Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD Ths: Nguyễn Thu Hiền
i SVTH: Phạm Nguyễn Diễm Chi
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi. Những số liệu và kết quả trong báo cáo
thực tập được thực hiện tại Công ty CP Địa Ốc Sài Gòn (SAIGONRES), không sao
chép dưới bất kỳ hình thức nào. Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về sự
cam đoan này.
TP. Hồ Chí Minh, Ngày tháng năm
Ký tên
Phạm Nguyễn Diễm Chi
Phạm Nguyễn Diễm Chi
Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD Ths: Nguyễn Thu Hiền
iii SVTH: Phạm Nguyễn Diễm Chi
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƢỚNG DẪN
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
TP. Hồ Chí Minh, Ngày tháng năm
Ký tên Ths. Nguyễn Thu Hiền
1.2.3. Kế toán thu nhập từ hoạt động khác: 20
1.2.3.1. Khái niệm: 20
1.2.3.2. Chứng từ sử dụng: 20
Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD Ths: Nguyễn Thu Hiền
v SVTH: Phạm Nguyễn Diễm Chi
1.2.3.3. Tài khoản sử dụng: 20
1.2.3.4. Phương pháp hạch toán: 21
1.3. KẾ TOÁN CÁC KHOẢN GIẢM TRỪ DOANH THU: 24
1.3.1. Chiết khấu thương mại: 24
1.3.1.1. Khái niệm: 24
1.3.1.2. Quy định hạch toán: 24
1.3.1.3. Tài khoản sử dụng: 24
1.3.1.4. Phương pháp hạch toán: 25
1.3.2. Giảm giá hàng bán: 26
1.3.2.1. Khái niệm: 26
1.3.2.2. Quy định hạch toán: 26
1.3.2.3. Tài khoản sử dụng: 26
1.3.2.4. Phương pháp hạch toán: 26
1.3.3. Hàng bán bị trả lại: 28
1.3.3.1. Khái niệm: 28
1.3.3.2. Quy định hạch toán: 28
1.3.3.3. Tài khoản sử dụng: 28
1.3.3.4. Phương pháp hạch toán: 28
1.4. KẾ TOÁN CHI PHÍ, GIÁ VỐN: 30
1.4.1. Kế toán giá vốn hàng bán: 30
1.4.1.1. Khái niệm: 30
1.4.1.2. Chứng từ sử dụng: 30
1.4.1.3. Tài khoản sử dụng: 30
1.4.6.5 Phương pháp hạch toán: 45
1.5. KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH: 47
1.5.1. Khái niệm: 47
1.5.2. Chứng từ sử dụng: 47
1.5.3. Tài khoản sử dụng: 47
1.5.4. Phương pháp hạch toán: 47
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ,
XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐỊA ỐC
SÀI GÒN (SAIGONRES) 51
Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD Ths: Nguyễn Thu Hiền
vii SVTH: Phạm Nguyễn Diễm Chi
2.1. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐỊA ỐC SÀI GÒN:
51
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ Phần Địa Ốc Sài Gòn:
51
2.1.1.1. Giới thiệu tổng quan về Công ty: 51
2.1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển: 52
2.1.1.3. Ngành nghề kinh doanh: 53
2.1.2. Bộ máy tổ chức của Công ty CP Địa Ốc Sài Gòn 55
2.1.3. Tổ chức công tác kế toán tại Công ty CP Địa ỐC Sài Gòn: 60
2.1.3.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại công ty: 60
2.1.3.2. Chức năng của từng phần hành kế toán: 61
2.1.3.3. Một số thông tin cơ bản về công tác kế toán tại Công ty: 63
2.1.3.4. Cơ sở vật chất: 69
2.1.4. Doanh số tại công ty Cổ Phần Địa Ốc Sài Gòn: 69
2.1.5. Những thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển: 72
2.1.5.1. Thuận lợi: 72
2.1.5.2. Khó khăn: 72
2.2.7. Kế toán thu nhập khác và chi phí khác: 99
2.2.7.1. Kế toán thu nhập khác: 99
2.2.7.2. Kế toán chi phí khác: 102
2.2.8. Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp: 105
2.2.8.1. Chứng từ sử dụng và trình tự luân chuyển: 105
2.2.8.2. Sổ sách sử dụng, trình tự luân chuyển và lưu trữ: 106
2.2.8.3. Tài khoản sử dụng: 107
2.2.8.4. Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh: 108
2.2.9. Kế toán xác định kết quả kinh doanh: 109
2.2.9.1. Chứng từ sử dụng: 110
2.2.9.2. Sổ sách sử dụng: 110
