Tiểu luận môn PPNC KH Ts: Trần Quang Trung
Lòng trung thành của khách hàng đối với mạng cung cấp dòch vụ điện thọai di động.
MỤC LỤC
Phần 1: Mục đích nghiên cứu.....................................................................................3
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI.....................................................................3
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU:................................................................................4
3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:........................................................................4
4. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU:.................................................................................4
5. PHẠM VI NGHIÊN CỨU:.....................................................................................5
Phần 2: Tổng quan và nội dung nghiên cứu................................................6
1.LÝ THUYẾT VỀ LÒNG TRUNG THÀNH CỦA KHÁCH HÀNG.............6
a)Lòng trung thành của khách hàng là gì?....................................................6
b)Tại sao chúng ta phải quan tâm đến sự trung thành của khách hàng?
....................................................................................................................................7
c)Làm thế nào để xây dựng được lòng trung thành của khách hàng? 7
2.TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG.........................10
a. Điều kiện tự nhiên ở Thành phố Hồ Chí Minh : ....................................10
b. Điều kiện kinh tế xã hội ở Thành phố Hồ Chí Minh : ........................10
c. CÔNG NGHỆ ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG Ở VIỆT NAM: ..........................11
d. CÁC NHÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG Ở THÀNH
PHỐ HỒ CHÍ MINH.............................................................................................13
e. THỊ PHẦN CỦA CÁC NHÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ ĐIỆN THOẠI DI
ĐỘNG : ..................................................................................................................17
.......................................................................................................................................18
Qua tổng quan về thò trường điện thọai di động tại thành phố Hồ Chí Minh
trong thời gian gần đây. các yếu tố hình thành và ảnh hưởng đến lòng
trung thành của khách hàng và lợi ích khi chiếm được lòng trung thành của
khách hàng đối với mạng cung cấp dòch vụ điện thọai di động, chúng tôi
tiến tới thực hiện một số nghiên cứu khám phá hành vi người sử dụng,
từ những nghiên cứu khám phá ban đầu của mình chúng tôi mạnh dạn
đưa ra những giả đònh ảnh hưởng đến lòng trung thành của người sử dụng
gia ngày càng nhiều của các nhà cung cấp dòch vụ, thế độc quyền dần dần bò phá vỡ. Nhu
cầu sử dụng và lượng khách hàng có xu hướng ngày càng gia tăng. Vấn đề giữ vững và phát
triển thò phần trở nên hết sức quan trọng và cần thiết. Đứng trước thực trạng trên các doanh
nghiệp kinh doanh trong lónh vực này phải hoạt động trong một môi trường cạnh tranh hết sức
gay gắt.
Hiện nay trên thò trường có các nhà cung cấp dòch vụ mạng điện thoại di động đang
cạnh tranh là: Vinaphone (VNPT), Mobifone (VNPT), S-Fone (SPT) và Viettel, CityPhone
Trong thời gian qua các doanh nghiệp này đã thực hiện nhiều chiến lược cạnh tranh để giữ
vững và phát triển thò phần của mình như: cải tạo nâng cấp chất lượng phục vụ, giảm giá
cước, khuyến mãi hấp dẫn, cho thêm tiền vào tài khoản… nhằm thu hút khách hàng sử dụng
dòch vụ của mình. Cụ thể, mạng Vinaphone và Mobifone đã liên tục có các đợt giảm giá vào
tháng 7/2004, tháng 2/2005 và tháng 10/2005 cùng hàng loạt chương trình khuyến mãi như ưu
đãi khách hàng lâu năm, khuyến mãi cho khách hàng đang bò khóa 02 chiều nạp tiền trở lại.
Mạng Sfone cũng có hai đợt giảm cước vào tháng 5/2004 và tháng 10/2005 kết hợp với nhiều
chương trình tặng máy, chọn số đẹp và đặc biệt là các quảng cáo ấn tượng. Riêng mạng
Viettel dù mới ra đời vào tháng 10/2004 nhưng đã thu hút nhiều khách hàng với các quảng
cáo sinh động, các chương trình khuyến mãi hấp dẫn, đầy tính cạnh tranh như được chọn số
cũ, chọn số đẹp, hòa mạng miễn phí…
Nhóm số: Trang 3/42
Tiểu luận môn PPNC KH Ts: Trần Quang Trung
Lòng trung thành của khách hàng đối với mạng cung cấp dòch vụ điện thọai di động.
