lVốn lưu động và một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty thương mại và Đầu tư phát triển miền núi Thanh Hoá - Pdf 29

Luận văn tốt nghiệp
Vũ Thị Thuý MSV : 2001D1573
Lời nói đầu

Với chủ trơng của Đảng và nhà nớc về phát triển kinh tế hàng hoá
nhiều thành phần, đa dạng hoá các loại hình sở hữu, xoá bỏ quan liêu bao cấp,
chuyển hẳn sang nền kinh tế thị trờng có sự điều tiết của nhà nớc theo định
hớng XHCN. Vì vậy đã tạo cho nền kinh tế nớc ta một bớc tiến mới trên
con đờng đổi mới và phát triển, vơn lên hội nhập với nền kinh tế các nớc
trong khu vực và thế giới.
Trong nền kinh tế thị tờng bất cứ một tổ chức kinh doanh nào muốn
tồn tại và phát triển đợc đòi hỏi phải có một phơng thức kinh doanh phù
hợp, trong đó hoạt động tài chính là hoạt động quan trọng nhất, đóng vai trò
quyết định đến sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp bởi vì thông qua
chỉ tiêu tài chính mà doanh nghiệp đa ra phơng án kinh doanh cụ thể, phù
hợp với tinh hình thực tế vừa giảm thiểu đợc những rủi ro trong kinh doanh
vừa mang lại kết quả cao nhất trong việc tăng doanh thu, tăng lợi nhuận, nâng
cao hiệu quả kinh doanh.
Đối với các doanh nghiệp Nhà nớc hiện nay vấn đề tổ chức và sử dụng
vốn lu động đang đợc đặc biệt quan tâm. Cùng với sự chuyển đổi cơ chế
quản lý kinh tế là quá trình cắt giảm nguồn vốn ngân sách, mở rộng quyền tự
chủ và chuyển giao vốn cho các doanh nghiệp tự tổ chức và sử dụng, đã tạo
nên một tình hình mới trong quá trình vận động của vốn nói chung và vốn lu
động nói riêng. Một số doanh nghiệp đã có phơng thức biện pháp sử dụng
vốn kinh doanh một cách năng động và hiệu quả, phù hợp với yêu cầu kinh tế
mới. Bên cạnh đó không ít doanh nghiệp lâm vào tình trạng khó khăn do công
tác tổ chức và sử dụng vốn còn thiếu chặt chẽ và kém hiệu quả.
Trong bối cảnh đó Công ty thơng mại và Đầu t phát triển miền núi
Thanh Hoá đã có nỗ lực làm ăn có lãi với số vốn Nhà nớc giao. Tuy nhiên để
có thể đứng vững trong nền kinh tế thị trờng đầy khắc nghiệt thì Công ty cần
phải quan tâm hơn nữa tới việc tổ chức và sử dụng vốn đặc biệt là vốn lu

Vũ Thị Thuý MSV : 2001D1573

Chơng I
vốn lu động Và Sự CầN THIếT NÂNG CAO HIệU
QUả Sử DụNG VốN LƯU Động của doanh nghiệp

I. Vốn lu động và nguồn vốn lu động của doanh nghiệp.
1.1. Khái niệm, vai trò vốn lu động và quản lý vốn lu động:
Trong điều kiện nền kinh tế thị trờng mỗi doanh nghiệp (DN) thực hiện
nhiệm vụ sản xuất kinh doanh tạo ra sản phẩm hàng hoá, dịch vụ đáp ứng nhu
cầu xã hội nhằm mục tiêu sinh lời hoặc thực hiện nhiệm vụ Nhà nớc giao. Để
đạt đợc mục tiêu đó DN có thể tham gia một hoặc toàn bộ quá trình đầu t từ
khâu sản xuất đến khâu tiêu thụ.
DN là một đơn vị kinh tế để có thể hoạt động đợc phải đảm bảo đầy đủ
các yếu tố sức lao động, t liệu lao động và đối tợng lao động. Sự kết hợp của
ba yếu tố này sẽ tạo ra sản phẩm hàng hoá, dịch vụ cung ứng ra thị trờng.
Trong đó đối tợng lao động tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh giữ
nguyên hình thái vật chất ban đầu và chuyển dịch toàn bộ giá trị vào giá trị
của sản phẩm, giá trị này đợc bù đắp khi giá trị của sản phẩm đợc thực hiện
biểu hiện dới hình thái vật chất của đối tợng lao động là tài sản lu động
sản xuất và tài sản lu thông. Hoạt động sản xuất kinh doanh của DN gắn với
quá trình sản xuất và lu thông, và các tài sản lu động (TSLĐ) luôn chuyển
hoá với tài sản lu thông (TSLT) làm cho quá trình tái sản xuất diễn ra liên
tục. Để hình thành nền TSLĐ và TSLT doanh nghiệp cần phải có một lợng
vốn ứng trớc đầu t vào các tài sản đó. Lợng tiền đó là vốn lu động (VLĐ)
của DN.
Nh vậy, VLĐ của DN là số tiền ứng trớc về TSLĐ sản xuất và TSLT
nhằm đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh của DN thực hiện đợc thờng
xuyên liên tục. VLĐ chuyển toàn bộ giá trị của chúng vào lu thông và từ
trong lu thông toàn bộ giá trị của chúng đợc hoàn lại một lần sau một chu

