LỜI TÁC GIẢ
Sau một quá trình nghiên cứu, đến nay luận văn thạc sĩ với đề tài:
”Nghiên cứu xây dựng định mức tiêu hao điện năng của các trạm bơm tưới
do khối hợp tác xã quản lý tại huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên” đã được hoàn
thành với sự nỗ lực của bản thân và sự giúp đỡ của các thầy, cô giáo, bạn bè và
đồng nghiệp.
Tác giả xin Trân trọng cảm ơn các thầy, cô giáo Trường Đại học Thuỷ lợi
đã truyền đạt kiến thức mới trong quá trình học tập tại Nhà trường để tác giả có
thể hoàn thành luận văn này.
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Thầy giáo TS. Lê Văn Chín đã
trực tiếp, tận tình chỉ bảo, hướng dẫn tác giả trong suốt quá trình thực hiện luận
văn.
Tác giả xin chân thành cảm ơn sự tạo điều kiện của lãnh đạo Sở Kế hoạch
và Đầu tư tỉnh Hưng Yên đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để tác giả có điều kiện
học tập, nghiên cứu chuyên sâu, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ nhằm
hoàn thành tốt hơn nữa nghiệm vụ trong lĩnh vực đang công tác.
Qua luận văn này, tác giả xin cảm ơn Công ty TNHH Một thành viên
Khai thác công trình Thuỷ lợi tỉnh Hưng Yên, Xí nghiệp Khai thác công trình
Thuỷ lợi huyện Yên Mỹ đã tạo điều kiện giúp đỡ cho tác giả trong quá trình
thực hiện luận văn.
Cuối cùng, tác giả xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè và đồng nghiệp
đã luôn động viên, giúp đỡ tác giả trong quá trình làm luận văn.
Đây là lần đầu tiên nghiên cứu khoa học, với thời gian và kiến thức có
hạn, chắc chắn không tránh khỏi những khiếm khuyết, tác giả rất mong nhận
được nhiều ý kiến góp ý của các thầy cô giáo, các cán bộ khoa học và đồng
nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 5 năm 2013
Tác giả
41T1. Cch tip cn41T 2
41T2. Theo phương pháp nghiên cứu41T 2
41TIV. NỘI DUNG CỦA LUẬN VĂN41T 2
41TCHƯƠNG 141T 3
41TTỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH KINH TẾ XÃ HỘI CỦA HUYỆN41T 3
41TYÊN MỸ, HƯNG YÊN41T 3
41T1.1. ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN VÀ DÂN SINH KINH TẾ VÙNG NGHIÊN CỨU41T 3
41T1.1.1. Vị trí địa lý, phạm vi hành chính41T 3
41T1.1.2. Đặc điểm địa chất - địa hình và cc qu trình địa mạo41T 4
41T1.1.3. Thổ nhưỡng và đặc điểm nền đy cc khu vực tưới tiêu nghiên cứu41T 7
41T1.1.4. Đặc điểm khí hu, khí tượng41T 7
41T1.2.5. Đặc điểm mạng lưới sông ngòi41T 8
41T1.1.6. Đặc điểm kinh t – xã hội41T 10
41T1.1.7. Hiện trạng hệ thống thuỷ lợi, đê điều của tỉnh Hưng Yên41T 11
41T1.1.8. Công trình phòng chống lũ41T 16
41T1.2. TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ KHAI THÁC CÔNG TRÌNH
THỦY LỢI TRONG NƯỚC VÀ VÙNG NGHIÊN CỨU
41T 16
41T1.2.1. Tổng quan về công tc quản lý, khai thc và bảo về công trình thủy lợi41T 16
41T1.2.2. Thực trạng bộ my tổ chức và quản lý CTTL trên địa bàn huyện Yên Mỹ41T 20
41T1.2.3. Tổng quan về công tác quản lý khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi của
khối hợp tác xã ở vùng nghiên cứu
41T 20