Với thò trường cung cấp dòch vụ đa dạng, sôi động, nhiều hình thức như vậy thì khách
hàng được quyền lựa chọn nhà cung cấp dòch vụ theo nhu cầu của mình một cách có lợi và
hợp lý nhất đối với họ. Điều này tạo nên sự thách thức đối với các doanh nghiệp trong công
tác kinh doanh. Theo báo Tuổi trẻ, kể từ 1/10/2005 khi Mobiphone, Vinaphone, Viettel liên
tục tung ra các chương trình giảm cước thì khách hàng của Cityphone cũng lần lượt ra đi.
Theo thống kê của Vietnamnet, tính đến tháng 5/2005 mạng Vinaphone đã mất khá nhiều
khách hàng do họ đã chuyển sang sử dụng mạng 098 của Viettel (mỗi ngày Vinaphone phát
triển thêm từ 2000- 2500 thuê bao nhưng lại mất đi khoảng 1000 thuê bao cũ). Hiện tượng
khách hàng sử dụng 2 sim hoặc 2 máy cùng lúc đã trở nên khá phổ biến. Rõ ràng khách hàng
nhất.
Nhóm số: Trang 5/42
Tiểu luận môn PPNC KH Ts: Trần Quang Trung
Lòng trung thành của khách hàng đối với mạng cung cấp dòch vụ điện thọai di động.
Phần 2: Tổng quan và nội dung nghiên cứu
1. LÝ THUYẾT VỀ LÒNG TRUNG THÀNH CỦA KHÁCH HÀNG
a) Lòng trung thành của khách hàng là gì?
Đó là sự gắn bó lâu dài và mật thiết của khách hàng đối với một loại sản phẩm/dòch vụ của
một công ty nào đó. Nó được thể hiện bằng hoạt động lặp lại việc mua hoặc giới thiệu cho
khách hàng khác mua hàng hóa, dòch vụ của công ty. Khi khách hàng mua hàng hoặc sử dụng
dòch vụ công ty một lần, hai lần và nhiều lần sau nữa, rồi nói với những người khác rằng: hàng
hóa/dòch vụ đó có chất lượng rất tốt, khuyên những người này nên sử dụng, thì họ đang chứng
tỏ lòng trung thành đối với công ty mặc dù đôi khi chính họ không ý thức được điều này.
Một khái niệm nữa cần đưa ra là sự thỏa mãn của khách hàng đối với sản phẩm dòch vụ.
Nói một cách đơn giản, một sản phẩm dòch vụ nào đó đáp ứng được đòi hỏi, nhu cầu của người
sử dụng khiến họ cảm thấy thoải mái sau khi dùng nó thì có nghóa là họ đã thỏa mãn với sản
phẩm dòch vụ đó.
Lòng trung thành và sự thỏa mãn có mối liên hệ với nhau. Một khách hàng trung thành với
công ty sẽ thường cảm thấy thỏa mãn khi sử dụng sản phẩm dòch vụ của công ty ấy. Ngược lại,
sự thỏa mãn càng làm cho khách hàng trở nên trung thành với công ty hơn. Nhưng nếu đồng
nhất lòng trung thành của khách hàng với sự thỏa mãn của họ thì chưa chắc đã chính xác. Rất
thường gặp trường hợp khách hàng sau một thời gian thỏa mãn với sản phẩm dòch vụ của công
ty này, lại chuyển sang mua hàng của công ty khác. Tại sao lại như vậy? Vì họ mới chỉ “thỏa
mãn” chứ chưa “trung thành” với công ty. Nếu một công ty khác cung cấp sản phẩm dòch vụ đa
dạng hơn, có kiểu dáng thẩm mỹ và chất lượng tốt hơn công ty bạn và do đó đem lại cho họ sự
thỏa mãn cao hơn sự thỏa mãn mà công ty của bạn đem lại, thì cớ gì họ lại không chuyển sang
sử dụng sản phẩm dòch vụ của công ty ấy?
Như vậy có thể thấy: Sự thỏa mãn của khách hàng là một yếu tố không bền vững, nó rất dễ
thay đổi theo thời gian. Ngược lại, lòng trung thành thì bền vững, không những ít khi bò thay đổi
mà giá trò của nó lại còn có thể tăng lên theo thời gian. Trong một thế giới mà con người được
chi phí như: chi phí về quảng cáo, tiếp cận, giới thiệu, xây dựng cơ sở dữ liệu mới, tìm hiểu
hành vi mua, phục vụ… Đồng thời công ty còn tiết kiệm được thời gian giao dòch. Nhiều trường
hợp, do đã quen biết và trung thành, khách hàng không chỉ tự phục vụ mình mà còn giúp công
ty phục vụ những khách hàng khác. Nghiên cứu của Frederick Reichheld cho thấy nếu tăng
được 2% khách hàng trung thành, công ty có thể giảm được 10% chi phí hoạt động.
