BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
ĐINH THỊ XUÂN
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT,
THÀNH PHẦN HÓA HỌC VÀ TÁC DỤNG
KHÁNG KHUẨN CỦA VỊ THUỐC
LÁ CÂY THỊ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ
HÀ NỘI - 2014
BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
ĐINH THỊ XUÂN
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT,
1.3.6. Tính vị, công năng 11
1.3.7. Công dụng và liều dùng 11
1.3.8. Các bài thuốc có thị 11
CHƯƠNG II: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13
2.1. Nguyên vật liệu, thiết bị 13
2.1.1. Nguyên liệu 13
2.1.2. Hóa chất và dụng cụ 13
2.1.3. Thiết bị, máy móc 14
2.2. Nội dung nghiên cứu 14
2.2.1 Nghiên cứu về thực vật 14
2.2.2. Nghiên cứu về hóa học 15
2.2.3. Nghiên cứu về tác dụng kháng khuẩn 15
2.3. Phương pháp nghiên cứu 15
2.3.1. Nghiên cứu về thực vật 15
2.3.2. Nghiên cứu về hóa học 15
2.3.3. Nghiên cứu về tác dụng kháng khuẩn 16
CHƯƠNG III. THỰC NGHIỆM VÀ KẾT QUẢ 17
3.1. Nghiên cứu về đặc điểm thực vật 17
3.1.1. Đặc điểm lá thị 17
3.1.2. Xác đinh tên khoa học của mẫu nghiên cứu 18
3.1.3. Đặc điểm vi phẫu lá cây thị 18
3.1.2. Đặc điểm bột lá 19
3.2. Nghiên cứu thành phần hóa học lá cây Thị 21
3.2.1. Định tính các nhóm chất 21
3.2.2. Chiết xuất, định lương, định tính cắn một số phân đoạn 28
3.3. Nghiên cứu tác dụng kháng khuẩn của dịch chiết lá cây Thị 36
3.3.1. Chuẩn bị 36
3.3.2. Kết quả 38
3.4. Bàn luận 39
3.4.1. Về thực vật 39
Một số loài thuộc chi Diospyros
3
2
Kết quả định tính các nhóm chất hữu cơ trong lá Thị
27
3
Hàm lượng cắn các phân đoạn theo dược liệu khô tuyệt đối
31
4
Kết quả định tính một số nhóm chất trong 3 phân đoạn n-hexan,
chloroform, ethylacetat
31
5
Kết quả thử tác dụng kháng khuẩn của dịch chiết cao lỏng lá Thị
38
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
STT Tên hình ảnh Trang
1
Cây Thị ở Xã Tam Cường
17
2
Lá và cành mang lá Thị
17
3
Hạt thị
17
4
Quả thị
Sắc kí đồ cắn dịch chiết Chloroform dưới AST, UV
366
, UV
366
33
13
Sắc kí đồ cắn dịch chiết Ethylacetat UV
254
với hệ dung môi
Toluen - Ethyl acetat - A.formic
34
14
Sắc kí đồ cắn dịch chiết Ethylacetat UV
254
với hệ dung môi
Toluen - Ethyl acetat - A.formic
34
15
Hệ sắc kí của 3 cắn n-hexan, ethylaceta, chloroform trong cùng
một điều kiện với cùng một hệ dung môi Toluen - Ethyl acetat -
A.formic
35
16
Sơ đồ đặt mẫu nghiên cứu thử tác dụng kháng khuẩn
37
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình làm khóa luận tốt nghiệp, tôi đã nhận được rất
nhiều sự quan tâm giúp đỡ từ các thầy, cô giáo, gia đình và bạn bè đồng
nghiệp.
bệnh . Mặt khác, nhân dân ta có truyền thống lâu đời sử dụng cây cỏ làm thuốc chữa
bệnh và bảo vệ sức khỏe, do đó đã tích lũy được kho tàng tri thức quý giá về những
dược liệu có nguồn gốc tự nhiên. Những điều kiện trên đã đưa Việt Nam trở thành
một quốc gia có nguồn tài nguyên dược liệu vô cùng phong phú [2].
Trong số đó, nhiều cây thuốc đã được nghiên cứu và xây dựng tiêu chuẩn
đưa vào Dược Điển Việt Nam. Tuy nhiên vẫn còn có những cây thuốc hiện nay
đang được nhân dân sử dụng theo kinh nghiệm dân gian mà chưa được nghiên cứu
hoặc nghiên cứu chưa đầy đủ. Vì vậy việc nghiên cứu cây thuốc nhằm làm sáng tỏ
kinh nghiệm dân gian và nâng cao giá trị sử dụng của dược liệu là rất cần thiết.