41T1.2.4. Hiện trạng về công trình thuỷ lợi tại vùng nghiên cứu41T 22
41TCHƯƠNG 241T 26
41TNGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH MỨC NƯỚC TƯỚI MẶT RUỘNG TẠI VÙNG
Luận văn thạc sĩ II
NGHIÊN CỨU41T 26
41T2.1. Tài liệu tính toán41T 26
NĂNG BƠM TƯỚI
41T 66
41T3.3.1. Phân tích cc yu tố ảnh hưởng đn định mức tiêu hao điện năng bơm tưới41T 66
41T3.3.2. Ảnh hưởng của nhiệt độ đn định mức mức tiêu hao điện năng bơm tưới41T 66
41T3.4. ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ, KHAI THÁC
VÀ BẢO VỆ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI DO KHỐI HỢP TÁC XÃ, Tổ HỢP TÁC
QUẢN LÝ
41T 69
Luận văn thạc sĩ III
41T3.4.1. Giải php công trình41T 69
41T3.4.2. Giải php phi công trình41T 69
41TKẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ41T 71
41TKẾT LUẬN41T 71
41TKIẾN NGHỊ41T 71
41TTÀI LIỆU THAM KHẢO41T 73
Luận văn thạc sĩ IV
DANH MỤC BẢNG BIỂU
41TBảng 1-1: Phân khu thủy lợi41T 12
41TBảng 1-2: Diện tích trong và ngoài đê của các khu thủy lợi (ha)41T 12
41TBảng 1-3: Diện tích các khu thủy lợi theo huyện41T 12
41TBảng 1- 4: Hiện trạng tiêu (trong đê)41T 13
41TBảng 1-5: Tổng hợp hiện trạng tưới tỉnh Hưng Yên (trong đê)41T 14
41TBảng 1-6: Tổng hợp hiện trạng công trình tưới tỉnh Hưng Yên (trong đê)41T 14
41TBảng 1-7: hiện trạng tưới tiêu vùng ngoài bãi41T 15
41TBảng 1-8: Thống kê các tuyến đê thuộc tỉnh Hưng Yên.41T 16
41TBảng 1-9: Thống kê số lượng máy bơm và trạm bơm41T 22
41TBảng 1-10: Thống kê số lượng cầu cống trên kênh41T 23
41TBảng 2-1: Thời vụ cây trồng41T 26
41TBảng 2-22: Mức tưới cho Khoai vụ đông (mP
3
P/ha)41T 46
Luận văn thạc sĩ V
41TBảng 2-23: Tổng mức tưới cho các cây trồng ứng với kịch bản nhiệt độ trung bình
nhiều năm
41T 46
41TBảng 2-24: Tổng mức tưới cho cây trồng (m3) trêm toàn bộ diện tich gieo cấy ứng
với kịch bản nhiệt độ trung bình nhiều năm
41T 47
41TBảng 2-25: Chênh lệch nhiệt độ lớn nhất, nhỏ nhất giữa các tháng trong vụ chiêm41T 47
41TBảng 2-26: Chênh lệch nhiệt độ lớn nhất, nhỏ nhất giữa các tháng trong vụ mùa41T 47
41TBảng 2-27: Chênh lệch nhiệt độ lớn nhất, nhỏ nhất giữa các tháng trong vụ đông41T 48
41TBảng 2-28: Nhu cầu nước vụ chiêm ứng với các kịch bản khi nhiệt độ trung bình
nhiều năm tăng, giảm
41T 48
41TBảng 2-29: Nhu cầu vụ mùa ứng với các kịch bản khi nhiệt độ trung bình nhiều
năm tăng, giảm
41T 49
41TBảng 2-30: Nhu cầu nước của vụ đông ứng với các kịch bản khi nhiệt độ trung bình
nhiều năm tăng, giảm
41T 49
41TBảng 2-31: Nhu cầu nước cả năm ứng với các kịch bản khi nhiệt độ trung bình
nhiều năm tăng, giảm
41T 50
41TBảng 2-32: Nhu cầu nước cả năm toàn bộ diện tích gieo cấy ứng với các kịch bản
khi nhiệt độ trung bình nhiều năm tăng, giảm
41T 50
41TBảng 3-1: Bảng tính toán định mức điện tưới chi tiết vụ xuân cho từng loại máy
Pc41T 68
Luận văn thạc sĩ VI
41TBảng 3-13: Bảng so sánh tỷ lệ tăng điện bơm tưới vụ mùa khi nhiệt độ tăng 1P
0
Pc41T 68
41TBảng 3-14: Hệ số điều chỉnh định mức điện năng bơm tưới (kR
t
R) khi nhiệt độ thay
đổi.