Ngoài ra, hơn bất cứ kênh nào khác, khách hàng trung thành là người quảng bá cho công ty
tốt nhất và hiệu quả nhất. Họ hài lòng với hàng hóa, dòch vụ của công ty và sẽ chia sẻ điều đó
với mọi người. Họ sẽ nói về những kinh nghiệm tốt đẹp và khuyên mọi người nên sử dụng
hàng hóa của công ty. Những lời giới thiệu đó là vô giá đối với công ty. Đặc biệt, đây là kênh
quảng bá tuyệt vời mà lại miễn phí.
c) Làm thế nào để xây dựng được lòng trung thành của khách hàng?
Lòng trung thành hay các mối quan hệ tốt đẹp không phải là chuyện một sớm một chiều có
thể xây dựng được. Đó là cả một quá trình liên tục, không có điểm kết thúc, đòi hỏi sự nỗ lực
lớn của công ty, từ đònh hướng chiến lược đến các chiến lược, chương trình, hành động cụ thể
phải hướng vào khách hàng, đặc biệt là các khách hàng hiện có.
Nhóm số: Trang 7/42
Tiểu luận môn PPNC KH Ts: Trần Quang Trung
Lòng trung thành của khách hàng đối với mạng cung cấp dòch vụ điện thọai di động.
Nhà kinh tế học người Mỹ Jay Bower đưa ra 10 cách để nâng cao sự trung thành của
khách hàng như sau:
Nói lời cảm ơn
Bạn sẽ thực sự bất ngờ với việc làm đơn giản này. Nói cảm ơn với khách hàng mới
trong vòng vài ngày (hoặc có thể là trực tuyến trong vòng vài giờ) khi nhận đơn đặt hàng đầu
tiên. Nếu như nó không cần quá trònh trọng như vậy sau mỗi đơn đặt hàng, vậy thì bạn hãy
chắc chắn rằng mình đã làm điều này ít nhất 1 lần 1 năm.
Tạo điều kiện để người sử dụng trở thành khách hàng một cách dễ dàng
Xoá bỏ một vài quy tắc cần thiết mà bạn đưa ra cho khách hàng mới và tiềm năng (ví
hồi sau những giao dòch đặc biệt để khách hàng có thể ghi nhận lại những nỗ lực thu hút khách
hàng một cách đắt giá hơn.
Chia nhỏ và chinh phục
Ghi nhận khách hàng mà bạn muốn thăm dò và gây ảnh hưởng. Bạn có thể làm bằng
nhiều cách: số lần đặt hàng gần nhất, sự thường xuyên, số tiền khách hàng chi) cho đến cách
chi tiêu của khách hàng. Một khi thông tin của khách hàng được ghi nhận lại, hãy chia khách
hàng thành những nhóm đặt biệt và xây dựng từng chiến lược tiếp thò tương ứng dựa trên đòi
hỏi riêng biệt của từng nhóm, những hành vi trước đó, thiết lập khuynh hướng cũng như tiềm
năng phát triển của họ. Hãy chắc chắn rằng bạn xác đònh được những “nhóm nằm trong tầm
kiểm soát“ trong mỗi phân khúc khách hàng để có thể thấy được hiệu quả nỗ lực của bạn trong
chiến lược tiếp thò mới.
Tiếp thò dựa trên từng giai đoạn vòng đời
Khách hàng mới có những đòi hỏi và sự mong đợi khác so với những khách hàng những
năm trước. Điều phức tạp hơn là những khách hàng mới có được có thể có những đòi hỏi khác
mới cách đây 3 năm, 5 năm hay 10 năm trước. Hãy tiến hành nghiên cứu (xem lý do thứ 5) để
hiểu và đối phó với sự khác nhau này.
Bạn bè, gia đình và cả đồng nghiệp
Đa số những khách hàng hài lòng sẽ giới thiệu về bạn cho những người tương tự họ.
Hãy cố gắng nhận ra “những đại sứ tiếp thò“ như vậy giữa những khách hàng của bạn và tạo
điều kiện để họ vận động cho sản phẩm và dòch vụ của bạn.