2.2.9.3. Tài khoản sử dụng: 110
2.2.9.4. Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh: 110
Chƣơng 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 116
3.1. NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ: 116
3.1.1. Về tình hình hoạt động của công ty: 116
Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD Ths: Nguyễn Thu Hiền
ix SVTH: Phạm Nguyễn Diễm Chi
3.1.2. Về cơ cấu tổ chức, công tác quản lý: 116
3.1.3. Về công tác kế toán tại công ty: 117
3.1.3.1. Bộ máy kế toán: 117
3.1.3.2. Hình thức kế toán: 117
3.1.3.3. Sổ kế toán: 118
3.1.3.4. Tổ chức luân chuyển và lưu trữ chứng từ: 118
3.1.3.5. Công tác kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả hoạt động:118
3.1.4. Tổ chức luân chuyển chứng từ: 120
3.1.5. Công tác kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả hoạt động kinh
doanh: 120
BHXH: Bảo hiểm xã hội
BHYT: Bảo hiểm y tế
BHTN: Bảo hiểm thất nghiệp
TTĐB: Tiêu thụ đặc biệt
XK: Xuất kho
NSNN: Ngân sách nhà nước
TK: Tài khoản
SX: Sản xuất
TM: Thương mại
DN: Doanh nghiệp
HH: Hàng hóa
DT: Doanh thu
DV: Dịch vụ
TN: Thu nhập
KD: Kinh doanh
XĐ: Xác định
CPSX: Chi phí sản xuất
KH: Khách hàng
Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD Ths: Nguyễn Thu Hiền
xi SVTH: Phạm Nguyễn Diễm Chi DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Danh sách đội ngũ nhân viên phòng kế toán.
Bảng 2.2 Tình hình doanh số của công ty qua các năm 2011 – 2013.
Hình 2.1 Đăng ký chứng từ ghi sổ trên Asiasoft Accounting 2008 tại công ty.
Hình 2.2Chứng từ ghi sổ năm 2013 trên Asiasoft Accounting 2008 tại công ty.
Biểu đồ 2.1 Biểu đồ thể hiện tình hình doanh thu của công ty qua các năm 2011
– 2013.
Biểu đồ 2.2 Biểu đồ thể hiện tình hình chi phí của công ty qua các năm 2011 -
2013.
Biểu đồ 2.3 Biểu đồ thể hiện tình hình lợi nhuận sau thuế của công ty các năm
2011 – 2013
Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD Ths: Nguyễn Thu Hiền
1 SVTH: Phạm Nguyễn Diễm Chi
Lời mở đầu
1. Lý do chọn đề tài:
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, vấn đề mà các doanh nghiệp luôn băn
khoăn lo lắng là: “Hoạt động kinh doanh có hiệu quả hay không? Doanh thu có
trang trãi được toàn bộ chi phí bỏ ra hay không? Làm thế nào để tối đa hoá lợi
nhuận?”. Thật vậy, xét về mặt tổng thể các doanh nghiệp hiện nay không những
chịu tác động của qui luật giá trị mà còn chịu tác động của qui luật cung cầu và qui
luật cạnh tranh, khi sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp được thị trường chấp nhận
có nghĩa là giá trị của sản phẩm dịch vụ được thực hiện, lúc này doanh nghiệp sẽ
thu về được một khoản tiền, khoản tiền này được gọi là doanh thu. Nếu doanh thu
đạt được có thể bù đắp toàn bộ chi phí bất biến và khả biến bỏ ra, thì phần còn lại
sau khi bù đắp được gọi là lợi nhuận. Bất cứ doanh nghiệp nào khi kinh doanh cũng
mong muốn lợi nhuận đạt được là tối đa, để có lợi nhuận thì doanh nghiệp phải có
mức doanh thu hợp lí, phần lớn trong các doanh nghiệp thương mại dịch vụ thì
doanh thu đạt được chủ yếu là do quá trình tiêu thụ hàng hoá, sản phẩm, dịch vụ.
Do đó việc thực hiện hệ thống kế toán về thu nhập, chi phí và xác định kết quả kinh
doanh sẽ đóng vai trò quan trọng trong việc xác định hiệu quả hoạt động của doanh
nghiệp.
vấn đề được quan tâm nhiều nhất vì mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp vẫn là lợi
nhuận. Vì vậy, công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
luôn được các nhà lãnh đạo quan tâm và dần hoàn thiện cho doanh nghiệp mình.
