BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
§
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
CHUYÊN ĐỀ: SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH
HÀNG VỀ DỊCH VỤ ĐÀO TẠO TẠI TRUNG TÂM QUẢN TRỊ
MẠNG VÀ AN NINH MẠNG ATHENA
Giáo viên hướng dẫn
: Ths.Nguyễn Văn Chương
Sinh viên thực hiện
: Trần Khánh Duy
Lớp
: QT9
Niên khóa
: 2010-2014
Thành phố Hồ Chí Minh,tháng 4 năm 2014
i
Chuyên đề tốt
nghiệp
GVHD:Th.s Nguyễn Văn
Chương
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực tập tại Trung tâm đào tạo quản trị và an ninh mạng
ATHENA,
từ ngày 5 tháng 01 đến ngày 6 tháng 04 năm 2014,em đã có cơ hội
tiếp xúc và làm quen
với thực tế hoạt động marketing online và hoạt động đào
tạo của trung tâm. Những công
việc này đã góp phần đem lại cho em nhiều kiến
thành tốt chương trình học và nhiệm vụ của mình.
Sinh viên thực tập
TRẦN KHÁNH
DUY
ii
Chuyên đề tốt
nghiệp
GVHD:Th.s Nguyễn Văn
Chương
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
4
Chuyên đề tốt
nghiệp
GVHD:Th.s Nguyễn Văn
Chương
Tp.Hồ Chí Minh,ngày tháng năm
20
Giáo viên hướng dẫn
5
1.4 Phương pháp nghiên cứu 11
1.4.1 Ng
hiên cứu định tính 11
6
Chuyên đề tốt
nghiệp
GVHD:Th.s Nguyễn Văn
Chương
1.4.2 Ng
hiên cứu định lượng 16
1.4.3 Mô hình nghiên cứu và kiểm định các giả thuyết 19
1.4.3.1 Mô hình nghiên cứu 19
1.4.3.2 Kiểm định các giả thuyết 20
CHƯƠNG 2: NGHIÊN CỨU MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA HỌC VIÊN 21
2.1 Lịch sử hình thành trung tâm đào tạo quản trị mạng và an ninh mạng quốc
tế
athena
21
2.1.1 Giới thiệu về công ty 21
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển 22
2.1.2.1 Quá trình hình thành 22
2.1.2.2 Quá trình phát triển. 23
2.1.3 Cơ cấu tổ chức 24
2.1.4 Tình hình hoạt động trong năm 2013 26
2.1.4.1 Cơ cấu sản phẩm. 26
2.1.4.2 Kết quả hoạt động kinh doanh gần đây 27
Bảng 2.3 Trình độ 31
Bảng 2.4 Nghề nghiệp 31
Bảng 2.5 Thu nhập 32
Bảng 2.6 Độ tuổi 32
Bảng 2.7 Các biến quan sát trong thang đo chất lượng dịch vụ và thang đo sự
hài
lòng……………………………………………………………………………
……33
Bảng 2.8 Kết quả kiểm định thang đo chất lượng dịch vụ 35
Bảng 2.9 Kết quả kiểm định nhân tố đảm bảo sau khi loại biến 37
Bảng 2.10 Kết quả kiểm định thang đo sự hài lòng 37
Bảng 2.11 Kết quả phân tích nhân tố thang đo chất lượng dịch vụ lần đầu 38
Bảng 2.12 Kết quả phân tích nhân tố thang đo chất lượng dịch vụ lần cuối 39
Bảng 2.13.Tóm tắt kết quả phân tích nhân tố thang đo chất lượng dịch vụ 41
Bảng 2.14 Kết quả phân tích nhân tố thang đo sự hài lòng 43
Bảng 2.15 Kết quả phân tích hồi quy đa biến 43
Bảng 2.16 Sự hài lòng của học viên về các biến trong nhân tố Đảm bảo 46
Bảng 2.17 Sự hài lòng của học viên về các biến trong nhân tố Tin cậy 48
Bảng 2.18 Sự hài lòng của học viên về các biến trong nhân tố Hữu hình 49
vii
Chuyên đề tốt
nghiệp
GVHD:Th.s Nguyễn Văn
Chương
Bảng 2.19 Sự hài lòng của học viên về các biến trong nhân tố Đáp ứng 50
Bảng 3.1 Các hình thức tổ chức hội thảo 56
Bảng 3.2 Các hình thức tổ chức hội nghị/tiệc 56
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1 Mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng7
những bạn bè,người thân khác.
