Luận văn tốt nghiệp
Vũ Thị Thuý MSV : 2001D1573
Lời nói đầu
Với chủ trơng của Đảng và nhà nớc về phát triển kinh tế hàng hoá nhiều
thành phần, đa dạng hoá các loại hình sở hữu, xoá bỏ quan liêu bao cấp, chuyển
hẳn sang nền kinh tế thị trờng có sự điều tiết của nhà nớc theo định hớng
XHCN. Vì vậy đã tạo cho nền kinh tế nớc ta một bớc tiến mới trên con đờng
đổi mới và phát triển, vơn lên hội nhập với nền kinh tế các nớc trong khu vực và
thế giới.
Trong nền kinh tế thị tờng bất cứ một tổ chức kinh doanh nào muốn tồn
tại và phát triển đợc đòi hỏi phải có một phơng thức kinh doanh phù hợp, trong
đó hoạt động tài chính là hoạt động quan trọng nhất, đóng vai trò quyết định đến
sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp bởi vì thông qua chỉ tiêu tài chính
mà doanh nghiệp đa ra phơng án kinh doanh cụ thể, phù hợp với tinh hình thực
tế vừa giảm thiểu đợc những rủi ro trong kinh doanh vừa mang lại kết quả cao
nhất trong việc tăng doanh thu, tăng lợi nhuận, nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Đối với các doanh nghiệp Nhà nớc hiện nay vấn đề tổ chức và sử dụng
vốn lu động đang đợc đặc biệt quan tâm. Cùng với sự chuyển đổi cơ chế quản
lý kinh tế là quá trình cắt giảm nguồn vốn ngân sách, mở rộng quyền tự chủ và
chuyển giao vốn cho các doanh nghiệp tự tổ chức và sử dụng, đã tạo nên một tình
hình mới trong quá trình vận động của vốn nói chung và vốn lu động nói riêng.
Một số doanh nghiệp đã có phơng thức biện pháp sử dụng vốn kinh doanh một
cách năng động và hiệu quả, phù hợp với yêu cầu kinh tế mới. Bên cạnh đó không
ít doanh nghiệp lâm vào tình trạng khó khăn do công tác tổ chức và sử dụng vốn
còn thiếu chặt chẽ và kém hiệu quả.
Trong bối cảnh đó Công ty thơng mại và Đầu t phát triển miền núi Thanh
Hoá đã có nỗ lực làm ăn có lãi với số vốn Nhà nớc giao. Tuy nhiên để có thể
đứng vững trong nền kinh tế thị trờng đầy khắc nghiệt thì Công ty cần phải quan
tâm hơn nữa tới việc tổ chức và sử dụng vốn đặc biệt là vốn lu động chiếm hơn
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Luận văn tốt nghiệp
Vũ Thị Thuý MSV : 2001D1573
Chơng I
Lý luận chung về vốn lu động
Và một số biện pháp nhằm NÂNG CAO HIệU QUả Sử
DụNG VốN LƯU Động của doanh nghiệp
I. khái quát chung về vốn lu động.
1. Khái niệm vốn lu động:
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp nào cũng cần
phải có vốn. Vốn kinh doanh là biểu hiện của toàn bộ tài sản đợc đầu t vào sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm mục đích sinh lời.
Vốn kinh doanh của doanh nghiệp đợc chia thành 2 loại: Vốn cố định và
vốn lu động (VLĐ).
Tùy thuộc đặc điểm của từng loại hình doanh nghiệp mà tỷ trọng hai loại này
trong tổng vốn kinh doanh có thể khác nhau. Riêng đối với các doanh nghiệp
thơng mại thì tỷ trọng VLĐ lớn hơn vốn cố định rất nhiều.
Vốn lu động là một bộ phận quan trọng của vốn kinh doanh, là giá trị của
tài sản lu động và các khoản đầu t tài chính ngắn hạn mà doanh nghiệp đã đầu
t vào sản xuất kinh doanh.