Kết quả việc hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh sẽ
giúp cho nhà lãnh đạo có cái nhìn tổng quát về tình hình hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp đồng thời đưa ra hướng quyết định chính xác, kịp thời, phù hợp cho
từng doanh nghiệp. Chính vì vậy, có nhiều đề tài tập trung nghiên cứu xác định kết
quả kinh doanh tại các doanh nghiệp. Mặt khác, nền kinh tế của nước ta đang trên
đà phát triển xuất hiện nhiều đối thủ cạnh tranh nên các doanh nghiệp phải đưa ra
nhiều chiến lược kinh doanh để hoàn thiện công ty, tối đa hóa lợi nhuận.
5. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu:
Đối tƣợng:
Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD Ths: Nguyễn Thu Hiền
3 SVTH: Phạm Nguyễn Diễm Chi
Đề tài tập trung nghiên cứu doanh thu và các khoản giảm doanh thu trên cơ
sở đó xác định doanh thu thuần, quy trình hạch toán chi phí để xác định kết quả như
giá vốn, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp,…tại đơn vị để tìm ra các
giải pháp nhằm hoàn thiện hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh
doanh tại Công Ty Cổ Phần Địa Ốc Sài Gòn.
Phạm vi nghiên cứu:
Thời gian: Các số liệu và tình hình tổ chức công tác kế toán tại công ty trong
thời gian năm 2013.
Không gian: Tại phòng kế toán Công Ty Cổ Phần Địa Ốc Sài Gòn.
6. Những đóng góp mới của đề tài:
Hệ thống hóa các lý luận cơ bản về doanh thu, chi phí và XĐ KQKD trong
các doanh nghiệp nói chung. Phân tích và đánh giá thực trạng công tác kế toán
doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công Ty Cổ Phần Địa Ốc
Sài Gòn. Từ đó, đánh giá kết quả đạt được, chỉ ra một số tồn tại và nguyên nhân
các lợi ích kinh tế DN đã thu được hoặc sẽ thu được. Các khoản thu hộ bên thứ ba
không phải là nguồn lợi ích kinh tế, không làm tăng vốn chủ sỡ hữu DN sẽ không
được coi là doanh thu. Các khoản góp vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu làm tăng
vốn chủ sở hữu nhưng không là DT. DT được xác định theo giá trị hợp lý của các
khoản đã thu hoặc sẽ thu được.
DT phát sinh từ giao dịch được xác định bởi thỏa thuận giữa doanh nghiệp với
bên mua hoặc bên sử dụng tài sản. Nó được xác định bằng giá trị hợp lý của các
khoản đã thu được hoặc sẽ thu được sau khi trừ (-) các khoản chiết khấu thương
mại, chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại.
Đối với các khoản tiền hoặc tương đương tiền không được nhận ngay thì doanh
thu được xác định bằng cách qui đổi giá trị doanh nghĩa của các khoản sẽ thu được
trong tương lai về giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu theo tỷ lệ lãi suất
hiện hành. Giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu có thể nhỏ hơn giá trị
danh nghĩa sẽ thu được trong tương lai.
Khi HH hoặc DV được trao đổi để lấy HH hoặc DV tương tự về bản chất và
giá trị thì việc trao đổi đó không được coi là một giao dịch tạo ra DT đó. Khi HH
Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD Ths: Nguyễn Thu Hiền
5 SVTH: Phạm Nguyễn Diễm Chi
hoặc DV được trao đổi để lấy HH hoặc DV khác không tương tự thì việc trao đổi đó
được coi là một giao dịch tạo ra DT. Trường hợp này DT được xác định bằng giá trị
hợp lý của HH hoặc DV nhận về, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương
đương tiền trả thêm hoặc thu thêm. Khi không XĐ được giá trị hợp lý của HH hoặc
DV nhận về thì DT được XĐ bằng giá trị hợp lý của HH hoặc DV đem trao đổi, sau
khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc thu thêm.
Nội dung của Doanh thu: bao gồm 2 bộ phận:
Doanh thu bán hàng (thu nhập bán hàng): DT về bán sản phẩm hàng hóa
thuộc những sản phẩm sản xuất KD chính và doanh thu về cung cấp lao vụ và dịch
vụ cho khách hàng theo chức năng hoạt động sản xuất KD của doanh nghiệp.