41T 69
DANH MỤC HÌNH VẼ
41THình 2-1: Đường tần suất lượng mưa vụ chiêm41T 33
41THình 2-2: Nhập dữ liệu về khí hậu climate và tính lượng bốc thoát hơi nước chuẩn
ET
R
0
R41T 42
41THình 2-3: Nhập dữ liệu về mưa (Rainfall)41T 43
41THình 2-4: Nhập dữ liệu về cây lúa chiêm41T 43
41THình 2-5: Dữ liệu về đất theo số liệu của FAO41T 44
41THình 2-6: Kết quả tính toán chế độ tưới cho lúa vụ chiêm41T 45 Luận văn thạc sĩ 1
MỞ ĐẦU
NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG ĐỊNH MỨC TIÊU HAO ĐIỆN NĂNG
P/h).
Bộ định mức đã được tỉnh Hưng Yên ban hành nêu trên được xây dựng cho
công tác quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi đối với doanh nghiệp khai
thác công trình thuỷ lợi. Trong khi đó, khối các Hợp tác xã (HTX), tổ hợp tác làm
dịch vụ thuỷ nông trên địa bàn chưa có bộ định mức.
Do vậy nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, phát huy tối đa hiệu quả phục vụ của
hệ thống công trình thuỷ lợi cần thiết và cấp bách phải xây dựng và ban hành một
bộ Định mức kinh tế kỹ thuật cho công tác quản lý khai thác hệ thống công trình
thủy lợi áp dụng đối với các HTX, tổ hợp tác làm dịch vụ thủy nông trên địa bàn
tỉnh Hưng Yên nói chung và huyện Yên Mỹ nói riêng.
Để dần hoàn thiện các văn bản quy định pháp lý về công tác quản lý, khai thác
và bảo vệ công trình thủy lợi, từ đó làm cơ sở để cơ quan quản lý nhà nước thực hiện
công tác quy hoạch, kế hoạch trong lĩnh vực quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi
phục vụ tưới tiêu theo quy định và làm căn cứ cho việc kiểm tra, giám sát, phê duyệt
kế hoạch sản xuất và sử dụng lao động, thanh quyết toán chi phí của các dự án đầu tư
Học viên: Trần Mạnh Cường – Lớp Cao học 19Q
Luận văn thạc sĩ 2
và chi phí quyết toán của doanh nghiệp , Xuất phát từ tình hình nêu trên, tôi thấy
rằng việc "Nghiên cứu xây dựng định mức tiêu hao điện năng của cc trạm bơm tưới
do khối hợp tc xã quản lý tại huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên" là cấp thiết.
II. MỤC ĐÍCH VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
32T1 Mục đích:32T Đề tài “Nghiên cứu xây dựng định mức tiêu hao điện năng của cc
trạm bơm tưới do khối hợp tc xã quản lý tại huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên” nhằm
những mục đích sau:
− Đánh giá hiện trạng công tác quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy
lợi do khối hợp tác xã quản lý trên địa bàn huyện Yên Mỹ;
− Xây dựng định mức tiêu hao điện năng của các trạm bơm tưới do khối
hợp tác xã quản lý;
− Đề xuất các giải pháp quản lý, khai thác và bảo vệ phù hợp để tăng hiệu
quả hoạt động của các công trình thủy lợi do khối hợp tác xã quản lý.
đồng bằng Sông Hồng, nông nghiệp vẫn đóng vai trò quan trọng trong cơ cấu GDP
của tỉnh. Tại Hưng Yên có “đại công trình thủy nông Bắc Hưng Hải”, một công
trình thủy lợi liên tỉnh đã đóng góp nhiều thành quả trong việc phát triển nông
nghiệp cho vùng đồng bằng Bắc Bộ. Cùng với hệ thống thủy nông Bắc Hưng Hải
nhiều công trình thủy lợi có quy mô vừa và lớn được đầu tư qua nhiều giai đoạn,
song vẫn chưa đáp ứng đầy đủ việc tưới và tiêu như mong muốn. Mặt khác do nhu
cầu dùng nước liên tục tăng lên, tính thời vụ đòi hỏi khẩn trương hơn đối với loại
lúa mới giống ngắn cây cho năng suất cao đưa vào thay thế cho giống cũ, cùng với
sự biến đổi về khí tượng thủy văn, địa hình và sự phát triển kinh tế xã hội, do vậy để
đáp ứng được nhu cầu tưới và tiêu, ngoài các công trình thủy lợi đã nêu, trên địa
bàn tỉnh Hưng Yên còn có các hợp tác xã, tổ hợp tác đang quản lý các hệ thống
công trình thủy lợi quy mô nhỏ và hệ thống kênh mương nội đồng.
