- 1 -
Các đề thi Thí nghiệm Thực hành
I- KHỐI LƯNG RIÊNG:(Tỉnh: 97,2003 - TP: 98, 2001 )
A- Lý thuyết:
1/- Khối lượng riêng: Đònh nghóa, công thức, đơn vò. Áp dụng: Hai thỏi kim loại có
khối lượng bằng nhau, một bằng đồng, một bằng sắt. Thỏi nào có thể tích lớn hơn ? Biết khối
lượng riêng của đồng lớn hơn sắt.
2/- Thể tích của một quả cầu bằng đồng là 2,5 dm
3
, khối lượng của nó là 9 kg. Quả
cầu nầy rỗng hay đặc ? Biết khối lượng riêng của đồng là 8,9 g/cm
3
.
3/- Quả cầu mẫu 1 kg đặt tại Viện đo lường Quốc tế là một khối hình trụ đáy tròn có
đường kính 39 mm, cao 39 mm. Tính khối lượng riêng của chất dùng làm quả cầu nầy.
4/- Cho: 1 bình chia độ dùng để đo thể tích, 1 cân và hộp quả cân, 1 bình nước, 1 quả
trứng, 1 gói muối khô, 1 que nhỏ. Trình bày 2 cách xác đònh khối lượng riêng của quả trứng.
5/- Một hợp kim gồm 60% nhôm và 40% manhê, các tỉ lệ nầy tính theo khối lượng.
Tìm khối lượng của hợp kim theo đơn vò kg/m
3
. Biết khối lượng riêng của nhôm là 2,7 g/cm
3
,
của manhê là 1,74 g/cm
3
.
6/- Một bình chia độ chứa 100 ml nước, mực nước không sát miệng bình. Thả một cục
nước đá vào bình thì mực nước dâng lên vạch 120 ml. Lấy một que nhỏ, không hút nước nhận
chìm hoàn toàn cục nước đá thì mực nước ngang vạch 125 ml. Tính khối lượng riêng của nước
đá.
thép. Tính toán và trình bày kết quả thu được vào bảng sau:
Lần đo
1
2
3
3/- Tính giá trò trung bình của khối lượng riêng.
- 2 -
4/- Nhận xét kết quả 3 lần đo. Kết quả thu được có đúng với giá trò thực không ? Giải
thích.
* Cấp Tỉnh 1997:
Tiến hành thí nghiệm ( đo 2 lần ): Lấy thể tích nước muối từ 15 – 30 cm
3
. Đo các đại
lượng cần thiết để xác đònh khối lượng riêng của nước muối.
II- NHIỆT DUNG RIÊNG:(Tỉnh: 2001, 2003 )
A- Lý thuyết:
1/- Nêu nguyên tắc cấu tạo nhiệt kế, cách sử dụng nhiệt kế để đo nhiệt độ của chất
lỏng.
2/- Người ta thả một khối sắt có khối lượng 100 g ở nhiệt độ524
0
C vào một bình cách
nhiệt chứa 1 kg nước ở 20
o
C. Xác đònh lượng nước đã hoá hơi ở 100
0
C, biết rằng nhiệt độ
cuối cùng của hổn hợp là 24
0
C. Nhiệt dung riêng của sắt là 460 J/kg.độ nhiệt hoá hơi của
nước là 2,3x10
t
2
t Q C
Giá trò
bằng số
Cho nhiệt dung riêng của nước là: 4200 J/kg.độ.
2/- Kết quả có đúng với giá trò thực không ? Giải thích.
Tại sao khi muốn đun nóng các chất lỏng, chất khí ta phải đun từ phía dưới ?
III- XÁC ĐỊNH NHIỆT ĐỘ CHUNG: ( Tỉnh: 97, 99 )
A- Lý thuyết:
1/- Trộn 3 chất lỏng không tác dụng hoá học lẫn nhau. Biết khối lượng của chúng lần
lượt là: m
1
= 1 kg, m
2
= 10 kg, m
3
= 5 kg. Nhiệt độ và nhiệt dung riêng của chúng là: t
1
= 6
0
C,
t
2
= -40
0
C, t
3
= 60
0
2
, t
n
, C
1
, C
2
, C
n
, Xác đònh
nhiệt độ chung của bình khi có cân bằng nhiệt.