2. Đặc điểm luân chuyển của vốn lu động:
Trong quá trình kinh doanh, VLĐ chuyển toàn bộ giá trị một lần vào giá trị
sản phẩm, hàng hóa và đợc thu hồi toàn bộ sau khi doanh nghiệp thu hồi đợc
tiền bán hàng. Nh vậy, VLĐ hoàn thành một vòng luân chuyển sau một chu kỳ
kinh doanh.
Đối với các doanh nghiệp thơng mại thuộc lĩnh vực lu thông thì quá trình
vận động của VLĐ đợc thực hiện theo trình tự sau: T H T
- Vốn lu động trong quá trình dự trữ sản xuất: Bao gồm giá trị các khoản
nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, động lực, phụ tùng thay thế, công
cụ dụng cụ.
- Vốn lu động nằm trong quá trình sản xuất: Bao gồm giá trị sản phẩm dở
dang, bán thành phẩm, các khoản chi phí chờ kết chuyển.
- Vốn lu động nằm trong quá trình lu thông bao gồm: Bao gồm giá trị các
khoản thành phẩm, vốn bằng tiền (kể cả vàng bạc, đá quý); các khoản vốn đầu
t ngắn hạn (đầu t chứng khoán ngắn hạn, cho vay ngắn hạn). các khoản thế
chấp, ký quỹ, ký cợc ngắn hạn; các khoản vốn trong thanh toán (các khoản phải
thu, các khoản tạm ứng).
Theo cách phân loại này: Vốn dự trữ và vốn lu thông không tham gia trực
tiếp vào quá trình sản xuất nên cần hạn chế hợp lý vật t hàng hoá dự trữ tồn kho
ở mức cần thiết tối thiểu. Mặt khác, căn cứ khả năng nhu cầu tiêu thụ để có thể
tăng cờng khối lợng vốn trong sản xuất tạo nên giá trị mới.
* Căn cứ vào hình thái biểu hiện, VLĐ có thể chia thành hai loại:
- Vốn bằng tiền và các khoản phải thu: bao gồm các khoản vốn tiền tệ nh;
tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, các khoản vốn trong thanh toán, các khoản
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Luận văn tốt nghiệp
Vũ Thị Thuý MSV : 2001D1573
đầu t ngắn hạn. Nó đợc sử dụng để trả lơng, mua nguyên vật liệu, mua tài sản
cố định, trả tiền thuế...
- Vốn vật t hàng hoá: là các khoản VLĐ biểu hiện bằng hình thái hiện vật
hàng hoá là các khoản VLĐ biểu hiện bằng hình thái hiện vật cụ thể nh nguyên
vật liệu, sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, thành phẩm.
Cách phân loại này giúp cho các doanh nghiệp xem xét, đánh giá mức tồn
kho dự trữ và khả năng thanh toán của doanh nghiệp.
* Phân loại theo quan hệ sở hữu về vốn chia VLĐ thành 2 loại:
- Vốn chủ sở hữu: là số VLĐ thuộc quyền sở hữu của DN, doanh nghiệp có
đầy đủ các quyền chiếm hữu sử dụng và định đoạt. Tuỳ theo loại hình DN mà vốn
Luận văn tốt nghiệp
Vũ Thị Thuý MSV : 2001D1573
Trong đó:
Nguồn vốn thờng
xuyên của DN
= Nguồn vốn chủ
sở hữu
+ Nợ dài hạn
Giá trị còn lại của TSCĐ = NG TSCĐ - Số khấu hao luỹ kế TSCĐ
Qua nghiên cứu ta thấy những nhân tố tác động làm tăng hoặc giảm nguồn vốn
lu động thờng xuyên của doanh nghiệp là: Vốn chủ sở hữu, các khoản vay trung
và dài hạn, nhợng hoặc bán thanh lý tài sản cố định, đầu t dài hạn vào chúng
khoán. Do đó, trong công tác quản lý cần thờng xuyên theo dõi sự biến động của
nguồn vốn lu động thờng xuyên của doanh nghiệp.