1.1. ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN VÀ DÂN SINH KINH TẾ VÙNG NGHIÊN
CỨU
1.1.1. Vị trí địa lý, phạm vi hành chính
1. Vị trí địa lý, phạm vi hành chính tỉnh Hưng Yên
Hưng Yên là một tỉnh thuộc đồng bằng sông Hồng, nằm trong vùng kinh tế
trọng điểm Bắc Bộ (gồm Hà Nội - Hưng Yên - Hải Dương - Hải Phòng - Quảng
Ninh), trong phạm vi tọa độ: Vĩ độ Bắc từ 21
P
0
P00’ đến 21P
0
P36’; Kinh độ Đông từ
105
P
0
P53’ đến 106P
0
Mỹ; Tổng diện tích 92,5 km2.
1.1.2. Đặc điểm địa chất - địa hình và cc qu trình địa mạo
Tỉnh Hưng Yên nằm ở trung tâm đồng bằng Bắc Bộ, địa hình tương đối bằng
phẳng, không có núi đồi, xu thế thấp dần từ bắc xuống nam, từ tây sang đông (với
độ dốc 14cm/km) xen kẽ những ô đất trũng (đầm, hồ, ao, ruộng trũng) thường
xuyên bị ngập nước.
Độ cao đất đai không đồng đều mà hình thành các dải, các khu, vùng cao thấp
xen kẽ nhau như làn sóng. Điểm cao nhất có cao độ +9 đến +10 tại khu đất bãi
thuộc xã Xuân Quan (huyện Văn Giang), điểm thấp nhất có cao độ +0,9 tại xã Tiên
Tiến (huyện Phù Cừ).
Huyện Yên Mỹ có cao độ trung bình từ 3 - 4m, thoải dần từ Tây Bắc xuống
Đông Nam, theo hướng chung của tỉnh Hưng Yên. Địa hình này không cản trở đến
việc cơ giới hóa và thủy lợi hóa trong quá trình phát triển nông nghiệp.
Kết quả khảo sát địa chất công trình thuộc địa phận xã Tân Việt, huyện Yên
Mỹ cho thấy đặc điểm địa tầng như sau:
Học viên: Trần Mạnh Cường – Lớp Cao học 19Q
Luận văn thạc sĩ 5
ULớp 1:U Đất phủ màu xám đen lẫn mùn thực vật. Chiều dày lớp đất dao động từ 0.5m
đến 0.8m.
ULớp 2:U Sét pha màu xám vàng, trạng thái dẻo mềm đến dẻo cứng. Phân bố ở độ sâu
từ 0.5 đến 0.8m, chiều dày lớp đất dao động từ 0.6m đến 1.0m trung bình là 0.8m.
ULớp 3:U Sét pha dẻo mềm màu xám nâu.
- Khối lượng thể tích tự nhiên (γ) 1.800 g/cm
P
2
P;
- Khối lượng thể tích khô (γ
R
c
R) 1.310 g/cmP
- Khối lượng riêng (∆) 2.648 g/cm
P
2
P;
- Lực dính kết (c) 0.146 KG/cm
P
2
P;
- Cường độ chịu tải quy ước (Ro) = 1.20 KG/cm
P
2
P;
- Mô đun tổng biến dạng (Eo)= 95 KG/cm
P
2
P.
ULớp 5:U Sét pha dẻo màu nâu. Phân bố ở độ sâu từ 6.4m đến 7.2m, chiều dày lớp đất
dao động từ 3.7m đến 4.0m trung bình là 3.9m.
- Khối lượng thể tích tự nhiên (γ) 1.900 g/cm
P
2
P;
- Khối lượng thể tích khô (γ
R
c
R) 1.480 g/cmP
2
P;
- Khối lượng riêng (∆) 2.676 g/cm
P
- Lực dính kết (c) 0.168 KG/cm
P
2
P;
- Cường độ chịu tải quy ước (Ro) = 1.75 KG/cm
P
2
P;
- Mô đun tổng biến dạng (Eo)= 165 KG/cm
P
2
P.
Lớp 7: Sét pha dẻo mềm màu xám nâu, đốm xanh. Phân bố ở độ sâu từ 14.3m đến
14.8m, chiều dày lớp đất dao động từ 2.7m đến 3.0m trung bình là 2.8m
.