Áp dụng: Cho 300 g sắt ở 10
0
C và 400 g đồng ở 25
0
C vào 200 g nước ở 20
0
C. Tính
nhiệt độ khi có cân bằng nhiệt. Biết nhiệt dung riêng của sắt, đồng và nước lần lượt là: 460
J/kg.độ, 380 J/kg.độ, 4200 J/kg.độ. Coi sự mất nhiệt không đáng kể .
4/- Tiến hành thí nghiệm với lượng nước đá ở nhiệt độ –20
0
C, ta thu được bảng sau:
t (phút) 0 2 6 10 14 18 20 22 24
T (
0
C ) -20 0 0 0 40 80 100 100 100
Với các số liệu trên, hãy vẽ đồ thò: trục hoành theo t, trục tung theo T. Cho biết đồ thò
trên tương ứng với các quá trình nào ?
B- Thực hành:
IV- ĐIỀU KIỆN CÂN BẰNG CỦA ĐÒN BẨY: ( Tỉnh: 98 TP: 2000 , 2003)
A- Lý thuyết:
1/- Phát biểu quy tắc cân bằng của đòn bẩy. Viết công thức của quy tắc và nêu tác
dụng của đòn bẩy. Kể tên 5 dụng cụ dùng trong cuộc sống hàng ngày dựa trên nguyên tắc
của đòn bẩy.
2/- Điền các số liệu còn thiếu vào bảng kết quả thí nghiệm sau:
F
1
(N) Cánh tay đòn l
1
(m) F
2
(N) Cánh tay đòn l
2
(m)
120 0,5 160
40 1,2 1,6
3,75 60 1,25
- 4 -
3/- Cho hệ thống cân bằng như hình (a). ///////////////////////////////////////////////
Biết trọng lượng vật 1 là P
1
= 2000 N. OA = 2 AB.
Tính trọng lượng vật 2. Bỏ qua ma sát, khối lượng hình (a)
dây treo, ròng rọc và thanh OB.
4/- Cho hệ thống như hình (b). Vật 1 treo
ở A có trọng lượng 10 N, thể tích 0,1 dm
3
. vật 2 B 2 O
treo ở B phải có trọng lượng là bao nhiêu để hệ 1
treo quả sắt. Khối lượng riêng của sắt lớn hơn
của nhôm. Nếu nhúng hai quả cầu trên vào nước, ///////
đòn bẩy còn cân bằng không ? Nếu không, nó lệch
về bên nào ? Giải thích.
8/- Cho hệ thống cân bằng như hình vẽ:
Thanh AB có trọng lượng P = 1 N có thể quay A C B
quanh A. Biết P
1
= 5 N, P
2
= 1,5 N, BC = 20 cm.
Tính chiều dài thanh AB. Bỏ qua ma sát, khối
lượng ròng rọc và các dây treo. P
1
P
2
B- Thực hành:
1/-Trình bày cách tiến hành thí nghiệm ( có sử dụng lực kế ) để kiểm nghiệm điều
kiện cân bằng của đòn bẩy. Vẽ hình.
- 5 -
2/- Tiến hành thí nghiệm ( đo 3 lần ) với các quả cân từ 50 g đến 100 g (Chú ý: Các
quả cân và chiều dài hai tay đòn ở mỗi lần đo phải khác nhau ). Ghi nhận các số liệu đo được
và điền kết quả vào bảng sau:
Lần đo F
1
l
1
F
2
1
việc sử dụng mặt phẳng nghiêng.
2- Mặt phẳng nghiêng dài 8 m, cao 2 m và mặt phẳng nghiêng dài 6 m, cao 1,5 m. Hỏi
mặt nghiêng nào cho ta lợi về lực hơn ?
- 6 -
3- Để kéo một vật có trọng lượng P lên cao đều, người ta dùng mặt nghiêng có chiều
dài gấp ba chiều cao.
a. Nếu bỏ qua ma sát, tính độ lớn lực kéo vật P ?
b. Thực tế, người ta phải kéo vật bằng một lực lớn hơn so với kết quả đúng của câu
(a.) Giải thích tại sao ?
c. So sánh giá trò hiệu suất của mặt phẳng nghiêng trong hai trường hợp a và b nói
trên. Giải thích.