+ Vốn sản phẩm đang chế tạo: là giá trị sản phẩm dở dang trong quá
trình sản xuất, xây dựng hoặc đang nằm trên địa điểm làm việc chờ chế biến
tiếp.
+ Vốn bán thành phẩm tự chế: là giá trị sản phẩm dở dang đã hoàn
thành một hoặc nhiều giai đoạn chế biến nhất định.
+ Vốn về phí tổn đợi phân bổ: là phí tổn chi ra trong kỳ nó có tác dụng
cho nhiều kỳ sản xuất vì thế cha tính hết vào giá thành trong kỳ mà tính dần
vào giá thành kỳ sau.
- Vốn lu động nằm trong quá trình lu thông bao gồm:
+ Vốn thành phẩm: biểu hiện bằng tiền của sản phẩm nhập kho và
chuẩn bị tiêu thụ.
+ Vốn tiền tệ: tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, mà trong quá trình
luân chuyển VLĐ thờng xuyên tồn tại một bộ phận ở hình thái này.
+ Vốn trong thanh toán: là khoản phải thu tạm ứng phát sinh trong quá
trình mua bán vật t hàng hoá hoặc thanh toán nội bộ.
Theo cách phân loại này. Vốn dự trữ và vốn lu thông không tham gia
trực tiếp vào quá trình sản xuất nên cần hạn chế hợp lý vật t hàng hoá dự trữ
tồn kho ở mức cần thiết tối thiểu. Mặt khác, căn cứ khả năng nhu cầu tiêu thụ
để có thể tăng cờng khối lợng vốn trong sản xuất tạo nên giá trị mới.
* Căn cứ vào hình thái biểu hiện và chức năng của các thành phần VLĐ
có thể chia thành các loại sau:
- Vốn bằng tiền và các khoản phải thu: bao gồm các khoản vốn tiền tệ
nh; tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, các khoản vốn trong thanh toán, các
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Luận văn tốt nghiệp
Vũ Thị Thuý MSV : 2001D1573
khoản đầu t ngắn hạn. Nó đợc sử dụng để trả lơng, mua nguyên vật liệu,
mua tài sản cố định, trả tiền thuế...
Tiền bản thân nó là loại tài sản không sinh lãi, do vậy trong quản lý tiềnthì
việc tối thiểu hoá lợng tiền phải giữ là mục tiêu quan trọng nhất. Tuy nhiên,

DN.
* Phân loại theo nguồn hình thành chia VLĐ thành các nguồn sau:
- Nguồn vốn điều lệ: là số vốn lu động hình thành từ nguồn vốn điều lệ
thành lập và điều lệ bổ sung quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Luận văn tốt nghiệp
Vũ Thị Thuý MSV : 2001D1573
- Nguồn vốn tự bổ sung: là nguồn vốn do doanh nghiệp tự bổ sung trong
quá trình sản xuất kinh doanh bổ sung từ lợi nhuận của DN đợc tái đầu t.
- Nguồn vốn đi vay: vốn đi vay của NHTM vốn vay phát hành trái phiếu
DN,...
Qua cách phân loại này xác định nguồn tài trợ với công nghiệp sử dụng
nhỏ nhất, có lợi nhất cho DN.
Tuy nhiên giữ tiền mặt cũng có chi phí, đó chính là chi phí cơ hội bỏ qua
nếu thay ngời gửi tiền mặt ta giữ một tài sản khác sinh lời nh chứng khoán
hay gửi tiết kiệm ngân hàng.