- Khối lượng thể tích tự nhiên (γ) 1.960 g/cmP
2
P;
- Khối lượng thể tích khô (γ
R
c
R) 1.550 g/cmP
2
P;
- Khối lượng riêng (∆) 2.697 g/cm
P
2
P;
- Lực dính kết (c) 0.197 KG/cm
P
- Cường độ chịu tải quy ước (Ro) = 1.75 KG/cm
P
2
P;
- Mô đun tổng biến dạng (Eo)= 160 KG/cm
P
2
P.
ULớp 9:U Cát hạt to màu xám đen, kết cấu chặt vừa. Phân bố ở độ sâu khoảng 21.4m.
- Khối lượng thể tích tự nhiên (γ) 1.990 g/cm
P
2
P;
- Khối lượng thể tích khô (γ
R
c
R) 1.640 g/cmP
2
P;
- Khối lượng riêng (∆) 2.654 g/cm
P
2
P;
- Lực dính kết (c) 0.120 KG/cm
P
2
P;
- Cường độ chịu tải quy ước (Ro) = 2.50 KG/cm
P
2
bình từ 200 - 300 mm chiếm khoảng 15 - 20% tổng lượng mưa năm.
- Số ngày mưa trong năm trung bình khoảng 140 - 150 ngày, trong đó số ngày
mưa nhỏ, mưa phùn chiếm khoảng 60 - 65 ngày.
- Ngoài ra ở Hưng Yên còn xuất hiện mưa giông, là những trận mưa lớn đột
xuất kèm theo gió lớn và giông sét. Mưa giông xuất hiện từ tháng 2 đến tháng 11 và
tập trung chủ yếu từ tháng 5 đến tháng 9.
2. Nắng
- Thời gian chiếu sáng trung bình năm khoảng 1.250 - 1.350 giờ.
- Mùa nóng từ tháng 5 đến tháng 10, số giờ nắng chiếm khoảng 1000 - 1100 giờ.
- Mùa lạnh từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau số giờ nắng chiếm khoảng 250-
300 giờ.
- Số giờ nắng tháng cao nhất tuyệt đối 268 giờ (tháng 5 năm 1974).
- Số giờ nắng tháng thấp nhất tuyệt đối 6,8 giờ (tháng 2 năm 1988).
3. Nhiệt độ
Nhiệt độ trung bình năm của tỉnh Hưng Yên là 23,2oC phân bố khá đồng đều
Học viên: Trần Mạnh Cường – Lớp Cao học 19Q
Luận văn thạc sĩ 8
trên địa bàn tỉnh.
- Mùa hè nền nhiệt độ trung bình nhiều năm 27,3P
o
PC.
- Mùa đông nền nhiệt độ trung bình nhiều năm 19,1
P
o
PC.
- Tổng nhiệt trung bình năm 8.400 - 8.500
P
o
PC.
- Tổng nhiệt trung bình mùa nóng 4.800 - 5.000
Tỉnh Hưng Yên có nhiều sông ngòi. Quanh tỉnh, ba phía đều liền sông. Phía
tây có sông Hồng, phía nam có sông Luộc, phía đông là sông Cửu An. Ngoài ra có
sông Đuống, chảy qua địa phận Hải Dương, sát tỉnh Hưng Yên ở phía đông và đông
bắc của tỉnh và hệ thống các sông nội đồng như Kim Sơn, Điện Biên, Tây Kẻ Sặt
trong hệ thống Bắc - Hưng - Hải. Các sông có đoạn chảy theo chiều ngang, có đoạn
chảy xuôi dòng, có đoạn như ngược chiều, nhưng cuối cùng đều đổ vào dòng chính,
Học viên: Trần Mạnh Cường – Lớp Cao học 19Q
Luận văn thạc sĩ 9
chảy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam, chi tiết như sau:
1. Sông Hồng: Phát nguyên từ Trung Quốc, có tổng chiều dài 1.183km.
Phần thuộc lãnh thổ Việt Nam là 493 km. Chỗ rộng nhất là 1300 m, chỗ hẹp nhất
400 m. Sông Hồng chảy qua Hưng Yên khoảng 57 km, tạo thành giới hạn tự nhiên
về phía tây của tỉnh. Sông Hồng chảy đến phía bắc của tỉnh gọi là sông Thiên Mạc,
đến Kim Động và thành phố Hưng Yên gọi là Đằng Giang. Từ khi Pháp xâm lược
nước ta thì gọi chung là sông Hồng Hà, sông Hồng.