Biến khách hàng thành những người liên quan
Thành lập một ban đại diện khách hàng hay một ban tư vấn và mời họ tham gia. Bạn sẽ
ngạc nhiên về số lượng khách hàng sẽ tham gia, đóng góp, chỉ dẫn và mua nhiều hơn như một
động, một năm chỉ có 2 mùa: mùa khô và mùa mưa.
• Vào mùa khô, hầu như khí hậu không ảnh hưởng đến các thiết bò tổng đài của
Trung tâm.
• Vào mùa mưa, để đảm bảo cho hệ thống thông tin không bò gián đoạn các công
ty đã trang bò tốt hệ thống chống sét cho tổng đài và các trạm thu phát cho hệ thống
điện thoại di động.
b. Điều kiện kinh tế xã hội ở Thành phố Hồ Chí Minh :
Tp.HCM là trung tâm lớn về kinh tế, thương mại, du lòch, khoa học kỹ thuật, đầu mối
giao thông quốc tế lớn, có lực lượng lao động được đào tạo, có ý nghóa như đầu tàu lôi kéo sự
phát triển của cả khu vực phía nam.
Năm 2002, tốc độ tăng trưởng kinh tế thành phố là 10,2% vẫn đứng ở mức tăng trưởng
cao. Thu nhập bình quân đầu người đạt 1.563USD tăng 5,21%. Đầu tư nước ngoài đạt 1333,2
triệu USD, tăng 71% so với năm 2001. Q II năm 2003 tốc độ tăng trưởng kinh tế của thành
phố tăng 9,5% so với cùng kì quý trước. Như vậy, thành phố Hồ Chí Minh luôn đi đầu trong
phát triển kinh tế so với cả nước. Tuy nhiên, bên cạnh những thuận lợi thành phố phải đương
đầu với những khó khăn nhất là các khó khăn cơ bản và lâu dài như : chất lượng, hiệu quả và
sức cạnh tranh của doanh nghiệp còn thấp. Cơ sở hạ tầng về kinh tế và xã hội chưa đáp ứng
yêu cầu tăng trưởng và phát triển của một thành phố lớn đang trong quá trình hội nhập và phát
triển về kinh tế. Quản lý nhà nước về đô thò còn bộc lộ nhiều yếu kém.
Nhóm số: Trang 10/42
Tiểu luận môn PPNC KH Ts: Trần Quang Trung
Lòng trung thành của khách hàng đối với mạng cung cấp dòch vụ điện thọai di động.
Viễn thông là cơ sở hạ tầng quan trọng nên được Chính Phủ khuyến khích. Nhờ vậy các
dự án đầu tư vào mạng điện thoại di động đều được Ngành và Nhà nước ủng hộ. Tuy nhiên, để
tăng nhanh hơn nữa tốc độ phát triển, Nhà nước đã từng bước hạn chế độc quyền của ngành
bằng cách cho phép tư nhân và các ngành khác thành lập các Cty viễn thông cạnh tranh. Hiện
tại, ở Tp.HCM có 4 nhà cung cấp dòch vụ điện thoại di động đã đi vào hoạt động là :
MobiFone, Vinaphone, Cityphone, S-Fone và 2 nhà cung cấp đang trong giai đoạn thử nghiệm
dòch vụ là : EVN Telecom và Hanoi Telecom.
c. CÔNG NGHỆ ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG Ở VIỆT NAM:
Tuy nhiên, cũng như tất cả các hệ thống thông tin vô tuyến thông thường, hệ thống GSM
không bảo mật tuyệt đối thông tin của thuê bao, mặc dù hệ thống GSM đã có những giải pháp
kỹ thuật mã hóa đường truyền khá tinh xảo.
