Nghiên cứu xây dựng định mức tiêu hao điện năng của các trạm bơm tưới do khối hợp tác xã quản lý tại huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương - Pdf 29

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình học tập và hoàn thành Luận văn Thạc sĩ chuyên ngành
Kỹ thuật tài nguyên nước với đề tài: "Nghiên cứu xây dựng định mức tiêu hao
điện năng của các trạm bơm tưới do khối hợp tác xã quản lý tại huyện Gia Lộc,
tỉnh Hải Dương” tôi đã được nghiên cứu và hoàn thành với sự phấn đấu nỗ lực của
bản thân và sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình nhận quý báu của TS : Lê Văn Chín
Với thành quả đạt được này, tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc tới các thầy,
cô giáo tại trường Đại học Thủy Lợi đã truyền thụ kiến thức khoa học trong suốt
quá trình học tập và làm luận văn tốt nghiệp; sự giúp đỡ tạo điều kiện của phòng
Đào tạo Đại học và Sau Đại học, khoa Kỹ thuật tài nguyên nước - Trường Đại học
Thuỷ Lợi. Nhân dịp này, tác giả xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc về sự giúp đỡ tạo
điều kiện của Chi cục Thuỷ Lợi, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Hải
Dương, các bạn đồng nghiệp và gia đình đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tác giả
trong suốt quá trình học tập và làm luận văn.
Tuy nhiên, luận văn không tránh khỏi những sai sót. Rất mong các thầy, cô
giáo, các chuyên gia, các nhà khoa học, các bạn đồng nghiệp và bạn đọc đóng góp ý
kiến cho tôi.
Xin chân thành cảm ơn !
Hà Nội, tháng 11 năm 2013
Tác giả

Bùi Quý Tuấn
BẢN CAM KẾT

Tên tác giả: Bùi Quý Tuấn
Học viên cao học : 20Q11
Người hướng dẫn khoa học: TS. Lê Văn Chín

1.2.5. Đặc điểm mạng lưới sông ngòi 12
1.2.5. Đặc điểm nguồn nước 12
1.1.6. Đặc điểm kinh tế – xã hội 13
1.1.7. Tình hình quản lý KTCTTL của khối các HTX dịch vụ nông nghiệp 18
1.2. TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ KHAI THÁC CÔNG TRÌNH
THỦY LỢI TRONG NƯỚC VÀ VÙNG NGHIÊN CỨU 19

1.2.1. Tổng quan về công tác quản lý, khai thác và bảo về công trình thủy lợi 19
1.2.2. Thực trạng bộ máy tổ chức và quản lý CTTL trên địa bàn huyện Gia Lộc 26
1.2.3. Tổng quan về công tác quản lý khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi của
khối hợp tác xã ở vùng nghiên cứu 26

1.2.4. Hiện trạng về công trình thuỷ lợi tại vùng nghiên cứu 28
2.1. TÍNH TOÁN CÁC YÊU TỐ KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN 32
2.1.1. Mục đích, ý nghĩa 32
2.1.2. Nhiệm vụ 32
2.1.3. Chọn trạm khí tượng thuỷ văn đại diện và các tài liệu 33
2.1.4. Nguyên lý tính toán mưa tưới thiết kế 36
2.2. TÍNH TOÁN CHẾ ĐỘ TƯỚI CHO LÚA VỤ CHIÊM VÀ VỤ MÙA 42
2.2.1. Ý nghĩa tính toán nhu cầu nước 42
2.2.2. Cơ sở tính toán chế độ tưới cho lúa chiêm 43
2.2.3. Cơ sở tính toán chế độ tưới cho lúa mùa 46
2.2.4.Giới thiệu phần mềm Cropwat 8.0 47
2.3.Tính toán nhu cầu nước của cây trồng cạn 52
2.3.1. Cơ sở tính toán chế độ tưới cho cây trồng cạn 52
2.4. Tính toán nhu cầu nước cho nuôi trồng thủy sản 54
2.5. Tổng hợp mức tưới cho cây trồng ứng với nhiệt độ trung bình nhiều năm 56
2.6. Tính toán nhu cầu nước của cây trồng ứng sự thay đổi các yếu tố khí tượng. 57
2.6.1.Tính toán nhu cầu nước khi độ ẩm thay đổi 57
2.6.2.Tính toán nhu cầu nước khi độ ẩm thay đổi 62