Hội nhập tạo ra sự cạnh tranh khốc liệt giữa các doanh nghiệp không chỉ trên thị
thường
Việt Nam mà còn cả trên thị thường quốc tế. Để tồn tại, tất cả các doanh
nghiệp không
kể ngành nghề kinh doanh đang nổ lực từng bước tạo dựng danh
tiếng,tìm một chỗ đứng
riêng trên thị trường, tạo ra một giá trị đặc biệt cho
khách hàng, để họ tin tưởng và sử
dụng sản phẩm dịch vụ của mình chứ không
phải là các doanh nghiệp khác.
Qua đó cho thấy khách hàng luôn là mục tiêu mà các doanh nghiệp hướng
đến,khách
hàng là nhân tố quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh
nghiệp. Nếu một doanh
nghiệp cung cấp một dịch vụ không tốt đó là cách họ tự
giết chết mình, tự trói chân mình
trên con đường kinh doanh. Ngược lại nếu một
doanh nghiệp cung cấp những dịch vụ
với chất lượng cao,khách hàng sẽ là
nguồn sống, cung cấp doanh thu lợi nhuận cho doanh
Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng để từ đó
đánh
giá sự hài lòng của khách hàng về các nhân tố này.
Đề ra một số giải pháp giải quyết những điểm không hài lòng từ khách
hàng và
đưa ra một số phương án hoàn thiện hoạt động marketing tại
Athena.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành bằng phương pháp định tính và phương pháp định
lượng.
Phương pháp định tính: Thảo luận với một số khách hàng và các chuyên
gia tại
Athena để điểu chỉnh bổ sung một số thành phần cho thang đo chất
lượng dịch vụ
Phương pháp định lượng: Thông qua phương pháp định tính hình thành
bảng câu
hỏi để khảo sát học viên. Kết quả thu thập được xử lý bằng phần
mềm spss 20.
Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: mức độ hài lòng của khách hàng (học viên) khi
tham gia
các khóa học tại Athena.
Phạm vi nghiên cứu: sự hài lòng của học viên khi tham gia các khóa học ở
Athena
quá trình, cách thức thực hiện một công việc nào đó nhằm tạo
giá trị sử dụng cho khách
hàng làm thỏa mãn nhu cầu và mong đợi của khách
hàng. Còn theo Kotler & Armstrong
(2004), dịch vụ là những hoạt động hay lợi
ích mà doanh nghiệp có thể cống hiến cho
khách hàng nhằm thiết lập, củng cố
và mở rộng những quan hệ và hợp tác lâu dài với
khách hàng.
1.1.2 Đặc tính dịch vụ
Cho dù được định nghĩa như thế nào thì dịch vụ cũng bao gồm 4 đặc tính:
Tính vô
hình, tính không đồng nhất, tính không thể tách rời, tính không lưu trữ
được. Chính vì
những đặc tính này làm cho dịch vụ khác biệt so với hàng hóa
thuần túy, làm cho nó khó
định lượng và không thể nhận dạng bằng mắt thường.
Tính vô hình:
Hàng hoá có hình dáng, kích thước, màu sắc và thậm chí cả mùi vị, vì thế
khách
hàng có thể tự xem xét, đánh giá xem nó có phù hợp với nhu cầu của mình
không. Nhưng
về chất lượng dịch vụ khác nhau. Từ đó có thể thấy được rằng thật khó có thể
đưa ra tiêu
chuẩn chung cho một sản phẩm dịch vụ. Điều này buộc người làm
dịch vụ phải đưa ra
cách phục vụ thích hợp với từng đối tượng khách hàng nhằm
đáp ứng một cách cao nhất
nhu cầu của khách hàng.
Tính không thể tách rời:
Tính không thể tách rời của dịch vụ thể hiện ở việc khó có thể phân chia
dịch vụ
thành hai giai đoạn rạch ròi là giai đoạn sản xuất và giai đoạn sử dụng.