• CÔNG NGHỆ IPAS:
Công nghệ iPAS là công nghệ kết nối vô tuyến hiện đại, được gọi là “công nghệ xanh”
và hiện đang được áp dụng phổ biến ở nhiều nước trên thế giới như: Trung Quốc, Đài Loan,
Thái Lan, Philipin, Ấn Độ, Nhật Bản, Hong Kong…
Tuy là một công nghệ mới, hiện đại được sử dụng ở nhiều nước tiên tiến trên thế giới so
với các công nghệ khác về di động, vốn đầu tư cho iPAS thấp hơn nhiều và đây thật sự là một
lợi thế. Sở dó như vậy vì: Công nghệ iPAS dựa trên mạng điện thoại cố đònh truyền thống sẵn
có PSTN. Toàn bộ hệ thống đồ sộ về cơ sở hạ tầng như tổng đài, hệ thống chuyển mạch,…-vốn
là phần chi phí đắt nhất khi đầu tư một công nghệ mới – là hoàn toàn sẵn có, iPAS dùng chung
với mạng điện thoại cố đònh mà mạng này đã có từ lâu, đã được đầu tư hiện đại và rất hoàn
thiện. Do đó, số điện thoại của 1 thuê bao mạng iPAS cũng tương tự số của thuê bao mạng cố
đònh: gồm 7 chữ số. Mạng iPAS bắt đầu bằng 90: 90xxxxx. Trái lại, đối với công nghệ GSM
hay CDMA, hệ thống tổng đài di động độc lập, nên khi đầu tư phải đầu tư tất cả với chi phí
khổng lồ.
Công nghệ iPAS được gọi là “Công nghệ xanh” vì:
• Thứ nhất, máy điện thoại dùng cho hệ iPAS, gọi tắt là PHS (personal handed service)
là “điện thoại xanh” do công suất bức xạ của loại điện thoại này rất thấp, chỉ khoảng
10mW, tức chỉ bằng khoảng 1% so với các máy điện thoại di động hiện nay dùng công
nghệ GSM hay CDMA có công suất vài trăm mW, thậm chí là vài W.
• Thứ hai, công suất phát của các trạm phát cũng rất thấp, chỉ khoảng 10 Mw500mW.
Đây thật sự là một điểm nổi bật của công nghệ iPAS. Bởi vì, việc sử dụng ĐTDĐ
thường xuyên và lâu dài – nhất là với công suất phát lớn như các loại ĐTDĐ hiện nay rất dễ
ảnh hưởng đến sức khoẻ, mà trực tiếp nhất là tác hại của sóng điện từ lên bộ não con người –
vấn đề mà các nhà khoa học và báo chí đã lên tiếng cảnh báo. “Công nghệ an toàn” chính là
một trong những đặc tính đònh vò cho dòch vụ CityPhone.
• CÔNG NGHỆ CDMA :
CDMA viết đầy đủ là Code Division Multiple Access nghóa là Đa truy nhập phân chia
Do tiêu chuẩn CDMA không được quốc tế hóa nên việc chuyển vùng giữa các mạng
CDMA chỉ thực hiện được một cách riêng rẻ giữa các mạng dưới những điều kiện nhất đònh.
Các tiêu chuẩn CDMA chưa được quốc tế hóa, mỗi hệ thống được triển khai theo các tiểu
chuẩn quốc gia của Mỹ, Nhật Bản hoặc Hàn Quốc gây ra sự không tương thích với nhau. Đây
là khó khăn lớn nhất đối với các nhà khai thác, vì sẽ bò phụ thuộc vào nhà cung cấp thiết bò
mạng và máy đầu cuối.
d. CÁC NHÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG Ở THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
• MOBIFONE :
Ngày 16/04/1993, Công ty Thông tin di động (VMS) là công ty liên doanh giữa tập đoàn
Kinnevik/Comik và Tổng công ty Bưu Chính Viễn thông được thành lập. Đây là công ty hạch
toán độc lập trực thuộc Tổng công ty Bưu chính Viễn thông với các chức năng và nhiệm vụ : tổ
chức, xây dựng, phát triển mạng lưới, quản lý, vận hành khai thác dòch vụ điện thoại để kinh
doanh và phục vụ theo quy đònh, kế hoạch và phương hướng phát triển do Tổng công ty giao.
Nhóm số: Trang 13/42
Tiểu luận môn PPNC KH Ts: Trần Quang Trung
Lòng trung thành của khách hàng đối với mạng cung cấp dòch vụ điện thọai di động.
MobiFone là mạng điện thoại di động toàn quốc, phủ sóng 64/64 tỉnh thành. Khách hàng
sử dụng mạng di động MobiFone chỉ cần mua simcard từ nhà cung cấp MobiFone. Với simcard
ấy, khách hàng có thể sử dụng với bất kỳ máy di động nào có hỗ trợ công nghệ GSM (Global
System for Mobile Communications). Tuy nhiên, với chức năng kinh doanh, MobiFone chỉ phủ
sóng ở những khu trung tâm, thành phố, thò xã nơi tập trung nhiều thuê bao di động, mà không
quan tâm đến vùng phủ sóng ở những vùng sâu, vùng xa.