Bảng 1.2. Độ ẩm tương đối trung bình tại khu vực nghiên cứu 10
Bảng 1.3. Lượng mưa trung bình năm tại khu vực nghiên cứu 11
Bảng 1.4. Số giờ nắng trung bình năm tại khu vực nghiên cứu 11
Bảng 1.5. Tốc độ gió trung bình năm tại khu vực nghiên cứu 12
Bảng 1-6: Thống kê số lượng máy bơm và trạm bơm 29
Bảng 1-7: Thống kê số lượng cầu cống trên kênh 31
Bảng 2.1. Thời vụ cây trồng 34
Bảng 2.2. Hệ số cây trồng Kc của lúa chiêm xuân và lúa mùa 34
Bảng 2.3. Thời kỳ sinh trưởng và hệ số cây trồng Kc của ngô, đậu tương, khoai 35
Bảng 2.4. Chiều sâu bộ rễ của các loại cây trồng cạn 35
Bảng 2.5. Độ ẩm trong lớp đất canh tác 35
Bảng 2.6. Các chỉ tiêu cơ lý của đất 36
Bảng 2.7. Tài liệu diện tích canh tác 36
Bảng 2.1. Kết quả tính toán các thông số thống kê
X
, C
v
,C
s
39
Bảng 2.2. Bảng thống kê chọn mô hình mưa đại diện ứng với từng thời vụ 40
Bảng 2.3: Mô hình mưa vụ chiêm ứng với tần suất thiết kế P=75% 40
Bảng 2.4: Mô hình mưa vụ mùa ứng với tần suất thiết kế P=75% 41
Bảng 2.5: Mô hình mưa vụ đông ứng với tần suất thiết kế P=75% 41
Bảng 2.6. Bảng tổng hợp mưa theo tháng thiết kế ứng với tần suất P=75% 41
Bảng 2.7: Nhu cầu nước cho thủy sản vụ đông 56
Bảng 2.8. Tổng mức tưới cho các cây trồng ứng với nhiệt độ trung bình nhiều năm
56

Bảng 2.9. Tổng mức tưới cho cây trồng (m3) trêm toàn bộ diện tich gieo cấy ứng

năm tăng, giảm 64

Bảng 2.22: Nhu cầu nước cả năm toàn bộ diện tích gieo cấy ứng với các kịch bản
khi độ ẩm trung bình nhiều năm tăng, giảm 65

Bảng 2.23: Nhu cầu nước vụ chiêm ứng với các kịch bản khi số giờ nắng trung
bình nhiều năm tăng, giảm 66

Bảng 2.24: Nhu cầu vụ mùa ứng với các kịch bản khi số giờ nắng trung bình nhiều
năm tăng, giảm 67

Bảng 2.25: Nhu cầu nước của vụ đông ứng với các kịch bản khi số giờ nắng trung
bình nhiều năm tăng, giảm 67

Bảng 2.26: Nhu cầu nước cả năm ứng với các kịch bản khi số giờ nắng trung bình
nhiều năm tăng, giảm 68

Bảng 2.27: Nhu cầu nước cả năm toàn bộ diện tích gieo cấy ứng với các kịch bản
khi số giờ nắng trung bình nhiều năm tăng, giảm 69
Bảng 3.1 Bảng tính toán định mức điện tưới chi tiết vụ xuân cho từng loại máy bơm
76