Sông chảy xuống đồng bằng có tác dụng bồi tụ phù sa là chủ yếu, song có đặc
điểm là luôn lăn mình lật đi lật lại, uốn khúc quanh co, tạo nên hiện tượng xói lở hai
bờ, gây lũ lụt.
2. Sông Luộc: Sông Luộc còn được gọi là sông Phổ Đà, Đà Lỗ. Vốn là phân
lưu của sông Hồng ở huyện Hưng Nhân (Thái Bình) và đổ vào sông Thái Bình ở
Quý Cao (Tứ Kỳ - Hải Dương). Sông rộng trung bình 150-250 m, sâu 4– 6 m. Toàn
bộ sông dài 70 km, đoạn chảy qua Hưng Yên có chiều dài 26 km, tạo thành giới hạn
địa giới phía nam của tỉnh.
3. Sông Cửu An: Vốn là phân lưu của sông Hồng chảy về phía đông, về sau
bị vùi lấp phần cửa sông. Sông còn được gọi là sông Cửu Yên, sông Si, Ba Đông,
Bằng Ngang. Hiện nay sông Cửu An chảy từ Nghi Xuyên đến ngã ba Tòng Hóa -
Phù Cừ, tổng chiều dài khoảng 23,5 km. Sông Cửu An là một nhánh chính của hệ
thống thủy nông Bắc - Hưng - Hải, tiêu nước và cung cấp nước cho tỉnh, đặc biệt là
vùng Khoái Châu, Kim Động.
4. Sông Kẻ Sặt: Sông nối giữa sông Sinh (Hải Dương) vào khúc cuối của sông
1.137.294 người (Trong đó nam giới là 559.620 người, chiếm tỷ lệ 49,20%, nữ giới
là 577.674 người chiếm tỷ lệ 50,80%). Dân số sống ở nông thôn là 993.442 người,
chiếm 87,4 % tổng dân số cả tỉnh; dân số sống ở thành thị 143.852 người chiếm
12,6%. Tỷ lệ tăng tự nhiên bình quân giảm dần qua các năm, cụ thể là: năm 2008 là
1,078%; năm 2009 là 0.94%; năm 2010 là 0,87% và năm 2011 là 0,837%.
Mật độ dân số trung bình toàn tỉnh 1.228 người/km
P
2
P, mật độ dân số cao nhất là
ở thành phố Hưng Yên (1.795 người/km
P
2
P), mật độ dân số thấp nhất ở huyện Ân Thi
(995 người/ km
P
2
P).
Lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế là 700.512 người, chiếm
61,6% dân số toàn tỉnh. Trong đó số người lao động địa phương quản lý: 695.169
người, chiếm 99,24% số người lao động; lao động nông, lâm nghiệp và thủy sản:
369.240 người, chiếm 52,71%; lao động công nghiệp và xây dựng là 183.184 người,
chiếm 26,15 %; lao động dịch vụ là 148.088 người, chiếm 21,14%.
Cơ cấu GDP trên địa bàn tỉnh chuyển dịch theo hướng tích cực. GDP lĩnh vực
Nông - Lâm - Thuỷ sản giảm dần từ 51,87% năm 1987, xuống 23,00% năm 2011;
GDP lĩnh vực công nghiệp - xây dựng tăng từ 20,26% lên 45,86% năm 2011; các
ngành dịch vụ khác từ 27,87% lên 31,14% năm 2011.
