính.
C
CH
3
H
3
C CH
2
(49) Limonen
- pinen(50)
OH
(51) Linalool
1.2.3. Thành phần hóa học rễ cây Ba chạc
Rễ Ba chạc có chứa các alcaloid: (-)-edulinine (52), (-)-ribalinine (53) và (+)-
isoplatydesmine (54) [16], [13].
N
OCH
3
1.3. Tác dụng dược lý
1.3.1. Tác dụng kháng khuẩn
Nghiên cứu ở Trung Quốc cho thấy nước sắc lá Ba chạc (1/1) có tác dụng ức chế
trực khuẩn lỵ Shigella ở nồng độ pha loãng 1:25. Ở Việt Nam, cao lỏng lá và cành
non có tác dụng không đáng kể trên các vi khuẩn Bacillus pyocyaneus, Shigella
sonnei, Shigella shiga, Salmonella typhi, Escherichia coli, Klebsiella, Sarcina lutea
và nấm Candida albicans [4].
1.3.2. Tác dụng chống viêm
Một nghiên cứu thử nghiệm sinh học gần đây xác định một acylphloroglucinol là
2,4,6-trihydroxy-3-geranylacetophenone trong thành phần cây Ba chạc có tác dụng
chống viêm theo cơ chế ức chế enzym 5-lipoxygenase (5-LOX) [27].
1.3.2. Tác dụng lợi sữa
Trên mô hình diều chim bồ câu, cao cồn và nước sắc lá, cành non cây Ba chạc,
cho uống liều 10g/kg/ngày, làm cho tế bào biểu mô diều chim bồ câu chuyển sang
hình đăng ten, trong đó có 1/5 con đã hình thành tuyến sữa, tức là có tác dụng lợi
sữa [4].
1.3.3. Độc tính cấp
Cao nước lá và cành non cho chuột nhắt trắng uống, đã xác định được LD
50
là
300g/kg tính theo dược liệu khô, tức là độc tính cấp rất thấp [4].
1.3.4. Dược lý lâm sàng
Thử cho 35 người cho con bú, uống nước sắc lá và cành non khô ngày 12g, liền
nhiều ngày. Sau 3 ngày, sữa tăng nhiều trên 15 người (42,8%), sữa tăng vừa trên 14
người (40%), không có hiệu quả trên 6 người (17,2%) [4].
1.4. Tác dụng theo YHCT
Tính vị: Ba chạc có vi đắng, mùi thơm, tính lạnh [4] [9].
Công năng: Thanh nhiệt, giải độc, trừ bệnh ôn nhiệt, trừ thấp, chống ngứa, giảm
đau, lợi sữa [4], [9].
10
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Nguyên vật liệu và thiết bị
2.1.1. Nguyên vật liệu nghiên cứu
Thu hái lá, cành non, vỏ thân và mẫu làm tiêu bản tại xã Đại Phạm, huyện Đoan
Hùng, tỉnh Phú Thọ vào tháng 3 năm 2013. Sau khi thu hái về dược liệu được làm
sạch, vỏ thân được sấy khô ở nhiệt độ 60
0
C, dược liệu lá và cành non được sấy ở
40
0
C; tất cả đều được bảo quản trong túi nilon kín, để nơi khô ráo.
2.1.2. Hóa chất, dung môi nghiên cứu
Dung môi: ethanol (EtOH), methanol (MeOH), chloroform, n-hexan, n-butanol
(BuOH), ethyl acetat, toluen, aceton, acid formic…
Hóa chất:
+ Dung dịch acid sulfuric đặc, dung dịch acid hydroclorid đặc, dung dịch natri
hydroxyl 10%
+ Nước tẩy javen, dung dịch chloralhydrat, acid acetic 5%, đỏ son phèn, xanh
methylen, glycerin.
Thuốc thử:
Các thuốc thử thường dùng để định tính các nhóm chất hữu cơ trong dược liệu.
2.1.3. Dụng cụ và trang thiết bị dùng trong nghiên cứu
Dụng cụ, thiết bị dùng cho nghiên cứu đặc điểm vi học và thành phần hóa học:
+ Phiến kính, lam kính, máy cắt mỏng cầm tay, kính hiển vi, máy ảnh.
+ Bản mỏng: Bản mỏng tráng sẵn silicagel GF254 của hãng Merck.
+ Ống nghiệm, cốc có mỏ, bình nón, bình gạn, pipet các loại, máy đo độ ẩm
Precisa, máy cất quay BUCHI, máy ly tâm Model: PLC-012E, máy chiết xuất siêu
âm Wise Clean, hệ thống máy sắc ký TLC VISUA LIZER…
+ Bộ dụng cụ xác định hàm ẩm bằng phương pháp cất với dung môi.