4.2. Nguồn vốn lu động tạm thời.
Ngoài bộ phận TSLĐ thờng xuyên do có nhiều nguyên nhân khác nhau giữa
các thời kỳ khác nhau trong năm hay trong chu kỳ kinh doanh dẫn đến việc hình
thành bộ phận TSLĐ có tính chất tạm thời. Bộ phận tài sản này thờng đợc đáp ứng
bởi nguồn vốn tạm thời.
Nguồn vốn tạm thời của doanh nghiệp bao gồm:
- Các khoản phải trả cho ngời lao động và các khoản phải nộp:
Trong hoạt động kinh doanh thờng xuyên phát sinh các khoản phải nộp và phải trả
nhng cha đến kỳ thanh toán nh:
+ Các khoản thuế, bảo hiểm xã hội nộp nhng cha đến kỳ nộp.
+ Tiền lơng hay tiền công phải trả cho ngời lao động nhng cha đến kỳ trả...
Đây là những khoản nợ ngắn hạn phát sinh có tính chu kỳ. Doanh nghiệp có thể
sử dụng tạm thời các khoản này để đáp ứng nhu cầu vốn mà không phải trả chi phí.
Tuy nhiên, điều cần chú ý trong việc sử dụng các khoản này là phải đảm bảo khả
năng thanh toán đúng kỳ hạn.
- Tín dụng thơng mại: Trong nền kinh tế thị trờng thờng phát sinh việc bán
dài hạn, nợ ngắn hạn hợp lý đáp ứng nhu cầu VLĐ giúp DN sản xuất kinh doanh
có hiệu quả.
II. Sự cần thiết và các biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu
quả tổ chức sử dụng VLĐ ở các DN.
1. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ ở DN.
VLĐ là một bộ phận có vai trò quan trọng đối với hoạt động sản xuất kinh
doanh của DN. Sử dụng VLĐ có hiệu quả sẽ có tác động đến toàn bộ quá trình
SXKD. Vậy nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ của DN cần thiết là do:
* Tăng cờng quản lý nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ đảm bảo cho hoạt
động sản xuất kinh doanh đợc tiến hành liên tục, thờng xuyên theo đúng kế
hoạch. Trong những điều kiện nhất định thì vốn là biểu hiện giá trị vật t hàng
hoá. Sự vận động của VLĐ nhanh hay chậm phản ánh sự vận động của vật t hàng
hoá nhiều hay ít.
Nh vậy, cần thiết phải nâng cao hiệu quả tổ chức sử dụng VLĐ. Qua đó
giúp DN sử dụng vốn tiền tệ làm công cụ tác động tới quá trình sản xuất, thúc đẩy
DN giảm dự trữ đến hàng tồn kho đến mức tối thiểu, hạn chế tình trạng ứ đọng
vốn, đảm bảo quá trình sản xuất liên tục, thờng xuyên, góp phần tăng hiệu quả
hoạt động SXKD.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Luận văn tốt nghiệp
Vũ Thị Thuý MSV : 2001D1573
* Bảo toàn VLĐ là yêu cầu tối thiểu, cần thiết đối với hoạt động kinh doanh
của DN.
Mục tiêu cuối cùng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của DN là lợi
nhuận, nhng trớc đó vấn đề quan trọng đặt ra tối thiểu cho DN đạt đợc mục
tiêu lợi nhuận là phải bảo toàn VLĐ.
Đặc điểm của VLĐ là dịch chuyển toàn bộ một lần vào chi phí giá thành và
hình thái vật chất thờng xuyên thay đổi. Do vậy việc bảo toàn VLĐ là bảo toàn
về mặt giá trị.
Để thực hiện mục tiêu trên, công tác quản lý tài chính của DN thờng áp
Nh vậy nâng cao hiệu quả tổ chức sử dụng VLĐ góp phần đảm bảo sự tồn
tại và phát triển của DN.
2. Một số nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả sử dụng vốn lu động của doanh
nghiệp.