2. Hiện trạng nông nghiệp và nông thôn
Theo Báo cáo về tình hình thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm
2012 và mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp năm 2013 của UBND tỉnh Hưng Yên, hiện
trạng nông nghiệp và nông thôn của tỉnh năm 2012 như sau:
92.309 ha trong đó diện tích trong đê là 82.804 ha, ngoài đê 9.505 ha (chi tit như
bảng 1-1; bảng1- 2; bảng 1-3 và bảng1- 4 dưới đây). Học viên: Trần Mạnh Cường – Lớp Cao học 19Q
Luận văn thạc sĩ 12
Bảng 1-1: Phân khu thủy lợi
TT
Khu Thủy Lợi
Địa giới hành chính
DT tự nhiên
1 Bắc Kim Sơn
Toàn bộ đất đai nằm ở phía Bắc Sông Kim Sơn
của các huyện Văn Lâm, Mỹ Hào, Yên Mỹ,
Văn Giang, Ân Thi
20.505 ha
2 Châu Giang
Giới hạn bởi các sông Hồng, Kim Sơn, Điện
Biên và Cửu An, đất đai thuộc địa giới các
huyện: Khoái Châu, Kim Động, Yên Mỹ và Văn
Giang
24.418 ha
3 Ân Thi-Đường 39
Giới hạn bởi các sông Kim Sơn, Tây Kẻ Sặt, Điện
3.667
5.838
Bảng 1-3: Diện tích cc khu thủy lợi theo huyện
TT Huyện
Tổng
Trong đó
Diện
tích
ngoài
đê
Diện tích trong đê chính
Tổng
Bắc Kim
Sơn
Châu
Giang
Ân Thi
Nam
Cửu An
Tổng
92.309
9.505
82.804
20.505
20.751
15.494
7.179
1.323
5.856
150
5.706 5
Khoái Châu
13.086
2.344
10.742
9.763
269
710
6
Kim Động
11.465
2.700
8.765
2.178
1.710
4.877
7
Ân Thi
12.822
12.822
8.096
Học viên: Trần Mạnh Cường – Lớp Cao học 19Q
Luận văn thạc sĩ 13
Bảng 1- 4: Hiện trạng tiêu (trong đê)
T
T
Hạng mục ĐV
Trong đê
Tổng
Bắc Kim
Sơn
Châu
Giang
Ân Thi-
Đường
39
Tây Nam
Cửu An
1
Diện tích tự nhiên
ha
82.804
20.505
20.751
15.494
26.054
1
Diện tích cần tiêu
ha
Số Công trình
CT
177
45
46
36
50
+
TB tiêu
33
13
8
3
9
+
TB kết hợp
144
32
38
33
41
+
Số máy bơm
máy
619
150
117
150
Tiêu ra sông ngoài
ha
13.186
13.186
+
Tiêu vào sông trục
ha
49.248
13.968
8.947
13.465
12.868
d
Diện tích chưa tiêu được
ha
9.830
4.133
3.678
2.029 Tỷ lệ DT được tiêu
%
86,4
77,2
70,9
86,9
- Công ty TNHH một thành viên khai thác công trình thuỷ lợi tỉnh quản lý 154
trạm bơm (gồm 60 trạm bơm chuyên tưới, 83 trạm bơm tưới, tiêu kt hợp và 11
trạm bơm tiêu) với tổng số 611 máy bơm các loại từ 1000 m
P
3
P/h ÷ 8000 mP
3
P/h làm
nhiệm vụ tưới cho 42 486,6 ha, tiêu cho 65. 554 ha.
- Công ty TNHH một thành viên Khai thác Công trình thủy lợi và thoát nước
thành phố Hưng Yên quản lý 01 trạm bơm làm nhiệm vụ tưới cho 380 ha và 01
trạm bơm phục vụ tiêu cho 1.4225 ha thuộc địa bàn thành phố Hưng Yên.
- Các hợp tác xã quản lý 272 trạm bơm với tổng số 416 máy bơm các loại từ
1.000 m
P
3
P/h ÷2.500 mP
3
P/h), làm nhiệm vụ tưới thực tế được 17.100 ha và tiêu được
3.600 ha.
c. Tổng hợp hiện trạng tưới khu vực trong đê
Tổng diện tích tự nhiên phía trong đê trên toàn tỉnh là 82.804 ha, diện tích
cần tưới là 51.051 ha (trong đó diện tích cây lâu năm là 3.243 ha và diện tích canh
tác là 47.808 ha). Trong khi đó tổng năng lực tưới thiết kế của các trạm bơm là
61.200 ha; năng lực tưới thực tế là 44.247 ha đạt tỷ lệ 86,7% (chi tit như bảng 1-
5).