Chuẩn mực số 2 – Hàng tồn kho: Khi bán hàng tồn kho, giá gốc của hàng tồn
kho đã bán được ghi nhận là CP SX, KD trong kỳ phù hợp với DT liên quan đến
chúng được ghi nhận. Tất cả các khoản chênh lệch giữa khoản dự phòng giảm giá
hàng tồn kho phải được lập ở cuối niêm độ kế toán năm nay phải lớn hơn khoản DP
giảm giá hàng tồn kho đã lập ở cuối niên độ kế toán năm trước, các khoản hao hụt
mất mát của hàng tồn kho, sau khi trừ đi phần bồi thường do trách nhiệm cá nhân
gây ra và CP chung không được phân bổ, được ghi nhận là CP SX, KD trong kỳ.
Trường hợp khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập ở cuối niêm độ kế
toán năm nay nhỏ hơn khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập ở cuối niên độ
năm trước, thì chênh lệch lớn hơn phải được hoàn nhập và ghi vào giảm CP sản
xuất, KD. Ghi nhận giá trị hàng tồn kho đã bán vào CP trong kỳ phải đảm bảo
nguyên tắc phù hợp giữa CP và DT. Trường hợp một số loại hàng tồn kho được sử
dụng để sản xuất ra TSCĐ hoặc sử dụng như nhà xưởng, máy móc, thiết bị tự sản
xuất thì giá gốc hàng tồn kho này được hạch toán vào giá trị TSCĐ.
Chuẩn mực số 03 – Tài sản cố định hữu hình: Các chi phí PS sau ghi nhận
ban đầu TSCĐ hữu hình được ghi tăng nguyên giá của tài sản nếu các chi phí này
chắc chắn làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai do sử dụng tài sản đó. Các chi phí
PS không thỏa mãn điều kiện trên thì ghi nhận là chi phí sản xuất kinh doanh trong
kỳ. Chi phí về sữa chữa và bảo dưỡng TSCĐ hữu hình nhằm mục đích khôi phục
hoặc duy trì khả năng đem lại lợi ích kinh tế của tài sản theo trạng thái hoạt động
tiêu chuẩn ban đầu được tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ.
Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD Ths: Nguyễn Thu Hiền
7 SVTH: Phạm Nguyễn Diễm Chi
Chuẩn mực số 04 – Tài sản cố định vô hình: CP liên quan đến TS vô hình
phải ghi nhận là CP SX, KD trong kỳ hoặc CP trả trước. CP PS đem lại lợi ích kinh
tế trong tương lai cho DN nhưng không được ghi nhận là TSCĐ vô hình thì được
ghi nhận là CP SX, KD trong kỳ, trừ các CP được QĐ trong đoạn 48 như CP PS
đem lại lợi ích KT trong tương lai cho DN gồm CP thành lập DN, CP đào tạo nhân
Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh được chia làm hai loại như
sau:
+ Xác định kết quả kinh doanh từ hoạt động sản xuất kinh doanh:
Kết quả kinh doanh từ hoạt động sản xuất kinh doanh là số chênh lệch giữa
tổng doanh thu và tổng chi phí của toàn bộ sản phẩm, hàng hoá dịch vụ đã dược
xác định tiêu thụ trong kỳ và các khoản thuế phải nộp theo quy định của nhà
nước.
Trong đó:
Doanh thu thuần = Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ – Các khoản giảm
trừ (chiết khấu, giảm giá, hàng bán trả lại, thuế TTĐB, thuế xuất khẩu, thuế GTGT
tính theo phương pháp trực tiếp).
+ Xác định kết quả kinh doanh từ hoạt động khác :
* Xác định kết quả kinh doanh từ hoạt động tài chính :
Kết quả kinh doanh từ hoạt động tài chính là số chênh lệch giữa doanh thu hoạt
động đầu tư tài chính như: thu nhập về đầu tư mua bán chứng khoán ngắn hạn, dài
hạn, chênh lệch lãi do bán ngoại tệ và chi phí hoạt động đầu tư tài chính như: chi
phí đi vay, chi phí góp vốn liên doanh, liên kết thực tế phát sinh trong kỳ. * Xác định kết quả kinh doanh từ hoạt động khác:
Hoạt động khác là hoạt động diễn ra không thường xuyên, không dự tính trước
hoặc có dự tính nhưng ít có khả năng thực hiện .