4- Để đưa một vật lên cao 2 m bằng mặt phẳng nghiêng, người ta tốn công là 6000 J.
a. Xác đònh trọng lượng của vật, biết hiệu suất mặt phẳng nghiêng là 85%.
b. Tính độ lớn lực ma sát khi kéo vật lên theo mặt nghiêng, biết chiều dài mặt
nghiêng là 18 m.
5. Người ta dùng mặt phẳng nghiêng để kéo một vật có khối lượng 50 kg lên cao 2 m.
a. Nếu không có ma sát giữa vật và mặt nghiêng, lưực kéo vật là 125 N. Tính chiều
dài mặt nghiêng.
b. Thực tế có ma sát, hiêu suất mặt nghiêng là 0,8. Tiính độ lớn lực ma sát giữa vật
và mặt nghiêng.
6- Một ô tô chuyển động lên một dốc thẳng, nghiêng với vân tốc trung bình 2,5 m/s
mất thời gian 60 s thì đi hết dốc. Chiều cao của dốc là 12 m. Công thắng lực ma sát bằng 10%
công do động cơ sinh ra. trọng lượng ô tô là 300000 N.
a. Tính công do ộng cơ sinh ra.
b. Tính lực kéo do động cơ tác động vào ô tô.
B- Thực hành:
1/- Trình bày cách tiến hành thí nghiệm để xác đònh hiệu suất mặt phẳng nghiêng.
Nêu các đại lượng cần đo và tính toán.
2/- Sử dụng các dụng cụ cần thiết, tiến hành bố trí thí nghiệm để xác đònh hiệu suất
mặt phẳng nghiêng. Thay đổi trọng lượng vật từ 0,5 N đến 2,5 N và thay đổi chiều cao từ 10
R
1
R
1
R
2
A A
R
2
Hiệu điện thế đặt vào hai đầu mạch của 2 sơ đồ không đổi và có giá trò là 120V.
Trong một sơ đồ Ampe kế chỉ 3A, sơ đồ còn lại Ampe kế chỉ 16A. Tính R
1
, R
2
.
4/- Cho sơ đồ mạch điện như hình vẽ: R
1
R
3
Biết: U
AB
= 12V, R
1
= 3Ω, R
2
= 1,5Ω,
R
3
= 2Ω, R
4
Bỏ qua các điện trở của Ampe kế. Biết: R
2
R
1
R
3
R
1
= R
2
= 4Ω, R
3
= 6Ω.
Ampe A
3
kế chỉ 1,2A. + A
1
a. Hỏi số chỉ của các Ampe kế A
1
, A
2
. U
b. Tính hiệu điện thế U giữa hai đầu mạch. A
2
- A
3
( Cấp Tỉnh 2002 )
II/- Thực hành:
+Đề 1: Xác đònh điện trở: ( Cấp Tỉnh năm 2000 )
1/- Sử dụng nguồn điện một chiều 12Vvà các dụng cụ cần thiết, vẽ sơ đồ và tiến hành
mắc song song (vẽ sơ đồ mạch điện). Nêu các đại lượng cần đo và tính toán.
2/- Sử dụng nguồn điện 1 chiều 12V, hai điện trở có giá trò khác nhau và các dụng cụ
cần thiết, tiến hành bố trí thí nghiệm để kiểm nghiệm các tính chất của đoạn mạch mắc song
song. Vẽ sơ đồ mạch điện đã mắc vào giấy.
3/- Lần lượt thay đổi hiệu điện thế đặt vào hai đầu mạch để tiến hành thí nghiệm 3 lần
Đo các đại lượng cần thiết, tính toán và trình bày kết quả vào giấy theo dạng bảng sau:
Lần đo U I I
1
I
2
R R
1
R
2
1
2
3
4/- Dựa vào kết quả thí nghiệm, em rút ra được kết luận gì ?
5/- Cho biết cách đọc số liệu từ Vôn kế, Ampe kế như thế nào để có sai số ít nhất.
Trong thí nghiệm trên nếu dùng hai bóng đèn 6V thay cho hai điện trở có được không ? Giải
thích.