Hiệu quả sử dụng VLĐ chịu ảnh hởng của các nhân tố sau:
2.1. Thứ nhất: Vốn bằng tiền.
Tiền là một tài sản của doanh nghiệp và có thể dễ dạng chuyển hoá thành
các loại tài sản khác. Vì thế, tiền cũng là đối tợng của sự gian lận, tham ô hoặc
lạm dụng. Vốn bằng tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, các giấy
tờ có giá trị ngang tiền, có thể quy đổi ra tiền một cách dễ dàng. Nếu tiền mặt tồn
tại quỹ quá nhiều dễ gây ra sự ứ đọng về tiền mặt làm cho sức sản xuất và vòng
quay của tiền giảm xuống, còn nếu ít quá làm cho khả năng thanh toán của vốn
kém đi, doanh nghiệp lâm vào tình trạng trì trệ kinh doanh làm cho doanh thu và
lợi nhuận giảm xuống, dẫn đến hiệu quả sử dụng VLĐ bị giảm. Tơng ứng với
quy mô của doanh nghiệp thì phải có lợng tiền tơng ứng mới đảm bảo cho tình
hình tài chính ở trạng thái bình thờng. Tiền gửi Ngân hàng quá nhiều thì đồng
vốn không đợc lu thông, sức sinh lợi của tiền kém làm ảnh hởng tới lợi nhuận,
hiệu quả sử dụng VLĐ không cao.
2.2. Thứ hai: hàng tồn kho.
Trong các doanh nghiệp luôn phải có lợng dự trữ hàng tồn kho cần thiết để
phục vụ cho kinh doanh và duy trì hoạt động kinh doanh diễn ra thờng xuyên,
liên tục. Nếu hàng tồn kho nhiều quá, VLĐ bị đọng lại, làm cho hiệu quả sử dụng
VLĐ kém đi. Lợng hàng tồn kho lớn làm tăng chi phí bảo quản và dễ bị h
hỏng, giảm phẩm chất nếu không đợc bảo quản tốt. Nếu hàng tồn kho ít quá sẽ
làm SXKD bị gián đoạn, DN bị mất cơ hội kinh doanh.
2.3. Thứ ba: Các khoản nợ phải thu.
Trong cơ chế thị trờng hiện nay, các doanh nghiệp nhất là các doanh
nghiệp thơng mại muốn kinh doanh tốt và hiệu quả thì không tránh đợc sự
chiém dụng vốn của bạn hàng. Khi DN bị chiếm dụng vốn nhiều sẽ ảnh hởng tới
hiệu quả sử dụng VLĐ. Nếu giá trị các khoản phải thu quá lớn, VLĐ bị chiếm
doanh nghiệp: Để đánh giá khả năng thanh toán vốn bằng tiền ngời ta sử dụng
chỉ tiêu sau:
Hệ số vốn Tiền + Các khoản tơng đơng tiền
bằng tiền
=
Số nợ ngắn hạn
Nếu hệ số này lớn hơn hoặc bằng 0,5 thì khả năng thanh toán vốn bằng tiền
là tốt, còn nếu nhỏ hơn 0,5 thì khả năng thanh toán vốn bằng tiền thấp.
* Quản lý chặt chẽ các khoản thu, chi bằng tiền để tránh thất thoát vốn.
* Phải có sự phân định rõ ràng về việc quản lý tiền mặt giữa thủ quỹ và nhân viên
kế toán tiền mặt.
* Việc xuất nhập tiền mặt phải có phiếu thu chi và cuối ngày thủ quỹ phải đối
chiếu ngay tiền mặt tại quỹ và sổ quỹ, nếu có chênh lệch phải tìm nguyên nhân và
biện pháp xử lý.
* Chỉ để tồn quỹ ở mức tối thiểu cần thiết, số tiền thu trong ngày vợt qua mức
tồn quỹ cần kịp thời gửi vào Ngân hàng mỗi ngày.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Luận văn tốt nghiệp
Vũ Thị Thuý MSV : 2001D1573
* Doanh nghiệp cần lập bảng báo cáo tài chính tiền tệ theo định kỳ để nắm đợc
các luồng tiền vào và luồng tiền ra từ các hoạt động và đánh giá đợc khả năng
thanh toán của doanh nghiệp.