Cây thị có tên khoa học là Diospyros decandra Lour, thuộc họ thị
Ebenaceae rất gần gũi với chúng ta được trồng rải rác trong các vườn gia đình,
đình, chùa, miếu mạo để lấy quả. Theo kinh nghiệm dân gian, hầu hết các bộ phận
của cây thị đều được dùng làm thuốc chữa bệnh như chữa giun kim ở trẻ nhỏ, chữa
đầy bụng, táo bón, viêm tinh hoàn, mụn nhọn Cây thị có nhiều bộ phận dùng làm
thuốc như quả, hạt, vỏ thân, vỏ rễ và lá, trong đó mới có công trình nước ngoài
nghiên cứu thành phần hóa học của vỏ cây. Tuy nhiên, hiện nay ở Việt Nam có ít
công trình nghiên cứu về cây thị. Với mục tiêu tìm hiểu khả năng sử dụng dược liệu
này, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài:" Nghiên cứu đặc điểm thực vật, thành
phần hóa học và tác dụng kháng khuẩn của vị thuốc lá cây thị" với một số nội
dung sau:
1. Nghiên cứu về đặc điểm thực vật lá thị.
2. Nghiên cứu về thành phần hóa học của lá thị.
3. Thử tác dụng kháng khuẩn của dịch chiết lá thị.
2 CHƯƠNG I: TỔNG QUAN
1.1. Đặc điểm chung của họ Thị (Ebenaceae)
Lá đơn thường mọc cách, không có lá kèm. Hoa thường đơn tính khác gốc,
mẫu 3 hoặc 4 - 5, nhị rời nhau, đẳng số và xen kẽ với thùy tràng hoặc gấp đôi số
Bảng 1: Một số loài thuộc chi Diospyros [13]
STT
Tên loài
Tên thường gọi
Bộ
phận
NC
Thành phần hóa học
Tác dụng sinh
học
1
- D.tricolor Isodiospyrin
Diosquinone
Kháng khuẩn
2
- D.morrisiana
Hance.
- Thị Morris, La
phù thị, Thị núi
[7].
Rễ
Thân
Isodiospyrin
b-amyrin
Olean-12-en-3-on
Bi-naphthoquinone
- D.peregrina
Gurcke,
- Thị đầu heo,
Cườm thị [7].
Lá
Quả
Triterpenes
Anthrocyanin
Taraxerone
Sitosterol
Acid galic
Peregrinol
Hạ đường
huyết
Kháng khuẩn
Rễ
Dihydroflavonol glycoside
5,7,3,5'- Tetra hydroxyl-3'-
methoxy flavone
Antiprotozoal
Kháng vi rút
7
D. melanoxlon
Roxb
Gỗ
β-sitosterol terpenoid
Lupeol
Betulin
Ismallin
4-hydroxy-5-methyl
coumarins
9
- D.lotus L
- Thị bị, Thị sen,
cậy [7]. Taraxerol,
Isodiospyrin,
7-methyljugulone
acid betulinic
Xallobetulin
10
D. canaculata De
Wild
Coumarin
Ismailin
Canaculation
11 D.chloroxlon
7-methyljuglone
Diospyrin
Isodiospyrin
Xylospyrin
2-methyl-3,6-dihydroxy-
đồng bằng, trung du và vùng núi thấp ở miền Bắc [12].
Thị lúc nhỏ chịu bóng, sau trở lên ưa sáng; ra chồi và lá non trong mùa xuân
- hè; quả chín giữa mùa thu, tái sinh tự nhiên chủ yếu từ hạt [12].
1.3.3. Bộ phận dùng
Vỏ rễ, quả và lá thị. [14]
Vỏ rễ thu hái quanh năm, phơi khô. Quả thu hái tháng 8-9 [12].
1.3.4. Thành phần hóa học
Vỏ quả chứa một ít tinh dầu mùi gần giống mùi ete amyl valerianic.
7 Thịt quả thị: Theo kết quả phân tích của Peirier (1932) có 86,20% nước,
0,16% chất béo, 0,67% chất protit, 12% gluxit, 0,33% tanin, 0,47% xenluloza,
0,50% tro. [9]
Tanin trong thị thuộc loại tanin pyrocatechic, khi bị oxy hóa thì cho chất màu
đỏ nâu. Peirier cho đó là hoạt chất chính [9].