Các khoản đầu t tài chính ngắn hạn.
Chính vì tiền là tài sản không sinh lãi nên những doanh nghiệp muốn duy
trì một lợng tài sản có tính lỏng cao thờng để chúng dới dạng đầu t tài
chính ngắn hạn hơn là giữ tiền. Các khoản đầu t ngắn hạn về cơ bản chính là
trái phiếu và cổ phiếu đợc mua bán ở thị trờng tài chính một cách dễ dàng
theo mức giá đã định. Khác với giữ tiền thì việc đầu t tài chính ngắn hạn này
mang lại thu nhập cho doanh nghiệp. Đó là các khoản tiền lãi của trái phiếu,
cổ tức cổ phiếu và sự tăng giá thị trờng cổ phiếu.
Trong các khoản mục TSLĐ thì đầu t tài chính ngắn hạn có tính lỏng
chỉ kém vốn bằng tiền và hơn cả các khoản phải thu, dự trữ tồn kho.

Các khoản phải thu:
Đây là một trong những bộ phận quan trọng của VLĐ. Khi DN bán hàng

* Căn cứ vào nguồn vốn hình thành VLĐ đợc chia thành các loại sau
đây:
+ Nguồn vốn điều lệ: là số vốn điều lệ ban đầu khi thành lập hoặc đợc
bổ sung vốn điều lệ trong quá trình hoạt động. Vốn điều lệ của DN không nhỏ
hơn vốn pháp định quy định cho từng loại hình DN.
+ Nguồn vốn tự bổ sung: là nguồn vốn do DN tự bổ sung trong quá trình
hoạt động sản xuất kinh doanh từ lợi nhuận của DN đợc tái đầu t.
+ Nguồn vốn liên doanh liên kết: là số VLĐ đợc hình thành từ vốn góp
liên doanh của các bên tham gia liên doanh liên kết. Vốn góp liên doanh có
thể là tiền, hiện vật, vật t hàng hoá.
+ Vốn đi vay: vốn đi vay của các NHTM tổ chức tín dụng, vay thông qua
phát hành trái phiếu, thơng phiếu vay của tổ chức cá nhân. Đây là một nguồn
vốn quan trọng đáp ứng nhu cầu VLĐ thờng xuyên cần thiết trong kinh
doanh. Nhất là việc phát hành trái phiếu cho phép DN thu hút rộng rãi số tiền
nhàn rỗi trong dân c để mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh của mình.
*
Nếu căn cứ vào thời gian huy động vốn có thể chia nguồn VLĐ ra hai
bộ phận: Nguồn VLĐ thờng xuyên và nguồn VLĐ tạm thời.
+ Nguồn VLĐ thờng xuyên là tổng thể các nguồn vốn có tính chất ổn định
và dài hạn mà DN có thể sử dụng để hình thành lên TSLĐ. Công thức xác định nh
sau:
Nguồn VLĐ
thờng xuyên
=
Nguồn vốn thờng
xuyên của DN
-
Giá trị còn lại của
TSLĐ
Trong đó:

