Đề thi HSG quận Tân Bình Tp. Hồ Chí Minh 2009-2010 môn vật lý - Pdf 29

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
QUẬN TÂN BÌNH
ĐỀ CHÍNH THỨC
KỲ THI TUYỂN HỌC SINH GIỎI QUẬN.
Mơn thi : VẬT LÝ
Năm học: 2009-2010.
Thời gian làm bài: 150 phút
Bài 1: (3đ) Một nồi nhơm nặng 0,5kg đựng 6kg nước đá đang ở nhiệt độ -5
o
C. Để làm nóng chảy hồn
tồn khối lượng nước đá ở trong nồi nhơm ở 0
o
C thì cần phải cung cấp nhiệt lượng bao nhiêu? Bỏ qua
sự trao đổi nhiệt giữa hệ với mơi trường ngồi.
Cho biết nhiệt dung riêng của nhơm là c
nhơm
= 880J/(kg.K), của nước c

= 1800J/(kg.K) và nhiệt nóng
chảy của nước đá là λ = 3,4.10
5
J/kg
Bài 2 : (3 điểm) Lúc 6 giờ sáng, một taxi đi từ TPHCM về Vũng Tàu. Cùng lúc đó, một người đi xe
đạp từ Vũng Tàu về TPHCM. Họ di chuyển ngược chiều nhau và gặp nhau lúc 7 giờ 15 phút. Sau đó
taxi tiếp tục đi về Vũng Tàu và quay lại TPHCM ngay lập tức với vận tốc cũ. Taxi gặp lại người đi xe
đạp sau 37 phút 30 giây kể từ lần gặp trước. Xem chuyển động của taxi, xe đạp là đều và khoảng cách
giữa TPHCM và Vũng Tàu là 120km, tìm vận tốc của taxi và của xe đạp.
Bài 3 : (3 điểm) Một khối gỗ hình lập phương cạnh 12cm được thả vào hồ nước sâu. Cho D
g
= 800
kg/m

o
. Nguồn sáng S đặt giữa và cách
đều 2 gương.
a) Hỏi hệ 2 gương trên cho bao nhiêu ảnh của S? Vẽ hình.
b) Ghép thêm gương phẳng G
3
sao cho góc hợp bởi từng 2
gương vẫn là 120
o
. Nguồn sáng S đặt giữa và cách đều 3 gương
(hình vẽ). Hỏi hệ 3 gương cho bao nhiêu ảnh của S? Vẽ hình.
Để trơng thấy tất cả các hình của S cùng một lúc thì mắt phải
đặt ở vùng nào?
Bài 5 : (4 điểm)
Cho mạch điện như hình vẽ bên. Hiệu điện thế của
nguồn là U = 6V khơng đổi. Các ampe kế là lí tưởng.
Các dây nối và khóa K có điện trở khơng đáng kể. Biết
R
1
= 6Ω, R
2
= 4Ω, R
4
= 3Ω và R
5
= 6Ω.
a) Khi khóa K mở, ampe kế A
1
chỉ 0,5A. Tìm độ lớn
điện trở R

nhiệt nóng chảy của nước đá là λ

= 3,4.10
5
J/kg.
HẾT
R
4
R
2
R
1
A
2
R
3
R
5
A
B
A
1
K
+

-

S

G

= m
nướcđá
c
nướcđá
(t
2
-t
1
) + m
nướcđá
λ
nướcđá
= 6.1800[0 – (-5)] + 6. 3,4.10
5
= 2094000 (J)
Q = Q
nhôm
+ Q
nướcđá
= 2 200 + 2 094 000 = 2 096 200 (J)
Baøi 2: (3ñ)
Gọi v
1
là vận tốc của ôtô; v
2
là vận tốc của người đi xe đạp.
Ôtô gặp xe đạp lần đầu: (v
1
+ v
2

+s’
2
) ⇔ v
1
5
8
= 2 v
2
5
4
+ v
2
5
8
⇒ v
1
= 5 v
2
(2)
Từ (1) và (2) ta có v
1
= 80 km/h và v
2
= 16 km/h
Baøi 3: (3ñ)
a/ Khối gỗ lơ lửng trong nước, nghĩa là:
F
A
= P
⇔ d

nước
.V
chìm
= d
nước
.S
1
.h
chìm
P = d
sắt
.V
sắt
= d
sắt
(S
1
-S
2
) .h
⇔ d
nước
. S
1
.h
chìm
= d
sắt
. (S
1

0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
s
1
s’
1
s’’
1
s
2
s’
2

TPHCM
V.Tàu




a/
a/ Hệ 2 gương
Cho 2 ảnh.
Vẽ đúng
b/ b/ Hệ 3 gương:
- Cho 6 ảnh (hoặc
được 5 ảnh)

G
1
G
2
G
3
S
2
S
1
S
3
S
13
S
31
S
313
S
131
A
B
C
S
R
td
= R
4
+ R
5

12( )
0,5
U
I
= = Ω
(2)
Từ (1) và (2) 9 +
3
3
(6 ).4
10
R
R
+
+
= 12 ⇒ R
3
= 6 (Ω)
b/ Khi K đóng: { [ ( R
1
// R
4
) nt R
2
] // R
3
nt R
5
⇒ R’


ACB
= I
AC
= I
2
=
2 1
( )
6 3
ACB
ACB
U
A
R
= =
⇒ I
AC
=
1
3
(A)
U
AC
= I
AC
. R
AC
=
1
3

c
– I
4
=
2 2 4
( )
3 9 9
A− =
hoặc I
A2
= I
1
+ I
3
=
1 1 4
( )
9 3 9
A+ =

Baøi 6: (3ñ)
a/ Giả sử khối nước đá vừa tan hết, nhiệt độ của hệ là t = 0
o
C
Nhiệt lượng do nhiệt lượng kế và nước tỏa ra khi giảm từ 32
o
C xuống 0
o
C:
Q

) + m
nđá

nđá
= 2. 1800 [ 0 – ( -5)] + 2. 340 000 = 698 000 (J)
Ta thấy Q
t
ỏa
> Q
thu
nên nước đá không những tan hết mà còn có nhiệt độ t’ > 0
o
C
Gọi t’(
o
C) là nhiệt độ của hệ khi cân bằng nhiệt và t’ > 0
o
C
Theo PTCBN, ta có Q
t
ỏa
= Q
thu

( m
nh
c
nh
+ m
n

t
ỏa
= Q
thu

m
sắt
c
sắt
( t
2
– t) = ( m
nh
c
nh
+ m
n
c
n
) ( t - t
1
)
D
sắt
(
4
3
π.R
3
) c

0,5
0,5
0,5
0, 5
0,5
0,5
0,5
0,5
0,5
HEÁT


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status