Kết quả hoat động = doanh thu hoạt động - chi phí hoạt động
kinh doanh HĐTC tài chính tài chính
Kết quả doanh giá vốn chi phí chi phí
hoạt động = thu - hàng - bán - quản lý
kinh doanh thuần bán hàng doanh nghiệp
10 SVTH: Phạm Nguyễn Diễm Chi
1.2. KẾ TOÁN DOANH THU, THU NHẬP :
1.2.1. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:
1.2.1.1. Khái niệm:
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền đã thu được hoặc sẽ
thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng
hoá, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả khoản phụ thu và phí thu thêm
ngoài giá bán (nếu có).
1.2.1.2. Điều kiện ghi nhận doanh thu
Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam Chuẩn mực số 14 Doanh thu và thu nhập
khác (Ban hành và công bố theo theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày
31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính):
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời năm điều kiện sau:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở
hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;
- Doanh nghiệp không còn nắm quyền quản lý như người sở hữu hàng hóa hoặc
quyền kiểm soát hàng hóa;
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
- Doanh nghiệp đã thu hoặc sẽ thu được các lợi ích kinh tế từ giao dịch
bán hàng;
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
1.2.1.3. Nguyên tắc xác định doanh thu
- Doanh thu phải được ghi nhận vào thời điểm phát sinh, không phân biệt đã thu
hay chưa thu tiền.
- Phù hợp: khi ghi nhận doanh thu phải ghi nhận một khoản chi phí phù hợp .
- Thận trọng: doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc
chắn về khả năng thu được lợi ích kinh tế.
1.2.1.4. Chứng từ sử dụng:
- Thuế GTGT phải nộp theo phương pháp
trực tiếp.
- Trị giá hàng bán bị trả lại và các khoản
giảm giá hàng bán, chiết khấu thương mại.
- Kết chuyển doanh thu thuần sang TK 911
để xác định kết quả kinh doanh
Doanh thu bán hàng hoá, thành phẩm thực
tế phát sinh trong kỳ.
Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD Ths: Nguyễn Thu Hiền
12 SVTH: Phạm Nguyễn Diễm Chi
Nợ TK 111,112,131 (tổng giá thanh toán)
Có TK 511 (giá bán chưa có thuế GTGT)
Có TK 3331 (thuế GTGT phải nộp)
- Đối với sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư, dịch vụ không thuộc đối tượng
chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực
tiếp, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo giá thanh toán,
kế toán ghi:
Nợ TK 111,112,131 (tổng giá thanh toán)
Có TK 511 (doanh thu đã bao gồm thuế GTGT)
- Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, bất động sản đầu tư bán được trong kỳ thu
được bằng ngoai tệ, kế toán ghi:
Nợ TK 111,112,131 (tổng giá thanh toán)
Có TK 511 (doanh thu chưa thuế GTGT)
Có TK 3331 (thuế GTGT phải nộp)
Đồng thời ghi đơn: Nợ TK 007 (ngoại tệ các loại): số nguyên tệ nhận được
- Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ: khi xuất
sản phẩm, hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu
trừ để đổi lấy vật tư, hàng hoá, TSCĐ không tương tự để sử dụng cho sản xuất, kinh
Nợ TK 111,112: số tiền đã thanh toán trước
Có TK 511: giá bán trả tiền ngay đã có thuế GTGT
Có TK 3387: tổng số lãi do bán trả chậm, trả góp
- Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT phải nộp theo phương pháp khấu trừ thuế,
khi cho thuê hoạt động TSCĐ và cho thuê hoạt động bất động sản đầu tư, kế toán
ghi:
Nợ TK 131: nếu chưa thu tiền
Nợ TK 111,112: nếu thu đươc tiền ngay
Có TK 5113: giá cho thuê TSCĐ chưa có thuế GTGT
Có TK 5117: giá cho thuê bất động sản đầu tư chưa thuế GTGT
Có TK 3331: số thuế GTGT phải nộp
- Trường hợp thu trước tiền nhiều kỳ về cho thuê hoạt động bất động sản đầu tư:
+ Khi nhận trước tiền cho thuê nhiều kỳ, kế toán ghi:
Nợ TK 111,112: tổng số tiền nhận trước
Có TK 3387: số tiền cho thuê chưa có thuế GTGT