kinh doanh của DN. Sử dụng VLĐ có hiệu quả sẽ có tác động đến toàn bộ quá
trình sản xuất kinh doanh. Vậy nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ của DN cần
thiết là do:
* Tăng cờng quản lý nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ đảm bảo cho hoạt
động sản xuất kinh doanh đợc tiến hành liên tục, thờng xuyên theo đúng kế
hoạch. Trong những điều kiện nhất định thì vốn là biểu hiện giá trị vật t hàng
hoá. Sự vận động của VLĐ nhanh hay chậm phản ánh sự vận động của vật t
hàng hoá nhiều hay ít.
Nh vậy, cần thiết phải nâng cao hiệu quả tổ chức sử dụng VLĐ. Qua đó
giúp DN sử dụng vốn tiền tệ làm công cụ tác động tới quá trình sản xuất, giúp
DN nắm đợc tình hình vận động của vật t, thúc đẩy DN giảm dự trữ đến
mức tối thiểu, chấm dứt ứ đọng vốn, đảm bảo quá trình sản xuất liên tục,
thờng xuyên, tăng nhanh tốc độ thu tiền, tiến hành thuận lợi các hoạt động
sản xuất kinh doanh.
* Bảo toàn VLĐ là yêu cầu tối thiểu, cần thiết đối với hoạt động kinh
doanh của DN.
Mục tiêu hoạt động sản xuất kinh doanh của DN là lợi nhuận, nhng
trớc đó vấn đề quan trọng đặt ra tối thiểu cho DN đạt đợc mục tiêu lợi
nhuận là phải bảo toàn VLĐ.
Đặc điểm của VLĐ là dịch chuyển toàn bộ một lần vào chi phí giá thành
và hình thái vật chất thờng xuyên thay đổi. Do vậy việc bảo toàn VLĐ là bảo
toàn về mặt giá trị.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Luận văn tốt nghiệp
Vũ Thị Thuý MSV : 2001D1573
Để thực hiện mục tiêu trên, công tác quản lý tài chính của DN thờng áp
dụng các biện pháp tổng hợp nh: đẩy mạnh tốc độ tiêu thụ hàng hoá, xử lý
kịp thời các vật t hàng hoá chậm luân chuyển để giải phóng vốn. Ngoài ra để
nâng cao hiệu quả sử dụng và bảo toàn VLĐ ở DN cần hết sức tránh và xử lý
kịp thời các khoản nợ khó đòi, tiến hành áp dụng các hình thức tín dụng

tồn tại và phát triển của DN.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Luận văn tốt nghiệp
Vũ Thị Thuý MSV : 2001D1573
1.2.Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tổ chức sử dụng vốn lu động của DN.
VLĐ của DN đảm bảo hoạt động của DN bình thờng liên tục. Với vai
trò quan trọng nh vậy thì DN cần phải sử dụng VLĐ sao cho có hiệu quả, thu
hồi vốn nhanh, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của DN.
Việc sử dụng VLĐ có hiệu quả đợc biểu hiện nh sau:
- Với một lợng VLĐ nh nhau nhng kết quả hoạt động kinh doanh cao
hơn.
- Hoặc hiệu quả sử dụng VLĐ còn đợc biểu hiện là việc tăng một lợng
VLĐ đem lại tăng lợi nhuận cho DN và tốc độ tăng lợi nhuận lớn hơn tốc độ
tăng VLĐ.
Để đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ của một DN ta sử dụng các chỉ tiêu
sau:

Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng VLĐ.
Hiệu quả sử dụng VLĐ đợc thể hiện qua các chỉ tiêu sau:
Doanh thu thuần
+ Số vòng quay của VLĐ =
Vốn lu động bình quân
Chỉ tiêu này cho biết VLĐ quay đợc mấy vòng trong kỳ. Nếu số vòng
quay tăng chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn tăng và ngợc lại.
Vốn lu động bình quân
+Hệ số đảm nhiệm VLĐ =
Tổng doanh thu thuần
Hệ số này càng nhỏ chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn càng cao, số vốn tiết
kiệm đợc càng nhiều. Chỉ tiêu này cho ta biết để có đợc một đồng luân
chuyển thì cần bao nhiêu đồng VLĐ.

Tỷ lệ này cho biết phần thua lỗ mà DN có thể phải gánh chịu do giá trị
hàng dự trữ giảm giá.
1.3. Các nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả sử dụng VLĐ.
Muốn nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ, cần phải xem xét các nhân tố
ảnh hởng của nó.

nh hởng tới hiệu quả sử dụng VLĐ có rất nhiều nhân tố
song để tiện cho việc nghiên cứu ta chia các nhân tố ảnh hởng tới hiệu quả sử
dụng VLĐ thành hai nhóm: nhóm các nhân tố khách quan và nhóm các nhân
tố chủ quan.
+ Nhóm các nhân tố khách quan: do môi trờng bên ngoài DN gây ra.
Nó không phụ thuộc vào hoạt động của DN và không nằm trong tầm kiểm
soát của DN. Đối với các nhân tố này, công việc hữu ích nhất của DN là tận
dụng hay tự điều chỉnh nhằm phù hợp với sự biến động của chúng.
1. Nhu cầu tiêu dùng
2. Tình hình cung ứng hàng hoá
3. Cơ sở hạ tầng xã hội
4. Tình hình cạnh tranh
5. Các chính sách điều tiết vĩ mô của Nhà nớc.
+ Nhóm các nhân tố chủ quan: là các nhân tố xảy ra trong DN. Nó thuộc
tầm kiểm soát của DN. Nhóm các nhân tố chủ quan gồm:
1. Trình độ lao động của đội ngũ CBCNV
2. Các chính sách tài chính của DN
3. Việc tổ chức các hình thức, biện pháp cung ứng và tiêu thụ hàng hoá
4. Hạ tầng cơ sở vật chất của DN.
1. 4. Một số biện pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả sủ dụng VLĐ của DN.
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động của doanh nghiệp phải đảm bảo
nhu cầu VLĐ cho sản xuất kinh doanh, vừa đảm bảo sử dụng vốn có hiệu
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Luận văn tốt nghiệp