3.2. Quản lý hàng tồn kho
Việc quản lý vốn dự trữ hàng hoá để bán trong các doanh nghiệp thơng
mại về cơ bản cũng nh quản lý vốn dự trữ trong các doanh nghiệp sản xuất. Để
quản lý tốt nguồn vốn này cần phối hợp nhiều biện pháp từ khâu mua sắm, vận
chuyển và dự trữ ở kho.
a) Xác định đúng lợng hàng tồn kho cần thiết theo phơng pháp trực tiếp:
Xác định dự trữ hàng hoá cần thiết:
Số dự trữ hàng hoá
Nợ phải thu từ khách hàng
Hệ số nợ phải thu =
Doanh số hàng bán ra
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Luận văn tốt nghiệp
Vũ Thị Thuý MSV : 2001D1573
Hệ số trên càng lớn thì vốn càng bị khách hàng chiếm dụng, hệ số này càng
nhỏ càng tốt.
Để nhanh chóng thu hồi các khoản nợ phải thu, hạn chế việc phát sinh các
chi phí không cần thiết hoặc rủi ro, DN cần coi trọng các biện pháp sau:
- Chuẩn bị các chứng từ cần thiết đối với các khoản nợ sắp đến kỳ hạn thanh toán,
thực hiện kịp thời các thủ tục và đôn đốc khách hàng thanh toán các khoản nợ đến
hạn.
- Chủ động áp dụng các biện pháp thích hợp để thu hồi các khoản nợ quá hạn.
Giai đoạn đầu: áp dụng các biện pháp mềm mỏng có tính chất đề nghị, yêu cầu
thông qua việc gửi th hay điện thoại.
Giai đoạn hai: các biện pháp cứng rắn hơnlà cử ngời trực tiếp tới khách hàng
cong nợ lớn, nhng yêu cầu gửi tới khách hàng cần cơng quyết, mang tính pháp
lý.
Giai đoạn ba: gửi đến toà án, nếu nỗ lực thông thờng không hiệu quả thì nhờ toà
án can thiệp.
- Khi phát sinh nợ khó đòi cần phân tích, đánh giá tìm nguyên nhân và biện pháp
hạn chế sự tổn thất.
3.4. Quản lý doanh thu, chi phí và lợi nhuận
Để góp phần tăng hiệu quả sử dụng VLĐ, doanh nghiệp cần quản lý tốt
doanh thu, chi phí và lợi nhuận.
Biện pháp tăng doanh thu của doanh nghiệp:
+ Không ngừng tăng chất lợng sản phẩm và giá bán hợp lý.
+ Xây dựng chiến lợc Marketting phù hợp.
+ Xây dựng chính sách tiêu thụ sản phẩm hợp lý để khuyến khích khách hàng
trong tổng chi phí hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thơng mại nhng
chúng cũng ảnh hởng đáng kể đến lợi nhuận của doanh nghiệp. Nếu quản lý tốt
hai loại chi phí này là điều kiện tăng lọi nhuận và do đó tăng hiệu quả sử dụng
VLĐ của doanh nghiệp. Để quản lý tốt hai loại chi phí này doanh nghiệp cần xây
dựng định mức chi phí cho từng khoản mục, đặc biệt là chi phí dịch vụ mua ngoài
và chi phí khác bằng tiền nh chi phí quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hoa hồng,
môi giới, giao dịch, tiếp khách. Khi xây dựng định mức chi phí cần gắn với doanh
thu thực hiện trong kỳ.
Biện pháp tăng lợi nhuận:
Lợi nhuận là số chênh lệch giữa doanh thu và chi phí nên để tăng lợi nhuận
doanh nghiệp cần áp dụng các biện pháp tăng doanh thu và giảm chi phí đã trình
bày ở trên.
4. Hệ thống các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng VLĐ của doanh nghiệp
VLĐ của DN đảm bảo hoạt động của DN bình thờng liên tục. Với vai trò
quan trọng nh vậy thì DN cần phải sử dụng VLĐ sao cho có hiệu quả, thu hồi
vốn nhanh, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của DN.