Tính đến thời điểm hiện tại, khi ra khỏi phạm vi của nước Việt Nam, khách hàng của
mạng MobiFone có thể sử dụng dòch vụ chuyển vùng với 89 đối tác tại 47 quốc gia, hiện đang
khai thác thử nghiệm với 26 đối tác.
Có thể nói, với ưu thế là có sự tham gia điều hành của các chuyên gia nước ngoài của tập
đoàn Kinnevik/Comvik, MobiFone đã đònh vò cho dòch vụ của mình là một dòch vụ đa tiện ích.
Bên cạnh đó, công tác chăm sóc khách hàng có thể được coi là điểm nổi bật của MobiFone so
với các đối thủ cạnh tranh.
• VINAPHONE :
Nội. Trò giá dự án là 20 triệu USD.
Cityphone là mạng điện thoại nội thò, sử dụng công nghệ iPAS. Mạng nội thò khác với
mạng toàn quốc ở điểm : khách hàng đăng ký sử dụng dòch vụ điện thoại di động nội thò ở tỉnh
nào thì máy di động của họ chỉ có thể liên lạc được khi họ đang ở trong phạm vi tỉnh đó mà
thôi. Khi ra khỏi phạm vi tỉnh mà mình đăng ký hòa mạng thì máy của khách hàng sẽ không có
tín hiệu.
Khi Việt Nam đang dần dần mở cửa thò trường viễn thông, dòch vụ điện thoại di động nội
vùng Cityphone được xác đònh là dòch vụ mũi nhọn trong chiến lược kinh doanh của Tổng công
ty Bưu chính viễn thông Việt Nam (VNPT) trước tình hình cạnh tranh ngày càng khốc liệt.
Các thông điệp Cityphone chuyển đến khách hàng : Cityphone là
• Dòch vụ điện thoại có lợi cho sức khỏe.
• Dòch vụ điện thoại có giá cước tiết kiệm.
Những thuận lợi và khó khăn của nhà khai thác mạng Cityphone thành phố Hồ Chí
Minh :
• Thuận lợi :
Giá cước dòch vụ tiết kiệm sẽ hấp dẫn khách hàng.
Khách hàng tiềm năng còn rất lớn.
Tận dụng được hệ thống mạng lưới cửa hàng hiện có của Công ty Dòch vụ
viễn thông Sài Gòn, tận dụng được đội ngũ kỹ thuật, giao dòch viên có kinh
nghiệm trong lónh vực điện thoại di động được điều động từ Call-link,
Vinaphone sang.
• Khó khăn :
Vùng phủ sóng hẹp, chất lượng phủ sóng thấp, bên ngoài đạt khoảng 80%,
trong nhà 30%.
Máy đầu cuối không đa dạng, mẫu mã không bắt mắt, chỉ có nhà cung cấp
là UTS, giá cả quá cao so với máy đầu cuối mạng MobiFone, Vinaphone.
Có thể nói chất lượng sóng yếu đã làm cho khách hàng thật sự thất vọng về mạng
Cityphone. Số lượng khách hàng rời bỏ mạng Cityphone ngày càng tăng. Mặc dù trong thời
gian vừa qua, Cityphone đã thực hiện chương trình tặng máy cho khách hàng cam kết sử dụng
mạng liên tục trong vòng 12 tháng trở lên nhưng số lượng thuê bao phát triển mới cũng không
Hiện tại, S-Fone đã phủ sóng 37 tỉnh thành.
Mặc dù còn gặp nhiều khó khăn nhưng để khẳng đònh vò trí của mình, SPT sẽ tiếp tục đầu
tư các chủng loại thiết bò hiện đại, ứng dụng các công nghệ tiên tiến, giá cả hợp lý và đặc biệt,
SPT cho rằng sức mạnh của mình trên thương trường là thái độ phục vụ khách hàng.
• VIETTEL :
Viettel ra đời từ tháng 10/2005, sử dụng công nghệ GSM tương tự như MobiFone và
Vinaphone. Có thể nói hình ảnh của Viettel đã rất thành công với các chương trình khuyến mãi
hấp dẫn, các gói cước linh hoạt và giá rẻ. Hiện nay, so với các mạng di động toàn quốc khác,
giá cước của Viettel là rẻ nhất. Hơn nữa, phương thức tính cước 6s ngay từ phút đầu tiên chính
Nhóm số: Trang 16/42