Bảng 3.2 Bảng tính toán định mức điện tưới theo nhóm máy bơm đối với vụ chiêm
81

Bảng 3.3. Định mức tiêu thụ điện năng cho bơm tưới vụ xuân (kwh/vụ) 84
Bảng 3.4. Định mức tiêu thụ điện năng cho bơm tưới vụ mùa (kwh/vụ) 85
Bảng 3.5. Định mức tiêu thụ điện năng cho bơm tưới vụ đông (kwh/vụ) 85
Bảng 3.6. Bảng so sánh kết quả điện năng tính toán và điện năng thực tế năm 2012
86

) khi độ ẩm thay đổi.
101

Bảng 3.15. Hệ số điều chỉnh định mức điện năng bơm tưới (k
t
) khi số giờ nắngthay
đổi. 101
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 2.1. Đường tần suất lượng mưa vụ chiêm 39
Hình 3.1. Bảng nhập dữ liệu khí tượng và kết quả tính toán ET
0
49
Hình 3.2. Bảng nhập dữ liệu và kết quả tính toán mưa hiệu quả lúa vụ chiêm 50
Hình 3.3. Bảng nhập dữ liệu về cây lúa chiêm 50
Hình 3.4. Bảng dữ liệu về đất vụ Chiêm 51
Hình 3.5: Bảng kết quả tính chế độ tưới cho lúa vụ chiêm 52 1
MỞ ĐẦU
NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG ĐỊNH MỨC TIÊU HAO ĐIỆN NĂNG
CỦA CÁC TRẠM BƠM TƯỚI DO KHỐI HỢP TÁC XÃ QUẢN LÝ
TẠI HUYỆN GIA LỘC, TỈNH HẢI DƯƠNG .


công tác quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi đối với doanh nghiệp khai
thác công trình thuỷ lợi. Trong khi đó, khối các Hợp tác xã (HTX), tổ hợp tác làm
dịch vụ thuỷ nông trên địa bàn chưa có bộ định mức.
Do vậy nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, phát huy tối đa hiệu quả phục vụ của
hệ thống công trình thuỷ lợi cần thiết và cấp bách phải xây dựng và ban hành một
bộ Định mức kinh tế kỹ thuật cho công tác quản lý khai thác hệ thống công trình
thủy lợi áp dụng đối với các HTX, tổ hợp tác làm dịch vụ thủy nông trên địa bàn
tỉnh Hải Dương nói chung và huyện Gia Lộc nói riêng.
Xuất phát từ tình hình nêu trên, tôi thấy rằng việc "Nghiên cứu xây dựng định
mức tiêu hao điện năng của các trạm bơm tưới do khối hợp tác xã quản lý tại huyện
Gia Lộc, tỉnh Hải Dương" là cấp thiết.
II. MỤC ĐÍCH VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
1 Mục đích:
Đề tài “Nghiên cứu xây dựng định mức tiêu hao điện năng của các
trạm bơm tưới do khối hợp tác xã quản lý tại huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương”
nhằm những mục đích sau:
− Đánh giá hiện trạng công tác quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi
do khối hợp tác xã quản lý trên địa bàn huyện Gia Lộc;
− Xây dựng định mức tiêu hao điện năng của các trạm bơm tưới do khối hợp tác
xã quản lý;
− Đề xuất các giải pháp quản lý, khai thác và bảo vệ phù hợp để tăng hiệu quả
hoạt động của các công trình thủy lợi do khối hợp tác xã quản lý.
2. Phạm vi nghiên cứu: huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương .
III. CÁCH TIẾP CẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1. Cách tiếp cận
- Theo quan điểm hệ thống;
- Theo quan điểm thực tiễn và tổng hợp đa mục tiêu;
- Theo quan điểm bền vững;
và bảo vệ công trình thủy lợi đã có nhiều tổ chức và nhà khoa học trong nước
nghiên cứu, điển hình như: Nghiên cứu xác định phương pháp lập định mức tiêu thụ
điện năng cho công tác bơm tiêu trong hệ thống công trình lợi của tác giả Trương
Đức Toàn, Đặng Ngọc Hạnh, năm 2009; Nghiên cứu xây dựng các chỉ tiêu đánh giá
hiệu quả kinh tế xã hội trong các dự án đầu tư xây dựng nâng cấp hiện đại hóa công
trình thủy lợi – Trung tâm Nghiên cứu kinh tế, năm 2004; Nghiên cứu sửa đổi hệ
thống chỉ tiêu định mức kinh tế kỹ thuật trong công tác quản lý khai thác công trình
thủy lợi, tỉnh Hải Dương, năm 2007; Nghiên cứu xây dựng định mức kinh tế kỹ
thuật cho công tác quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi do khối hợp tác
xã quản lý trên địa bàn tỉnh Hải Dương, tác giả Lê Văn Chín, 2012. Nghiên cứu xây
dựng định mức tiêu hao điện năng bơm tưới do khối hợp tác xã quản lý trên địa bàn
huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên, tác giả Nguyễn Mạnh Cường, 2013. Tuy nhiên, các
nghiên cứu này chưa đi sâu vào đánh giá ảnh hưởng của sự thay đổi các yếu tố khí 5
tượng đến định mức tiêu hao điện năng mà chỉ kể đến ảnh hưởng của sự thay đổi
lượng mưa còn chưa kể đến ảnh hưởng của sự thay đổi các yếu tố như nhiệt độ, gió,
số giờ nắng, độ ẩm.
1.1. ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN VÀ DÂN SINH KINH TẾ VÙNG NGHIÊN CỨU
1.1.1. Vị trí địa lý, phạm vi hành chính
1. Vị trí địa lý, phạm vi hành chính tỉnh Hải Dương
Hải Dương là một tỉnh nằm ở Đồng bằng sông Hồng, thuộc Vùng kinh tế
trọng điểm Bắc bộ, Việt Nam.Vị trí địa lý: 20°43' đến 21°14' độ vĩ Bắc; 106°03' đến
106°38' độ kinh Đông
Trung tâm hành chính của tỉnh là thành phố Hải Dương nằm cách thủ đô Hà
Nội 57 km về phía Tây, cách thành phố Hải Phòng 45 km về phía Đông.
+ Phía Tây Bắc giáp tỉnh Bắc Ninh,
+ Phía Bắc giáp tỉnh Bắc Giang,
+ Phía Đông Bắc giáp tỉnh Quảng Ninh