+ Bộ dụng cụ định lượng tinh dầu cải tiến (dựa trên cơ sở dụng cụ theo quy định
- Lên tiêu bản bột dược liệu riêng mỗi mẫu bằng nước cất, quan sát, mô tả và chụp
ảnh những đặc điểm điển hình của bột trên kính hiển vi bằng máy ảnh cầm tay. Ảnh
13
các đặc điểm bột được chuyển vào máy tính, ghép thành ảnh hoàn chỉnh, rõ nét
[14].
2.3.2. Nghiên cứu thành phần hóa học
2.3.2.1. Định tính các nhóm chất hữu cơ
- Định tính sơ bộ các nhóm chất hữu cơ trong 2 mẫu dược liệu cây Ba chạc: vỏ
thân (mẫu 1); lá và cành non (mẫu 2) bằng các phản ứng hóa học thường quy theo
các tài liệu hóa thực vật [5].
- Định tính alcaloid toàn phần bằng sắc ký lớp mỏng [5].
2.3.2.2. Định lượng tinh dầu
Xác định hàm lượng tinh dầu trong lá, cành non cây Ba chạc bằng phương pháp
cất kéo hơi nước theo tài liệu [5], [8].
2.3.2.3. Chiết, tách và định tính một số phân đoạn bằng SKLM
- Vỏ thân Ba chạc được chiết với dung môi là ethanol 90% bằng phương pháp
chiết siêu âm ở 60
0
C. Thu hồi dung môi được dịch chiết đậm đặc.
- Từ dịch chiết này tiến hành chiết lần lượt với các dung môi có độ phân cực tăng
dần: n-hexan, ethyl acetat, n-butanol bão hòa trong nước. Sau đó thu hồi các dung
môi được cắn các phân đoạn chiết. Định tính các cắn này bằng SKLM.
14
CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM, KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Kiểm tra tên khoa học của mẫu nghiên cứu
Do chúng tôi chuẩn bị tiêu bản mẫu cây khô trước đó, mà chưa lấy được mẫu cây
tươi vì vậy các chuyên gia thực vật không thể thẩm định tên khoa học trực tiếp
được. Do đó chúng tôi phải tiến hành đối chiếu mẫu Ba chạc thu hái của chúng tôi
với các mẫu tiêu bản lưu tại các trung tâm khoa học lớn về thực vật cây thuốc như
Viện sinh thái tài nguyên thực vật Việt Nam (thuộc Viện Hàn lâm Khoa học và
5. Mô mềm.
6. Túi chứa tinh dầu.
7. Tinh thể calci oxalat hình cầu gai.
8. Mô cứng.
9. Bó libe.
10. Bó gỗ.
11. Mô mềm ruột.
Phần phiến lá: Biểu bì (1) gồm một lớp tế bào có hình chữ nhật, kích thước dài
hơn nhiều so với tế bào biểu bì ở gân lá, rải rác có lông che chở. Mô giậu (2) gồm
2-3 lớp tế bào thành mỏng, rải rác có các tinh thể calci oxalat hình cầu gai (3).
16
Túi tiết tinh dầu lớn (4) nằm trong mô giậu sát lớp biểu bì trên. Mô khuyết (5) gồm
các tế bào thành mỏng. Rải rác có các bó sợi (6) bắt màu đỏ. Hình 3.2.
Hình 3.2. Ảnh chụp vi phẫu phiến lá Ba chạc.
Chú thích:
1. Biểu bì.
2. Mô dậu.
3. Tinh thể calci oxalat hình cầu gai.
4. Túi tinh dầu.
5. Mô khyết.
6. Bó sợi.
3.1.1.2. Đặc điểm vi phẫu vỏ thân
Mặt cắt ngang thân thường có hình tròn. Cấu tạo của vỏ thân:
Ngoài cùng là lớp bần (1) gồm nhiều lớp tế bào hình chữ nhật xếp đồng tâm.
Tiếp đến là các tế bào mô mềm (2) thành mỏng xếp đều đặn, càng vào sâu phía
trong thành các tế bào càng dày hơn, các tế bào xếp lộn xộn hơn, xuất hiện nhiều
hơn các tế bào có chứa tinh thể calci oxalat hình cầu gai (3). Rải rác trong mô mềm
có nhiều sợi, bó sợi (4) và tế bào mô cứng, khối mô cứng (5) thành dày hóa gỗ. Một
số tia ruột (6) cấu tạo từ một hoặc hai dãy tê bào xuất phát từ phần giữa lớp mô