Việc sử dụng VLĐ có hiệu quả đợc biểu hiện nh sau:
- Với một lợng VLĐ nh nhau nhng kết quả hoạt động kinh doanh cao hơn.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Luận văn tốt nghiệp
Vũ Thị Thuý MSV : 2001D1573
- Hoặc hiệu quả sử dụng VLĐ còn đợc biểu hiện là việc tăng một lợng VLĐ
đem lại tăng lợi nhuận cho DN và tốc độ tăng lợi nhuận lớn hơn tốc độ tăng VLĐ.
Khi phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ ngời ta sử dụng các chỉ tiêu sau:
Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng VLĐ.
Doanh thu thuần
1) Số vòng quay của VLĐ =
Vốn lu động bình quân
Chỉ tiêu này cho biết VLĐ quay đợc mấy vòng trong kỳ. Nếu số vòng quay
6)Tỷ suất lợi
nhuận VLĐ
=
VLĐ sử dụng bình quân trong kỳ
X 100%
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Luận văn tốt nghiệp
Vũ Thị Thuý MSV : 2001D1573
Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng VLĐ tham gia vào hoạt động sản xuất kinh
doanh trong kỳ thì tạo ra đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận ( trớc thuế hoặc sau
thuế). Chỉ tiêu này càng cao thì hiệu quả sử dụng VLĐ tăng và ngợc lại.
Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán:
Khả năng thanh toán của DN phản ánh mối quan hệ giữa các khoản phải thanh
toán trong kỳ với tiềm lực tài chính của DN. Nó bao gồm các chỉ tiêu sau:
Tổng TSLĐ và đầu t ngắn hạn (TS ngắn hạn)
+ Hệ số thanh toán
nợ ngắn hạn
=
Số nợ ngắn hạn
Tỷ lệ khả năng thanh toán nợ ngắn hạn là thớc đo khả năng thanh toán ngắn
hạn của DN, nó cho biết mức độ các khoản nợ của các chủ nợ ngắn hạn đợc
trang trải bằng các tài sản có thể chuyển thành tiền trong một giai đoạn tơng
đơng với thời hạn của các khoản nợ đó.
Tiền và các khoản tơng đơng tiền
+ Hệ số thanh toán nhanh =
Số nợ ngắn hạn
Tỷ lệ thanh toán nhanh cho biết khả năng hoàn trả các khoản nợ ngắn hạn
không phụ thuộc vào việc bán tài sản dự trữ. Tài sản dự trữ là các tài sản khó
chuyển thành tiền hơn trong tổng số TSLĐ và dễ bị lỗ nhất khi bán.
theo cơ chê thị trờng, chức năng của công ty là cung ứng những mặt hàng thiết
yếu phục vụ đồng bào dân tộc miền núi trong tỉnh theo chính sách của đảng và
nhà nớc, ngoài ra công ty còn tổ chc thu mua, tiêu thụ hàng nông sản, lâm sản
cuả địa phơng, chính quá trình này đã góp phần rất lớn kích thích sản xuất miền
núi phát triển.
Công ty cung ứng một số mặt hàng thiết yếu cho đồng bào dân tộc miền
núi trong tỉnh và thu mua hàng nông lâm sản để tiêu thụ tại miền xuôi. Công ty
tích cực mở rộng phát triển và xây dựng nguồn hàng đáp ứng nhu cầu tiêu dùng
của khách hàng, tổ chức kinh doanh có hiệu quả nhằm tái đầu t, mở rộng mạng
lới kinh doanh, thực hiện tốt nghĩa vụ đối với nhà nớc.
Ngoài ra công ty còn thực hiện tốt các chế độ của nhà nớc trong hợp đồng
kinh doanh, giữ uy tín tốt trong quan hệ với khách hàng, thực hiện tốt chế độ quản
lý tài chính, lao động, tiền lơng, đảm bảo việc làm và đời sống cho ngời lao
động.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN