Nghiên cứu đề xuất các giải pháp phòng chống lũ hệ thống sông Đáy - Pdf 29

- 1 -
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
LỜI TÁC GIẢ


Trong thời gian từ tháng 6/2010 đến tháng 12/2010, luận văn thạc sĩ với
đề tài "Nghiên cứu đề xuất các giải pháp phòng chống lũ hệ thống sông
Đáy" được tác giả hoàn thành với sự nỗ lực của bản thân và sự giúp đỡ của
các thầy cô giáo, bạn bè và đồng nghiệp.
Tác giả xin trân trọng cảm ơn các thầy, cô trong Khoa Kỹ thuật Tài
nguyên nước, các thầy, cô ở các bộ môn đã truyền đạt những kiến thức
chuyên môn trong thời gian học tập tại trường.
Đặc biệt, tác giả xin được chân thành cảm ơn PGS.TS Phạm Việt Hòa đã
tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tác giả thực hiện đề tài.
Xin trân trọng cảm ơn các bạn bè trong lớp Cao học 16Q, các đồng
nghiệp ở Trung tâm Tư vấn và Chuyển giao Công nghệ Thủy lợi nơi tác giả
công tác đã đóng góp nhiều ý kiến quý báu, cảm ơn các tổ chức, cá nhân, cơ
quan, đơn vị đã nhiệt tình giúp đỡ tác giả trong quá trình điều tra thu thập tài
liệu cho bản luận văn này.
Vì thời gian nghiên cứu có hạn, đề tài nghiên cứu rất rộng liên quan đến
rất nhiều tài liệu cơ bản, khối lượng tính toán nhiều, mặc dù có nhiều cố gắng
nhưng không tránh khỏi thiếu sót. Tác giả xin trân trọng tiếp thu các ý kiến
đóng góp của các thầy cô, các bạn bè và đồng nghiệp.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày 03 tháng 12 năm 2010
Tác giả Nguyễn Mạnh Hùng
- 2 -
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT

1.5. Hiện trạng tuyến thoát lũ và hệ thống đê điều. 43
1.5.1. Tuyến thoát lũ. 43
1.5.2. Hệ thống đê điều. 47
1.6. Hiện trạng ngập lụt sông Đáy. 53
1.7. Vấn đề tồn tại cần nghiên cứu giải quyết. 55
CHƯƠNG 2.
CƠ SỞ KH VÀ THỰC TIỄN ĐỂ ĐỀ XUẤT P.ÁN PHÒNG
CHỐNG LŨ VÀ GIẢM NHẸ THIÊN TAI CỦA LƯU VỰC SÔNG ĐÁY
57
2.1. Phân vùng bảo vệ. 57
2.1.1. Khái niệm về phân vùng bảo vệ 57
2.1.2. Cơ sở phân vùng vùng thủy lợi. 57
2.1.3. Các phương pháp phân vùng bảo vệ tiêu ở nước ta hiện nay. 58
2.2. Phân cấp đê. 63
2.3. Tiêu chuẩn tính toán lũ và phạm vi tính toán 65
2.3.1. Mục tiêu 65
2.3.2. Tiêu chuẩn chống lũ nội tại 65
2.3.3. Chống lũ khi có phân lũ 65
2.3.4. Phạm vi tính toán của mô hình 66
2.4. Diễn biến của nước lũ sông Đáy 71
2.4.1. Trong trường hợp không phân lũ 74
2.4.2. Trong trường hợp có phân lũ 78
2.5. Tổ hợp lũ giữa các sông 81
2.6. Đề xuất các giải pháp cơ bản chống lũ 90
2.6.1. Cơ sở đề xuất các giải pháp 90
2.6.2. Các giải pháp cơ bản chống lũ lưu vực sông Đáy 92
- 4 -
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
CHƯƠNG 3. LỰA CHỌN GIẢI PHÁP, PHƯƠNG ÁN PHÒNG CHỐNG LŨ
VÀ GIẢM NHẸ THIÊN TAI LŨ LỤT CỦA LƯU VỰC SÔNG ĐÁY

Bảng 1.12. Hiện trạng phát triển chăn nuôi 30
Bảng 1.13. Hiện trạng các khu cụm công nghiệp lưu vực sông Đáy 31
Bảng 1.14. Dự báo phát triển dân số phân theo vùng bảo vệ 36
Bảng 1.15. Dự báo đàn gia súc gia cầm theo vùng bảo vệ đê 39
Bảng 1.16. Dự kiến quy mô không gian và dân cư thành thị lưu vực sông Đáy
giai đoạn đến 2020 41
Bảng 1.17. Mặt cắt ngang tuyến thoát lũ tại một số vị trí trên dòng chính sông
Hoàng Long 46
Bảng 1.18. Các đường tràn điều tiết lũ huyện Chương Mỹ và Mỹ Đức 50
Bảng 1.19. Tổng hợp hiện trạng các tuyến đê chính LVS Đáy 53
Bảng 2.1.
Mật độ dân số của các tỉnh trong hệ thống sông Đáy 62
Bảng 2.2. Diện tích, dân số của các vùng được bảo vệ 63
Bảng 2.3. Phân cấp các tuyến đê trong lưu vực sông Đáy 64
Bảng 2.4. Mạng lưới hệ thống sông Hồng – Thái Bình 67
Bảng 2.5. Chỉ tiêu cơ bản của các lưu vực gia nhập khu giữa 70
- 6 -
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
Bảng 2.6. Khả năng xảy ra lũ lớn nhất năm vào các tháng trong năm 73
Bảng 2.7.
Đặc trưng mực nước lũ các tháng khi không có phân lũ vào sông Đáy 75
Bảng 2.8. Mực nước lũ lớn nhất vào tháng VIII khi không có phân lũ tại các
vị trí trên sông Đáy và sông Hoàng Long 75
Bảng 2.9. Đặc trưng mực nước lưu lượng lũ lớn nhất năm tại các trạm khi
không có phân lũ 76
Bảng 2.10. Tần suất mực nước lũ lớn nhất năm khi không có phân lũ vào sông
Đáy 76
Bảng 2.11. Tần suất mực nước lũ lớn nhất tháng VIII khi không phân lũ vào
sông Đáy 76
Bảng 2.12. Lưu lượng lũ lớn nhất năm tương ứng với tần suất thiết kế khi

Hình 1.3. Bản đồ các khu phân chậm lũ sông Hoàng Long 35
Hình 2.1. Bản đồ phân vùng bảo vệ hệ thống sông Đáy 60
Hình 2.2. Sơ đồ tính toán thuỷ lực toàn mạng sông Hồng - Thái Bình 66
Hình 2.3. Bản đồ mạng sông và các trạm thủy văn trên hệ thống sông Đáy 72
Hình 2.4. Tương quan mực nước lũ giữa hai trạm Ba Thá và Phủ Lý 82
Hình 2.5. Tương quan mực nước lũ giữa hai trạm Bến đế và Phủ Lý 82
Hình 2.6. Quan hệ mực nước lớn nhất năm giữa 2 trạm Bến Đế và Hưng Thi 85
Hình 2.7.
Quan hệ mực nước lớn nhất tại Bến Đế và Q lớn nhất năm tại Hưng Thi . 85
Hình 2.8.
Quan hệ mực nước lũ lớn nhất năm giữa 2 trạm Sơn Tây và Ba Thá 86
Hình 2.9.
Quan hệ mực nước lũ lớn nhất tháng VIII giữa trạm Sơn Tây và Ba Thá 86
Hình 3.1. Sơ đồ tính toán thuỷ lực toàn mạng sông Hồng - Thái Bình 114
Hình 3.2. Đường quá trình mực nước thực đo và tính toán mô phỏng mùa lũ
8/1996 Tại các trạm trên sông Đà 116
Hình 3.3. Đường quá trình mực nước thực đo và tính toán mô phỏng mùa lũ
8/1996 Tại các trạm trên sông Thao 116
Hình 3.4. Đường quá trình mực nước thực đo và tính toán mô phỏng mùa lũ
8/1996 tại các trạm trên sông Đáy 117
- 8 -
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
Hình 3.5. Đường quá trình mực nước thực đo và tính toán mô phỏng mùa lũ
8/1996 tại các trạm trên sông Hoàng Long 117
Hình 3.6. Đường quá trình mực nước thực đo và tính toán mô phỏng mùa lũ
7/2004 trạm Bến Ngọc - Sông Đà 119
Hình 3.7. Đường quá trình mực nước thực đo và tính toán mô phỏng mùa lũ
7/2004 trạm Việt Trì - Sông Thao 119
Hình 3.8. Đường quá trình mực nước thực đo và tính toán mô phỏng mùa lũ
7/2004 trạm Hà Nội - Sông Hồng 120

Ninh Bình, Nam Định và sự phát triển của cụm công nghiệp, trung tâm thương
mại, du lịch, giao thông vận tải là một trong những nguyên nhân làm suy giảm khả
năng thoát lũ.
Hệ thống công trình phòng chống lũ trên sông Đáy vừa đảm nhiệm
phòng chống lũ do bản thân sông Đáy đồng thời phải đảm nhiệm việc phân lũ
sông Hồng vào sông Đáy khi có lũ lớn xảy ra trên sông Hồng, một số vấn đề
còn tồn tại của lưu vực như sau:
- Nhiều công trình thuỷ lợi phục vụ phòng chống lụt bão được xây dựng,
hiện nay đã xuống cấp hư hỏng, chưa được đầu tư sửa chữa, một số đoạn đê
hữu Đáy còn thiếu độ cao so với mực nước chống lũ thiết kế, các ẩn hoạ khác
như tổ mối, sạt trượt trong đê luôn xảy ra, ảnh hưởng tới sản xuất và đời sống
sinh hoạt của nhân dân,
- Hệ thống tả Đáy cơ bản đảm bảo chống được mực nước lũ thiết kế, Tuy
- 10 -
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
nhiên do kinh phí tu bổ, sửa chữa hàng năm còn hạn chế, cần được nâng cấp
tu bổ, gia cố mái đê, cơ đê, mặt đê kết hợp giao thông.
- Lòng dẫn thoát lũ của sông Đáy hiện tại chưa được nạo vét nên một số
đoạn bị co thắt, gây ách tắc làm giảm khả năng tiêu thoát lũ.
- Toàn bộ hệ thống đê sông Đáy được thiết kế chống lũ với điều kiện có
các khu phân chậm lũ Chương Mỹ - Mỹ Đức và hữu Đáy thuộc Hà Nam.
Trong tương lai, với điều kiện phát triển kinh tế xã hội ngày càng cao. Để
đảm bảo chống lũ, bảo vệ an toàn cho khu vực, nhằm giảm thiểu số lần phân,
chậm lũ tiến tới loại bỏ hoàn toàn các khu phân chậm lũ sông Đáy, trong trường
hợp lũ xuất hiện tương tự lũ 9/1985 lũ lịch sử là vấn đề thách thức. Đồng thời
yêu cầu chống lũ của các tuyến đê sẽ tăng lên do mực nước thiết kế tăng lên
và thời gian duy trì lũ kéo dài.
Trong nhiều năm qua, các cơ quan nghiên cứu của Bộ Nông nghiệp và
PTNT và các Bộ, ngành liên quan đã có nhiều nghiên cứu đánh giá khả năng
thoát lũ của hệ thống sông Đáy và các nghiên cứu, dự án về vấn đề môi

P- 21P
0
P20’ vĩ độ Bắc và từ 105P
0
P- 106P
0
P30’ kinh độ Đông, bao gồm địa phận 4
tỉnh và 1 Thành phố là: TP. Hà Nội mở rộng (gồm các quận, huyện phía hữu sông
Hồng TP. Hà Nội cũ, tỉnh Hà Tây), tỉnh Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình và 4
huyện Kim Bôi, Lạc Thủy, Yên Thủy, Lương Sơn tỉnh Hòa Bình.
Toàn lưu vực được giới hạn:
Phía Bắc và phía Đông là sông Hồng kể từ ngã ba Trung Hà tới cửa Ba Lạt
với chiều dài 242 km.
Phía Tây Bắc là sông Đà từ Ngòi Lát tới Trung Hà với chiều dài 33 km.
Phía Tây và Tây Nam là đường phân lưu giữa sông Hồng và sông Mã bởi
các dãy núi Cúc Phương, Tam Điệp, núi Mai An Tiêm đến sông Càn, phân chia
- 12 -
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
ranh giới giữa tỉnh Ninh Bình và Thanh Hoá. Ranh giới lưu vực kết thúc tại cửa
sông Càn đổ ra biển.
Phía Đông và Đông Nam là biển Đông có chiều dài bờ biển khoảng 75 km
từ cửa Ba Lạt đến cửa sông Càn.
4. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
4.1. Nội dung nghiên cứu.
- Đánh giá điều kiện tự nhiên dân sinh và kinh tế xã hội lưu vực sông
Đáy.
- Đánh giá hiện trạng phòng chống lũ, hệ thống đê điều, các nguyên nhân
và tồn tại.
- Xây dựng cơ sở khoa học và thực tiễn, đề xuất và lựa chọn các giải
pháp phòng, chống lũ sông Đáy.

TỔNG QUAN VỀ VÙNG NGHIÊN CỨU


1.1. ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN VÙNG NGHIÊN CỨU.
1.1.1. Phạm vi nghiên cứu.
Lưu vực sông Đáy nằm ở phía Tây Nam đồng bằng Bắc Bộ, toạ độ địa lý:
Từ 20
P
0
P- 21P
0
P20’ vĩ độ Bắc và từ 105P
0
P- 106P
0
P30’ kinh độ Đông, bao gồm địa phận 4
tỉnh và 1 Thành phố là: TP. Hà Nội mở rộng (gồm các quận, huyện phía hữu sông
Hồng TP. Hà Nội cũ, tỉnh Hà Tây), tỉnh Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình và 4
huyện Kim Bôi, Lạc Thủy, Yên Thủy, Lương Sơn tỉnh Hòa Bình.
Có diện tích tự nhiên 798.446ha, trong đó diện tích sản xuất nông nghiệp
353.473ha chiếm 44% diện tích tự nhiên.
Dân số 8.912,7 nghìn người chiếm khoảng 1/3 dân số vùng Bắc Bộ.
* Toàn lưu vực được giới hạn:
Phía Bắc và phía Đông là sông Hồng kể từ ngã ba Trung Hà tới cửa Ba Lạt
với chiều dài 242 km.
Phía Tây Bắc là sông Đà từ Ngòi Lát tới Trung Hà với chiều dài 33 km.
Phía Tây và Tây Nam là đường phân lưu giữa sông Hồng và sông Mã bởi
các dãy núi Cúc Phương, Tam Điệp, núi Mai An Tiêm đến sông Càn, phân chia
ranh giới giữa tỉnh Ninh Bình và Thanh Hoá. Ranh giới lưu vực kết thúc tại cửa
sông Càn đổ ra biển.

tới Tam Điệp.
Bảng 1.1. Một số diện tích ruộng đất theo cao độ đặc trưng trong lưu vực
TT
Cao độ (m)
Diện tích (ha)
1
0,0
÷
1,0
72.047
2
1,0 ÷ 1,5
45.680
3
1,5 ÷ 2,0
39.676
4
2,0 ÷ 3,0
43.114
5
3,0 ÷ 5,0
51.763
6
5,0
÷
10,0
49.941
7
Lớn hơn 10,0
180.045

Định. Có những trạm đo mưa đã được quan trắc từ rất sớm như trạm Láng
(1886), Hà Đông (1936), Sơn Tây (1933), Nam Định (1911), Nho Quan
(1935), Ninh Bình (1930), Văn Lý (1927), Lâm Sơn (1919). Tuy nhiên giai
- 18 -
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
đoạn trước khi hoà bình lập lại 1954 số liệu quan trắc thường bị gián đoạn bởi
chiến tranh tài liệu không được liên tục, chất lượng không tốt, hạn chế cho
việc sử dụng. Dưới đây là một số trạm khí tượng cơ bản trên lưu vực sông
Đáy và vùng phụ cận.
Bảng 1.2. Lưới trạm quan trắc vùng nghiên cứu
TT Trạm
Các yếu tố quan
trắc
Thi gian
1
Ba Thá
Đo mưa
1960 – 2008
2
Hà Đông
Khí tượng
1936-1946,1957-2008
3
Mỹ Đức
Khí tượng
1962-2008
4
Quốc Oai
Đo mưa
1960-2007

Khí tượng
1960-2007
13
Thường Tín
Đo mưa
1960-2007
14
Phủ Lý
Khí tượng
1960-2008
15
Kim Bôi
Khí tượng
1960-2008
16
Hưng Thi
Đo mưa
1961-2007
17
Lâm Sơn
Đo mưa
1960-2007
18
Chi Nê
Khí tượng
1960-2008
19
Yên Thuỷ
Đo mưa
1960-2000

PC. Nhiệt độ trung bình tháng I
- 19 -
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
thấp nhất trong năm đạt từ >16P
0
Pc, nhiệt độ cao nhất tuyệt đối từ 39P
0
PC ÷
42,8
P
0
PC, nhiệt độ thấp nhất tuyệt đối từ 2P
0
PC ÷ 6P
0
PC.
Bảng 1.3. Nhiệt độ trung bình tháng, năm, tối cao, tối thấp tại các trạm
Đơn vị: P
o
PC
Trạm
Tháng
Loại
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Năm
Ba Vì
T
P
0
P

Sơn
Tây
T
P
0
P
C
16,3 17,4 20,2 23,9 26,9 28,6 28,9 28,3 27,2 24,8 21,4 17,8 23,5
Tmax
31,4
33,3
38,0
37,8
40,5
41,0
39,7
38,7
36,7
37,7
34,0
31,2
41,0
Tmin
4,6 5,4 4,5 13 17,3 20,4 19,5 19,8 17,2 15,4 9,2 5,1 4,5

Đông
T
P
0
P

Láng
T
P
0
P
C
16,7 17,5 20,1 24,1 27,5 29,0 29,3 28,6 27,6 25,2 21,6 18,2 23,8
Tmax
33,1
35,1
37,2
38,8
42,8
40,4
40,0
39,0
37,1
35,7
34,7
31,9
42,8
Tmin
2,7 5 7 9,8 15,4 20 21 20,9 16,1 12,4 6,8 5,1 2,7
Phủ

T
P
0
P
C

Định
T
P
0
P
C
16,7 17,3 19,8 23,5 27,3 29,0 29,3 28,6 27,5 24,9 21,8 18,4 23,7
Tmax
32,3
35,2
36,7
38,3
39,5
40,1
39,4
37,8
35,8
36,4
34,4
31,3
40,1
Tmin
5,5 5,8 9,0 12,1 17,2 19,2 21,3 22,5 16,7 14,6 9,0 5,1 5,1
Ninh
Bình
T
P
0
P
C


T
P
0
P
C
16,5 16,7 19,0 22,8 27,1 28,8 29,4 28,7 27,6 25,0 21,8 18,5 23,5
Tmax
32,0
29,1
34,0
31,7
36,5
37,6
37,6
35,9
33,8
32,4
31,6
28,0
37,6
Tmin
6,5 6,5 10,2 12,3 17,5 19,6 21,5 22,3 16,7 14,1 10,4 6,4 6,4
b) Số giờ nắng: số giờ nắng trong năm của vùng nghiên cứu khoảng
1400 ÷1700 giờ/năm, phân bố không đồng đều theo mùa, mùa hè bình quân 6
- 20 -
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
đến 7 giờ/ngày, mùa đông khoảng 1,5 giờ/ngày.
Bảng 1.4. Số gi nắng trung bình tháng, năm tại các trạm (gi)
Tháng

1,4
1,6
1,5
1,9
1,7
1,5
1,2
1,1
1,0
1,1
1,0
1,0
1,3
2
Sơn Tây
1,4
1,6
1,5
1,6
1,5
1,4
1,4
1,2
1,1
1,1
1,1
1,2
1,3
3
Hà Đông

1,9
1,9
1,6
1,9
1,9
1,8
1,8
1,5
1,8
1,8
2,0
2,0
1,9
6
Nam Định
2,4
2,3
2,0
2,3
2,4
2,3
2,4
2,0
2,2
2,5
2,2
2,3
2,3
7
Ninh Bình

d) Bốc hơi: Tổng lượng bốc hơi đo theo ống Piche trung bình nhiều năm
tại các trạm quan trắc trong vùng dao động từ 690 ÷ 1000 mm. Mùa nóng bốc
hơi nhiều hơn mùa lạnh. Tháng VI và tháng VII đạt 90-:-110mm. Tháng III là
tháng có lượng bốc hơi ít nhất trong năm, chỉ đạt 38-:-47mm.
Bảng 1.6. Lượng bốc hơi trung bình năm
(Đo bằng ống Piche)
Đơn vị: mm
Tháng
Trạm
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Năm
Ba Vì
46,9
31,2
39,4
58,1
76,5
91,0
69,1
48,5
60,0
61,7
59,7
55,0
696,9
Sơn Tây
54,7
43,4
47,9
50,8
70,0