chiếm 89% diện tích tự nhiên do phù sa sông Thái Bình bồi đắp, đất màu mỡ, thích
hợp với nhiều loại cây trồng, sản xuất được nhiều vụ trong năm.
2. Vị trí địa lý, phạm vi hành chính huyện Gia Lộc
Gia Lộc là một huyện nằm phía Tây Nam của tỉnh Hải Dương, với tổng diện
tích 112,4 km². Đơn vị hành chính huyện có một thị trấn và 22 xã: Đoàn Thượng, Đồng
Quang, Đức Xương, Gia Hòa, Gia Khánh, Gia Lương, Gia Tân, Gia Xuyên, Hoàng
Diệu, Hồng Hưng, Lê Lợi, Liên Hồng, Nhật Tân, Phạm Trấn, Phương Hưng, Quang
Minh, Tân Tiến, Thống Kênh, Thống Nhất, Toàn Thắng, Trùng Khánh, Yết Kiêu.
1.1.2. Đặc điểm địa chất - địa hình và các quá trình địa mạo
Tỉnh Hải Dương là một tỉnh đồng bằng Bắc Bộ nằm ở cửa ngõ phía Đông thủ
đô Hà Nội, Hải Dương có một vị trí giao thông khá thuận lợi cả về đường bộ, đường
sắt và đường thuỷ, tạo điều kiện cho tỉnh một cơ hội giao lưu kinh tế và tiếp nhận
văn minh đô thị của cả vùng Bắc Bộ. Địa hình thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông
Nam, có thể chia thành 2 vùng chính:
+ Vùng núi: Chiếm 11% diện tích thuộc 13 xã huyện Chí Linh, 10 xã huyện
Kinh Môn
+ Vùng đồng bằng chiếm 89% diện tích tự nhiên, địa hình nghiêng và thấp dần 7
từ Tây Bắc xuống Đông Nam.
Huyện Gia Lộc có cao độ trung bình từ 2,0 - 2,5m, thoải dần từ Tây Bắc
xuống Đông Nam, theo hướng chung của tỉnh Hải Dương. Địa hình này không cản
trở đến việc cơ giới hóa và thủy lợi hóa trong quá trình phát triển nông nghiệp.
Kết quả khảo sát địa chất công trình xây dựng trạm bơm Quán Phấn thuộc địa
phận xã Gia Xuyên, huyện Gia Lộc cho thấy đặc điểm địa tầng như sau:
Lớp 1: Đất lấp chiều dày lớp đất dao động từ 0.7 đến 1.0 m. Lớp đất có thành phần
chủ yếu là đất sét pha lẫn tạp chất.
Lớp 2: Sét pha màu xám vàng, xám xanh trạng thái dẻo mềm. Phân bố ở độ sâu từ
0.0 đến 1.0m