Các thành phần từ vỏ cây
Tiến hành sắc kí cột dịch chiết chloroform vỏ cây D.decandra thu được 5
hợp chất mới, cùng với hợp chất đã biết trước đó là acid betulinic [14].
- Hợp chất 1: acid diospyric A, có công thức hóa học là 2-oxo-3β, 19α-
dihydroxy-24-nor-urs-12-en-28-oic acid [14].
(1a) R=R"=H, R'=COCH
3
(2-oxo-3β-O-acetyl-19α-hydroxy-24-nor-urs-12-en-28-
oic acid)
(1b) R=H, R'=COCH
3
, R"=CH
9
(4) R=H
(4a) R=CH
3
(4-oxo-19α, 22α-dihydroxy-3, 24-dinor-2,4-seco-urs-12-en-2,28-dioic
acid dimethyl ester)
- Hợp chất 5: acid diospyric E, công thức cấu tạo là 19α, 22α-dihydroxy-24-
nor-2,3-seco-urs-12-en-2,3,28-trioic acid trimethyl ester [14].
Các hợp chất của acid betulinic 1-4 được thử nghiệm cho thấy tác dụng
kháng vi khuẩn lao, kháng nấm. Acid betulinic và hợp chất 1 cho thấy khả năng
kháng vi khuẩn lao trung bình và yếu với MIC25, tương ứng 200mg/ml. Acid
betulinic và hợp chất 2 cho thấy khả năng kháng nấm Candida albicans với giá trị
IC
50
là 27,2 tương ứng với 42,6mg/ml. Trong đó có hợp chất 1,3 có khả năng gây
độc tế bào chống lại bênh ung thư vú (BC), ung thư mũi họng (KB) và dòng tế bào
phổi ở người NCI-H187 ở mức độ yếu, khả năng chống lại dòng tế bào NCI-H187
với IC
50
là 12,6mg/ml, trong khi chất 1 và 2 không có tác dụng trên dòng tế bào này
ở 20mg/ml [14].
Thử lâm sàng ở bệnh viện Phú Thọ: nước sắc lá thị 1:1 mỗi ngày cho uống
10, 20, 30 ml, đồng thời lấy bông tẩm nước sắc này đắp vào rốn để gây trung
11 tiện sau khi mổ, kết quả rất tốt, thời gian trung tiện nhanh hơn so với lô
chứng [12].
1.3.6. Tính vị, công năng
Vỏ rễ cây thị có vị đắng, tính hơi lạnh, có tác dụng giải nhiệt độc, trừ giun.
Thịt quả thị có tác dụng trừ giun, an thần. Vỏ quả tiêu độc, tiêu viêm, lá hạ
khí, gây trung tiện, tiêu viêm, giảm đau [12].
1.3.7. Công dụng và liều dùng
Thịt quả thi được dùng an thần và tẩy giun (nhất là giun kim) ở trẻ em, hằng
ngày ăn 2-3 quả. Vỏ quả phơi khô, đốt thành than tán bột mịn, hòa với dầu
vừng hoặc mỡ lợn, bôi chữa rộp da cho con giời leo, rắn cắn, hoặc trộn với
than chiếu cói và đinh hương chữa lỗ rò hậu môn [12].
Vỏ rễ thị, chỉ lấy lớp mỏng trắng ở trong (40g), sắc uống chữa trẻ nôn ói, đầu
mình nóng [12].
Vỏ thân cây thị, cạo lấy lớp tơ trắng ở trong, giã với muối, đắp vào vết
thương làm giảm đau và rút gai, dằm [12].
Lá thị để thông hơi, gây trung tiện, chữa phù thũng, ngày 30 - 50 g. Dùng
ngoài, lấy lá tươi giã đắp, chữa mụn nhọt, vết thương, vết bỏng lửa [12].
Ở Campuchia, người ta dùng quả Thị để trị bệnh mất ngủ và dùng chế thuốc
điều kinh [7].
1.3.8. Các bài thuốc có thị
Chữa lở loét, sâu quảng: Vỏ rễ thị sắc lấy nước hoặc lá thị sắc đặc rồi rửa.
Kết hợp lấy vỏ thân đốt thành than tán mịn, rắc lên vết loét [12].
Thuốc gây trung tiện chữa trướng bụng đầy hơi [12].
- Lá thị, thái nhỏ, phơi khô, cuộn vào giấy như điếu thuốc lá, ngày hút 3 lần.