đoạn các khâu trong quá trình sản xuất.
- Tăng tốc độ luân chuyển VLĐ trong khâu lu thông .
Thời gian luân chuyển vốn lu thông phụ vào hoạt động tiêu thụ và mua
sắm. Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp luôn cố
gắng rút ngắn thời gian tiêu thụ, thu tiền tiêu thụ hàng hoá tới mức tối thiểu.
Để thực hiện nhiệm vụ này doanh nghiệp cần nghiên cứu kỹ thị trờng, khả
năng sản xuất tối đa của công ty, từ đó có kế hoạch sản xuất tiêu thụ sản phẩm
và thực hiệnthu hồi công nợ. Việc quản lýVLĐ ở khâu này không tốt sẽ dẫn
đến ứ đọng thành phẩm, VLĐ luân chuyển chậm, giảm hiệu quả sử dụng VLĐ
của doanh nghiệp
- Giải quyết tốt công tác luân chuyển vốn ở khâu giự trữ nguyên vật liệu,
hàng hoá.
Thông qua đẩy mạnh thanh toán mua bán nguyên vật liệu, hàng hoá giự
trữ, xác định nhu cầu VLĐ hàng hoá tồn kho giự trữ cần thiết cho hoạt động
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Luận văn tốt nghiệp
Vũ Thị Thuý MSV : 2001D1573
sản xuất kinh doanh từ đó thực hiện tìm nguồn nhập vật t hợp lý đảm bảo sử
dụng đầy đủ mà lợng hàng tồn kho giự trữ cho sản xuất đạt mức tối thiểu.

Hợp đồng là cơ sở vững chắc cho hoạt động sản xuất và tiêu thụ sản
phẩm hàng hoá. Việc ký kết hợp đồng đảm bảo việc sản xuất kinh doanh của
công ty tiến hành đợc liên tục, nhanh chóng, chủ động từ đó tác động làm
tăng tốc độ luân chuyển VLĐ của DN. Ký kết hợp đòng cũng giúp doanh
nghiệp chủ động lựa chọn phơng án sản xuất kinh doanh có lợi nhất, kết hợp
hợp lý các yếu tố lao động, tiền vốn, vật t của doanh nghiệp.

Đội ngũ cán bộ quản lý tài chính, đội ngũ cán bộ công nhân viên có
trình độ cao phù hợp với điều kiện của doanh nghiệp sẽ là động lực mạnh mẽ
thúc đẩy nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ của danh nghiệp. Vậy DN cần chú