) 1.38 g/cm
2
;
- Khối lượng riêng (∆) 2.66 g/cm
2
;
- Lực dính kết (c) 0.058 KG/cm
2
;
- Cường độ chịu tải quy ước (Ro) = 0.86 KG/cm
2
;
- Mô đun tổng biến dạng (Eo)= 38 KG/cm
2
.
Lớp 5: Sét pha xen kẹp cát, màu xám ghi, xám đen. Phân bố dưới cùng của địa tầng
khảo sát, chiều dày lớp đất dao động từ 2.0m đến 2.8m . 8
- Khối lượng thể tích tự nhiên (γ) 1.77 g/cm
2
;
- Khối lượng thể tích khô (γ
c
) 1.29 g/cm
2
;
- Khối lượng riêng (∆) 2.67 g/cm
2

Chí Linh, Nam Sách, Kim Thành, Cẩm Giàng, Hải Dương, Thanh Hà, Tứ Kỳ, Gia
Lộc, Ninh Giang, An Thổ, Thanh Miện.
Hải Dương nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa Đông Bắc Bộ. Một năm
có bốn mùa rõ rệt. Mùa đông lạnh và khô, mùa hè nóng ẩm, mưa nhiều, 9
1.Khí hậu
Gia Lộc nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, có 2 mùa rõ rệt, mùa khô
hanh lạnh từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau, mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 9 hàng
năm. Nhiệt độ trung bình năm 23 °C; tháng có nhiệt độ thấp nhất là tháng 1 và
tháng 2 (khoảng 10-12 °C); tháng có nhiệt độ cao nhất là tháng 6 và tháng 7
(khoảng 37-38 °C). Lượng mưa trung bình hàng năm 1.463 mm, tổng tích ôn
khoảng 8.2000, độ ẩm tương đối trung bình là 81,6%.
Do đặc điểm của địa hình, địa mạo nên khí hậu Gia Lộc được chia làm 2 vùng:
- Khí hậu vùng đồng bằng phía nam mang đặc điểm khí hậu như các vùng đồng
bằng trong tỉnh.
- Khí hậu vùng bán sơn địa chiếm diện tích phần lớn trong vùng, do vị trí địa lí
và địa hình phân hoá nên mùa đông ở đây lạnh hơn vùng khí hậu đồng bằng.
2.Nhiệt độ
Nhiệt độ trung bình năm 23,3
o
C, dao động trong khoảng 21-26
o
C. Nhiệt độ tháng
thấp nhất vào tháng I, II đạt từ 13-15
o
C, cao nhất vào tháng VI, VII, đạt từ 30-33
o
C.