- Lá thị tươi khoảng 100g, giã nát, đắp một nửa vào rốn và một nửa vào hậu
13 CHƯƠNG II: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Nguyên vật liệu, thiết bị
2.1.1. Nguyên liệu
- Lá cây thị được thu hái tại xã Tam Cường, huyện Vĩnh Bảo, t.p Hải Phòng.
- Thời gian lấy mẫu: Tháng 12 năm 2013.
- Xử lí mẫu: Lá thị rửa sạch, loại bỏ cành, sấy khô ở 60
o
C. Nghiền thành bột
thô và được bảo quản trong túi ni lông kín, để nơi khô ráo để nghiên cứu.
2.1.2. Hóa chất và dụng cụ
Thuốc thử, hóa chất, dung môi dùng trong nghiên cứu thực vật:
Javen, cloralhydrat, acid acetic 5%, xanh methylen, đỏ son phèn.
Thuốc thử, hóa chất, dung môi dùng trong nghiên cứu thành phần hóa học:
- Mg, HCl, TT Mayer, TT Dragendorff, TT Bouchardat, TT diazo mới pha,
FeCl
3
5%, genlatin 1%, TT Lugol, TT ninhydrin 3%
- Ethylacetat, n-hexan, cloroform, ethanol, methanol, toluen, acid formic.
- Thuốc thử vanilin 1%/H
2
SO
Pepton 0,5%
Cao thịt 0,3%
Thạch 1,6%
Nước vừa đủ 100ml
Dụng cụ thí nghiệm:
- Bình gạn, bình cầu, cốc có mỏ, ống nghiện, pipet, ống đong, phiến kính,
lam kính, của bộ môn Dược Học Cổ Truyền.
2.1.3. Thiết bị, máy móc
Tủ sấy
Kính hiển vi quang học
Nồi cách thủy, bếp điện
Máy cất quay thu hồi dung môi
Đèn tử ngoại
Cân kĩ thuật, cân phân tích
2.2. Nội dung nghiên cứu
2.2.1 Nghiên cứu về thực vật
Mô tả đặc điểm hình thái lá và xác định tên khoa học của mẫu nghiên cứu.
Mô tả đặc điểm bột và vi phẫu lá của cây thị.
15 2.2.2. Nghiên cứu về hóa học
Định tính sơ bộ các nhóm chất chính trong lá cây thị bằng các phản ứng hóa
học.
Chiết xuất, định lượng, định tính một số phân đoạn chính của lá cây thị.
2.2.3. Nghiên cứu về tác dụng kháng khuẩn
Thử tính kháng khuẩn của cao lỏng lá Thị chiết bằng Ethanol 70% ở 3 nồng
độ khác nhau: 1:1, 1:2, 1:4.
2.3. Phương pháp nghiên cứu
2.3.1. Nghiên cứu về thực vật
vô khuẩn. Hoạt lực của chất thử được so sánh với chất chuẩn theo phương
pháp thống kê.
Thuốc thử gồm cao lỏng chiết bằng dung môi ethanol 70% với 3 nồng độ
1:1, 1:2, 1:4. 17 CHƯƠNG III. THỰC NGHIỆM VÀ KẾT QUẢ
3.1. Nghiên cứu về đặc điểm thực vật
biểu bì dưới (1) cấu tạo là một lớp tế bào tròn, tương đối nhỏ, xếp đều đặn.
Sát lớp biểu bì trên và dưới là lớp mô dày (2) gồm 4-5 hàng tế bào hình tròn,
thành dày. Mô mềm (3) gồm những tế bào hình trứng, thành mỏng, kích
thước lớn, không đều nhau, xếp lộn xộn. Nằm rải rác trong mô mềm có các
tinh thể calci oxalat hình đa giác (7). Ở giữa gân lá là một bó libe-gỗ to hình
cung bao bọc bởi vòng sợi (4). Libe (5) xếp thành vòng bao quanh gỗ, gỗ (6)
cấu tạo bởi những mạch gỗ lớn xếp tập trung thành bó.
Phần phiến lá
Biểu bì trên (8') và biểu bì dưới (1') là một hàng tế bào nhỏ hình chữ nhật xếp
đều đặn. Dưới lớp biểu bì là hàng mô giậu (9) cấu tạo bởi một lớp tế bào
hình chữ nhật xếp thẳng đứng vuông góc với bề mặt lá, mô mềm (3') là các tế
bào thành mỏng, kích thước lớn.