1.2. Chức năng nhiệm vụ của Công ty TM& ĐTPT Miền núi
Thanh hoá.
Công ty TM & ĐTPT Miền núi Thanh hoá là một doanh nghiệp hoạt
động kinh doanh mang tính đặc thù riêng, tổ chức kinh doanh hàng hoá tiêu
dùng khác theo cơ chê thị trờng, chức năng của công ty là cung ứng những
mặt hàng thiết yếu phục vụ đồng bào dân tộc miền núi trong tỉnh theo chính
sách của đảng và nhà nớc, ngoài ra công ty còn tổ chc thu mua, tiêu thụ
hàng nông sản, lâm sản cuả địa phơng, chính quá trình này đã góp phần rất
lớn kích thích sản xuất miền núi phát triển.
Công ty cung ứng một số mặt hàng thiết yếu cho đồng bào dân tộc miền
núi trong tỉnh và thu mua hàng nông lâm sản để tiêu thụ tại miền xuôi. Công
ty tích cực mở rộng phát triển và xây dựng nguồn hàng đáp ứng nhu cầu tiêu
dùng của khách hàng, tổ chức kinh doanh có hiệu quả nhằm tái đầu t, mở
rộng mạng lới kinh doanh, thực hiện tốt nghĩa vụ đối với nhà nớc.
Ngoài ra công ty còn thực hiện tốt các chế độ của nhà nớc trong hợp
đồng kinh doanh, giữ uy tín tốt trong quan hệ với khách hàng, thực hiện tốt
chế độ quản lý tài chính, lao động, tiền lơng, đảm bảo việc làm và đời sống
cho ngời lao động.
1.3. Đặc điểm kinh doanh của công ty.
Địa bàn hoạt động chủ yếu trên 11 huyện miền núi và 7 huyện miền
xuôi có xã miền núi, diện tích chiếm 2/3 tổng diện tích toàn tỉnh nên đều kiện
giao thông đi lại gặp không ít khó khăn đã ảnh hởng đến kinh doanh.
Thuận lợi:
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Luận văn tốt nghiệp
Vũ Thị Thuý MSV : 2001D1573
Đảng và nhà nớc tiếp tục có những chính sách đối với đồng bào dân
tộc miền núi, đặc biệt là những năm gần đây chính sách trợ cớc hàng nông
sản mua của dân khu vực III miền núi đã tạo ra thị trờng hàng hóa sôi động,
kích thích sản xuất phát triển, từng bớc nâng cao đời sống kinh tế của nhân

- Ban giám đốc: 3 ngời
+ Giám đốc phụ trách chung, chịu trách nhiệm tổ chức quản lý và điều
hành trực tiếp hoạt động của công ty.
+ Hai phó giám đốc phụ trách công tác phục vụ kinh doanh.
- Phòng tổ chức hành chính: Tham mu cho giám đốc, lập phơng án về
tổ chức lao động, tiền lơng, đảm nhiệm công tác hành chính của văn phòng
công ty.
- Phòng nghiệp vụ kinh doanh: Giúp giám đốc nắm bắt thông ti thị
trờng, lâp phơng án kinh doanh cho công ty.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Luận văn tốt nghiệp
Vũ Thị Thuý MSV : 2001D1573
- Phòng kế hoạch chính sách: Kiểm tra giám sát việc thực hiện kế hoạch
của các cửa hàng, cung cấp một số mặt hàng thiết yếu và hàng chính sách cho
các cửa hàng, đôn đốc các cửa hàng phục vụ các mặt hàng chính sách đảm bảo
kế hoạch nhà nớc giao theo chỉ tiêu: Định lợng, chất lợng và giá cả.
- Phòng kế toán tài vụ: Chịu trách nhiệm về các hoạt động tài chính của
công ty, đảm bảo việc hạch toán theo đúng quy định của chê độ kế toán hiện
hành, hớng dẫn kiểm tra các cửa hàng về nghiệp vụ kế toán, ngoài ra phải
cung cấp đầy đủ toàn bộ thông tin và hoạt động kinh tế tài chính của công ty,
phản ánh toàn bộ tài sản hiện có cũng nh sự vận động chu chuyển của đồng
vốn, tham mu cho lãnh đạo trong việc chỉ đạo và điều hành vốn chặt chẽ và
an toàn, mang lại hiệu quả kinh tế cao.
- Phòng xây dựng kiến thiết: Chịu trách nhiệm về công tác cải tạo nâng
cấp và đầu t cho cơ sở hạ tầng trong phạm vi nội bộ công ty, lập dự án các
công trình đầu t xây dựng mới các kho tàng cửa hàng bàng vốn ngân sách.
Kiểm tra tình hình sử dụng tài sản và hiệu quả sử dụng tài sản trong toàn công ty.
- Các cửa hàng trực thuộc: có nhiêm vụ chịu trách nhiệm tổ chức quản lý,
phục vụ kinh doanh, thu mua chế biến tiêu thụ sản phẩm địa phơng, khai thác
thêm nguồn hàng mới để kinh doanh có hiệu quả cao.

chức hành
chính
Phòng
xây dựng
kiến thiết
Phòng kế
hoạch
chính
sách
Phòng kế
toán tài
vụ
11 cửa hàng trực thuộc
37 tổ bán hàng
101 điểm bán hàng
167 quầy bán hàng
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status