17,2
23,3

3.Độ ẩm
Mùa đông, do ảnh hưởng của bốc hơi bề mặt nên độ ẩm tuyệt đối thấp nhất và
dao động từ 15 - 17mb. Mùa hạ có độ ẩm khá cao, những trị số trung bình tháng của
độ ẩm tuyệt đối thường dao động từ 32 - 34mb. Tuy nhiên, do nhiệt độ cao nên độ
ẩm tương đối không lớn và đạt khoảng 87%. Độ ẩm tương đối thường có trị số cao
trong năm. Thời kỳ khô hanh, độ ẩm tương đối giảm xuống còn khoảng 79% vào
các tháng XI-XII, Nửa đầu mùa đông, do chịu ảnh hưởng của không khí cực đới
biến tính qua biển nên độ ẩm tăng xấp xỉ tới 90%, tương phản rõ rệt với giai đoạn
đầu mùa và đây là thời kỳ ẩm nhất của khu vực. 10
Bảng 1.2. Độ ẩm tương đối trung bình tại khu vực nghiên cứu
Đơn vị(%)
Tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Năm
Hải
Dương
78 82 85 85 82 82 82 85 80 75 72 73 80

+ Độ ẩm không khí trung bình năm : 80%
+ Độ ẩm không khí cao nhất : 85%
+ Độ ẩm không khí thấp nhất : 72%
4.Lượng mưa
Tổng lượng mưa năm là một đặc trưng quan trọng trong cân bằng nước, nó là
thành phần không thể thiếu khi phân tích đánh giá nguồn nước của khu vực và lưu
vực sông. Vùng nghiên cứu có điểm đo mưa là trạm Hải Dương. Điểm đo mưa Hải
Dương có số liệu đo từ năm 1975 - 2012, số liệu tương đối đầy đủ.

Hải
Dương

22,0

24,1

50,1

80,0 182,4

245,9

252,5

263,0

184,6

105,2

41,6

20,8

1472,15. Nắng
Nắng là một yếu tố khí hậu có quan hệ chặt chẽ với bức xạ mặt trời và bị chi

176,2

214,5

100 106,6

187 157,5

130,5

1531,56. Gió, Bão
a. Gió
Mùa hạ, cùng với sự phát triển của luồng phía Nam của gió mùa các hướng từ
Đông Nam đến Nam chiếm ưu thế tuyệt đối và đạt từ 50 - 60%. Các hướng khác chỉ
còn dưới 10%.
Thời kỳ chuyển tiếp sang mùa đông, sự phân bố hướng gió trở nên phức tạp. Tháng
IX, hầu như không thấy hướng nào chiếm ưu thế rõ rệt. Hướng Tây Bắc chiếm tần suất
từ 20 - 30% nhưng hướng Đông Nam đối lập cũng có tần suất từ 15 - 20%.
Tốc độ gió phụ thuộc vào nhiều yếu tố như gradien khí áp theo chiều nằm
ngang, địa hình và mức độ che khuất của địa phương đón gió. Tốc độ gió bình quân 12
của khu vực dao động trong khoảng từ 2,9 - 4,0 m/s, tốc độ gió cực đại vào tháng
VII, đạt 4 m/s.
+ Hướng gió chủ đạo mùa hè : Đông Nam là chủ đạo.
+ Hướng gió chủ đạo mùa Đông : Gió Bắc là chủ đạo.