Sự tạo thành và
sử dụng dịch vụ thông thường diễn ra đồng thời cùng lúc với
nhau. Nếu hàng hóa thường
được sản xuất, lưu kho, phân phối và sau cùng mới
giao đến người tiêu dùng thì dịch vụ
được tạo ra và sử dụng ngay trong suốt quá
trình tạo ra nó. Đối với sản phẩm hàng hóa,
khách hàng chỉ sử dụng sản phẩm ở
giai đoạn cuối cùng,còn đối với dịch vụ, khách hàng
đồng hành trong suốt hoặc
Theo nội dung: Dịch vụ nhà hàng khách sạn, dịch vụ giao thông liên lạc,
dịch vụ
sức khoẻ, phục vụ công cộng, thương mại, tài chính ngân hàng, tư
vấn, giáo dục,
khoa học…
1.1.4 Dịch vụ đào tạo:
Đào tạo được xem là một ngành dịch vụ bởi lẽ đào tạo có đầy đủ các thuộc
tính của
một dịch vụ: nó có tính vô hình, không thể tồn kho, quá trình cung
ứng dịch vụ (kiến
thức, khả năng áp dụng) của cơ sở đào tạo (giảng viên, nhân
viên) và sử dụng dịch vụ
của khách hàng (học viên) diễn ra đồng thời, và dịch
vụ nó cũng không đồng nhất tùy
vào điều kiện cụ thể của quá trình cung ứng
dịch vụ (Cuthbert, 1996 trích từ Costa &
Vasiliki,2007). Tương tự như dịch vụ
y tế cung cấp các hoạt động về khám chữa bệnh
hay dịch vụ vận chuyển bưu
phẩm cung cấp các hoạt động vận chuyển thư, hàng hóa, thì
dịch vụ đào tạo là
5
Chuyên đề tốt
nghiệp
GVHD:Th.s Nguyễn Văn
Chương
vụ đáp ứng được sự mong đợi của khách hàng
và làm thoả mãn nhu cầu của họ.
Theo Parasuraman và cộng sự (1985,1988), chất lượng
6
Chuyên đề tốt
nghiệp
GVHD:Th.s Nguyễn Văn
Chương
dịch vụ là khoảng cách giữa sự mong đợi của khách hàng và nhận thức của họ
khi đã sử
dụng qua dịch vụ.
1.2.1.2. Đặc điểm:
Tính vượt trội: Đối với khách hàng, dịch vụ có chất lượng là dịch vụ
thể hiện
được tính vượt trội của mình so với những sản phẩm khác. Chính tính
vượt trội này làm
cho chất lượng dịch vụ trở thành thế mạnh cạnh tranh của
các nhà cung cấp dịch vụ.
Cũng phải nói thêm rằng sự đánh giá về tính vượt trội
của chất lượng dịch vụ chịu ảnh
dịch vụ một cách
đầy đủ và chính xác. Vì vậy, các đặc trưng này không có giá trị tuyệt
đối mà chỉ
mang tính tương đối giúp cho việc nhận biết chất lượng dịch vụ trong trường
hợp
cụ thể được dễ dàng hơn.
Tính cung ứng: Chất lượng dịch vụ gắn liền với quá trình thực
hiện/chuyển giao
dịch vụ đến khách hàng. Do đó, việc triển khai dịch vụ, phong
thái phục vụ và cách cung
ứng dịch vụ sẽ quyết định chất lượng dịch vụ tốt hay
xấu. Đây là yếu tố bên trong phụ
thuộc vào sự biểu hiện của nhà cung cấp dịch
vụ. Chính vì thế, để nâng cao chất lượng
dịch vụ, nhà cung cấp dịch vụ trước
7
Chuyên đề tốt
nghiệp
GVHD:Th.s Nguyễn Văn
Chương
tiên cần phải biết cải thiện yếu tố nội tại này để tạo
thành thế mạnh lâu dài của
chính mình trong hoạt động cung cấp dịch vụ cho khách hàng
những giá trị dịch vụ mang lại và so sánh
chúng với những gì họ mong đợi sẽ
nhận được. Nói cách khác, tính giá trị của chất lượng
dịch vụ cũng bị chi phối
bởi nhiều yếu tố bên ngoài (khách hàng) hơn là nội tại (doanh
nghiệp). Dịch vụ
chất lượng cao là dịch vụ tạo ra các giá trị không chỉ đáp ứng nhu cầu
khách
hàng mà còn vượt hơn hẳn các mong muốn của khách hàng và làm cho doanh
nghiệp của bạn nổi bật hơn so với đối thủ cạnh tranh. Do đó, tính tạo ra giá trị
là đặc
điểm cơ bản và là nền tảng cho việc xây dựng và phát triển chất lượng
dịch vụ của doanh
nghiệp.
1.2.2. Sự hài lòng của khách hàng
1.2.2.1.Khái niệm sự hài lòng của khách
hàng
Có nhiều cách hiểu khác nhau về sự hài lòng của khách hàng,nhưng một
cách đơn
giản sự hài lòng của khách hàng chính là trạng thái/cảm nhận của
khách hàng đối với