Bảng 1-5: Tổng hợp hiện trạng tưới tỉnh Hưng Yên (trong đê)
Đơn vị: ha
TT Khu
39
15.494
10.283 9.983 300 11.709 9.210 89,6 1.073
4
Tây Nam Cửu
An
26.054
15.901 14.861 1.040 15.939 14.650 92,1 1.251
Tổng
82.804
51.051 47.808 3.243 61.200 44.247 86,7 6.804 Bảng 1-6: Tổng hợp hiện trạng công trình tưới tỉnh Hưng Yên (trong đê)
Học viên: Trần Mạnh Cường – Lớp Cao học 19Q
Luận văn thạc sĩ 15
TT Tên công trình
Số
CT
DT yêu
cầu tưới
(ha)
DT tưới bằng
công trình
Đạt
tỷ lệ
(%)
DT tưới bấp
bênh
TB. HTX QUẢN LÝ
272
18.833
17.100
TB tưới
208
14.656
13.500
TB tưới tiêu kết hợp
64
4.177
3.600 III
Công ty TNHH MTV
KTCTTL TP Hưng
Yên
380 360
TB tưới
tỉnh Hưng Yên về việc phê duyệt Đề n Quy hoạch pht triển nâng cao hiệu quả
kinh t vùng bãi tỉnh Hưng Yên đn năm 2010, định hướng đn 2015
1.1.8. Công trình phòng chống lũ
Tỉnh Hưng Yên có 70 km đê trung ương và 100 km đê dịa phương (chi tit ở
Bảng 1-8), ngoài các tuyến đê trên còn có 74 km đê bối, 12 kè sông và 12 cống dưới
đê.
Bảng 1-8: Thống kê cc tuyn đê thuộc tỉnh Hưng Yên.
TT Tuyn đê Cao độ (m)
Chiều dài
(Km)
Chiều rộng
(m)
Mi đê
1
Tả sông Hồng
8,8 đến 13,0
59,006
5 đến 6
2 đến 3
2
Tả sông Luộc
6,58 đến 8,8
20,7
5 đến 6
2 đến 3
3
Đê sông Kim Sơn
3,5 đến 4,0
22,0
lập Tổ chức Lương Nông Liên hợp quốc (FAO - 16/10/1945) tại trụ sở FAO ở thủ
đô Rome của Italy, với chủ đề: "Hợp tác xã nông nghiệp - chìa khóa để nuôi dưỡng
thế giới".
Hợp tác xã đóng vai trò quan trọng trong tạo việc làm, giảm nghèo đói, cải
thiện an ninh lương thực và đóng góp vào tổng sản phẩm quốc nội (GDP) ở nhiều
nước.
Theo thống kê của Liên hiệp quốc, hiện nay HTX thế giới thu hút trên 800
triệu thành viên, tạo ra công ăn việc làm và đảm bảo cuộc sống của 3 tỷ người.
Mỹ có 3.140 HTX nông nghiệp với 2,8 triệu xã viên (chiếm đại bộ phận nông
dân và các chủ trang trại chăn nuôi gia súc của nước Mỹ) tạo ra giá trị sản lượng
thuần hàng năm là 111 tỷ USD, giúp Mỹ trở thành một trong những nước sản xuất
Học viên: Trần Mạnh Cường – Lớp Cao học 19Q
Luận văn thạc sĩ 17
nông nghiệp hàng đầu trên thế giới.
Tại Pháp, có hơn 3.500 HTX NN với 400.000 xã viên (chiếm 90% tổng số
nông dân). Các HTX nông nghiệp sản xuất hơn 95% sản phẩm rượu vang, 60%
nông sản và chiếm 40% hoạt động chế biến lương thực của nước Pháp.
Ở Nhật Bản, 98% nông dân là thành viên của hơn 850 HTX nông nghiệp đa
chức năng.
Hàn Quốc hiện có 1.239 HTX nông nghiệp (bao gồm các HTX dịch vụ nông
nghiệp, sản xuất cây lương thực, chăn nuôi gia súc).
Thái Lan là một quốc gia nông nghiệp, HTX nông nghiệp đóng vai trò quan
trọng trong nền kinh tế Thái Lan và trong việc nâng cao vị thế xã hội của người
nông dân. Hiện nay, ở Thái Lan có khoảng 4.137 HTX nông nghiệp với khoảng 6
triệu xã viên nông dân.
2. Hoạt động của HTX Dịch vụ Nông nghiệp ở nước ta.
Cả nước ta hiện nay có khoảng gần 9000 hợp tác xã Nông nghiệp làm dịch vụ
thủy nông. Số lượng lớn hợp tác xã này được tập trung tại các tỉnh Đồng bằng Bắc
bộ.
20TTính đến hết năm 2012 tỉnh Hưng Yên có 312 HTX, tạo việc làm cho