- Nguồn nước mặt ở vùng đồng bằng Hải Dương rất phong phú. Hệ thống
sông Thái Bình và các chi lưu của sông Hồng chảy qua vùng đồng bằng đã tạo nên
hệ thống dòng chảy dạng mắt lưới, đặc trưng cho vùng đồng bằng. Cùng với sông tự
nhiên, hệ thống kênh, mương đóng vai trò lớn trong việc tưới tiêu của tỉnh.
Sông Thái Bình vào Hải Dương chia làm nhiều nhánh chảy ra biển qua các
cửa: Thái Bình, Văn úc, Lạch Tray, sông Mía.
Các sông trục nội đồng thuộc hệ thống thủy nông Bác Hưng Hải đều tập
trung nước về sông Thái Bình. Đó là các sông Tràng Kỹ, Sông Sặt, sông Tây Kẻ
Sặt, sông Cửu An, sông Cầu Xe.
Về chế độ dòng chảy của các sông đều chịu ảnh hưởng bởi chế độ dòng chảy 13
của sông Hồng. Qua các tài liệu hàng năm cho thấy, lũ sông Thái Bình đồng bộ với
lũ sông Hồng, nhưng phần lớn các trận lũ của sông này đều chịu ít nhiều ảnh hưởng
bởi nước dồn ứ của lũ sông Hồng. Về mùa cạn, lượng nước ở hệ thống sông Thái
Bình còn rất ít. Tại Phả Lại, lưu lượng nước bình quân của các tháng mùa khô chỉ
còn 4 - 5m 3/s.
+ Nước ngầm: Nằm trong phạm vi vùng trũng của khu vực đồng bằng bắc
bộ, nguồn nước ngầm trong khu vực nghiên cứu tương đối phong phú và phân bố
nông, trung bình từ 1 đến 1,5m.
+ Thuỷ triều: Nằm trên dải ven biển có biên độ triều đạt biên độ từ 2,5 đến
3,5m, các điều kiện tự nhiên của khu vực nghiên cứu chịu (chịa) ảnh hưởng đáng kể
của thuỷ triều. ảnh hưởng của thuỷ triều trên hệ thống sông Thái Bình có thể lên tới
giáp vùng trung du là Chũ. Ranh giới nhiễm mặn lên tới các xã An Thanh, Cộng
Lạc huyện Tứ Kỳ. Trong mùa kiệt trên các sông Văn úc, sông Thái Bình, có dòng
chảy ngược. Tốc độ chảy ngược của đoạn sông Văn úc tại Trung Trang đạt 1,5m/s.
Triều cường trong thời mực lũ đã tạo nên sự ngập úng sâu và kéo dài, gây suy thoái
môi trường đất và nước của khu vực nghiên cứu.
1.1.6. Đặc điểm kinh tế – xã hội

80% dân số làm nghề nông nên công tác thuỷ lợi chiếm một vị trí quan trọng trong
sự nghiệp ổn định và phát triển kinh tế xã hội của huyện.
Về lao động của Hải Dương chủ yếu là lao động nông nghiệp, có tiềm năng rất
lớn cho nhu cầu phát triển nông nghiệp và các ngành công nghiệp đòi hỏi lao động
kỹ thuật đơn giản như dệt, may, sản xuất vật liệu xây dựng Nhìn chung lao động
trong tỉnh lớn, lao động thiếu việc làm nhiều, chủ yếu lao động phổ thông, tỷ lệ lao
động qua đào tạo không cao. Người dân cần cù, năng động trong sản xuất kinh
doanh.
Theo Báo cáo về tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 6
tháng đầu năm, một số nhiệm vụ trọng tâm trong chỉ đạo điều hành những tháng
cuối năm 2013 của UBND tỉnh Hải Dương tại kỳ họp thứ 5 HĐND tỉnh khoá XV,
hiện trạng nông nghiệp và nông thôn của tỉnh năm 2013 như sau:
Giá trị SX Nông, lâm nghiệp, thủy sản (giá so sánh 2010) ước đạt 9.010 tỷ
đồng, giảm 0,4% so với cùng kỳ năm trước.
- Sản xuất nông nghiệp:
Trồng trọt: Tổng diện tích gieo trồng cây hàng năm đạt 99.385 ha, bằng
60,9% KH năm. Sản xuất vụ Đông: Tổng diện tích gieo trồng đạt 22.027 ha, giảm
2,1%; GTSX (theo giá 2010) đạt 1.712 tỷ đồng, giảm 11,8% so với Vụ Đông năm
trước. Song sản phẩm dễ tiêu thụ và bán được giá, giá trị SX (giá hiện hành) tăng
15,1% so với năm trước. 15
Diện tích lúa chiêm xuân đạt 63.339 ha, bằng 100,5% KH, giảm 0,4% so với
năm trước, tỷ lệ diện tích lúa lai, lúa chất lượng cao tăng 5,5% so với vụ xuân năm
trước. Năng suất lúa bình quân ước đạt 64,1 tạ/ha, giảm 1,6 tạ/1ha so với năm trước.
Diện tích rau màu các loại đạt 8.407 ha, bằng 105,1% KH. Rau màu vụ xuân sinh
trưởng và phát triển tương đối thuận lợi, cho năng suất cao.
Sản lượng vải năm 2013 ước đạt trên 45 nghìn tấn, tương đương năm 2012.
Giá bán đầu vụ từ 30-35 nghìn đồng/kg, giá vải sớm cuối vụ giảm còn 15-20 nghìn

ha), KCN Phúc Điền (170 ha), KCN Tân Trường (240 ha),
Giá trị SX công nghiệp – xây dựng (giá 2010) ước đạt 34.737,4 tỷ đồng, tăng
10,6% so với cùng kỳ năm trước. Trong đó GTSX công nghiệp ước đạt 31.738,4 tỷ
đồng, tăng 11,7% (chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP) tăng 10,1%) so với cùng kỳ
năm trước. Sản xuất công nghiệp vẫn đứng trước nhiều khó khăn do sức cầu trên thị
trường giảm, lượng sản phẩm tồn kho còn khá lớn. Tuy nhiên, sản xuất một số sản
phẩm chính như: VLXD, ô tô lắp ráp, điện SX có bước phục hồi. Một số sản phẩm
sản xuất có mức tăng như: Đá xây dựng tăng 13,7%; xi măng tăng 1,9%, mạch điện
tử tăng 30,9%; xe ca động cơ từ 5 chỗ ngồi trở lên tăng 60,8%; điện sản xuất tăng
18,0% Một số sản phẩm giảm như: máy điện thoại hữu tuyến giảm 36,8%, thanh
nhôm giảm 2,1%.
4. Hiện trạng hệ thống thuỷ lợi, đê điều của tỉnh Hải Dương
a. Phân khu thủy lợi:
Theo Quyết đựnh số 09/QĐ - UBND ngày 05/01/2009 của UBND tỉnh Hải
Dương về việc phê duyệt dự án quy hoạch thuỷ lợi tỉnh Hải Dương đến năm 2015
và định hướng đến năm 2020.
Hệ thống công trình thuỷ lợi tỉnh Hải Dương có thể chia thành 2 khu vực rõ rệt
là vùng thuỷ lợi Bắc Hưng Hải và vùng thuỷ triều.
- Khu vực thuộc hệ thống Bắc Hưng Hải gồm 7 huyện, thành phố: Cẩm
Giàng, Bình Giang, Gia Lộc, Tứ Kỳ, Ninh Giang, Thanh Miện, Thành phố Hải
Dương. Diện tích đất tự nhiên 82.590 ha, diện tích đất canh tác cần tưới 48.272 ha,
diện tích cần tiêu 76.823 ha. Khu vực này sử dụng nguồn nước tạo nguồn từ hệ
thống Bắc Hưng Hải và một phần nhỏ lấy nước trực tiếp qua các cống dưới đê sông
Thái Bình, sông Luộc để phục vụ tưới tiêu.
- Khu vực thủy triều gồm 5 huyện, thị xã: Nam Sách, Thanh Hà, Kinh Môn,
Kim Thành, Thị xã Chí Linh. Diện tích đất tự nhiên 83.009 ha, diện tích đất canh

Trích đoạn Cơ sở tính toán chế độ tưới cho cây trồng cạn Tính toán nhu cầu nước cho nuôi trồng thủy sản Phương pháp xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật trong công tác quản lý kha Phương pháp xây dựng định mức tiêu hao năng lượng điện cho trạm bơm tướ Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến định mức tiêu hao điện năng bơm tưới
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status