83,3
91,3
98,3
89,7
84,2
978,5
Phủ Lý
57,8
45,6
47,0
52,5
81,1
95,1
100,6
70,8
69,4
84,0
79,2
74,3
857,4
Nam Định
55,2
40,9
39,4
50,7
86,8
92,9
104,7
77,5
69,4

76,7
974
e) Độ ẩm không khí: Độ ẩm tương đối của không khí trong vùng nhiều
năm đều vượt trên 80%. Độ ẩm tháng này so với tháng khác biển đổi rất ít,
giữa tháng ẩm nhất và tháng khô nhất chỉ chênh nhau 5% -:-10%. Những
ngày mùa đông khô hanh, độ ẩm có thể giảm xuống dưới 20%. Trong những
ngày mưa phùn độ ẩm không khí có thể tăng lên đến trên 90%.
Bảng 1.7. Độ ẩm tương đối trung bình tháng nhiều năm
(Đơn vị: %)
TT
Tháng
Trạm
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Năm
1
Ba Vì
85
86
88
87
85
84
85
86
85
83
76
76
84
2
Sơn Tây

80
83
85
85
80
81
81
84
82
79
78
77
81
5
Phủ Lý
82
85
85
86
83
80
84
83
84
80
79
78
82
6
Nam Định

85
89
92
91
86
83
82
84
84
82
81
82
85
f) Chế độ mưa: Mưa chia làm hai mùa rõ rệt trong năm, mùa khô bắt đầu
- 22 -
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
từ tháng 11 năm trước đến hết tháng 4 năm sau, trong các tháng này có số
ngày mưa chiếm rất ít và lượng mưa đạt được trong tháng cũng rất bé. Mùa
mưa từ (5 ÷ 10) trong thời kỳ này hay xảy ra những trận mưa từ mưa vừa đến
mưa to, có khi mưa rất to.
+ Mùa mưa từ tháng 5 đến 10, lượng mưa mùa mưa chiếm trên 80 ÷ 85
% tổng lượng mưa cả năm, trong thời kỳ này hay xảy ra những trận mưa từ
mưa vừa đến mưa to, có khi mưa rất to tập trung vào 2 tháng 8 và 9, lũ lụt
cũng thường xảy ra trong thời gian này, đặc biệt có những ngày lượng mưa
lớn trên 300 mm nằm trong tháng 9.
+ Mùa khô bắt đầu từ tháng 11 năm trước đến hết tháng 4 năm sau, trong
các tháng này có số ngày mưa chiếm rất ít và lượng mưa đạt được trong tháng
cũng rất bé, lượng mưa chiếm khoảng 15 ÷ 20 % tổng lượng mưa năm , cho
nên những khu vực đồi núi và bán sơn địa thường rất khô hạn trong thời gian
này (tháng 1 và tháng 2 là tháng ít mưa nhất trong năm)

20
Ba Thá
1max
131
0.41
1.22
302
256
234
203
170
3max
192
0.43
1.61
474
392
353
301
247
5max
228
0.45
1.21
549
463
421
363
301
Hà Đông

0.45
1.16
322
271
247
213
177
3max
202
0.44
0.89
467
400
368
321
271
5max
230
0.42
0.88
516
444
410
360
305
Nho Quan
1max
150
0.52
2.30

270
231
190
3max
205
0.45
1.24
501
420
382
328
272
5max
236
0.45
1.20
572
481
438
378
313
Kim Bôi
1max
157
0.43
1.03
362
309
284
247

223
0.51
1.36
593
490
441
373
303
5max
260
0.48
1.31
666
555
502
428
350
1.2.3. Lưới trạm quan trắc thuỷ văn.
Cũng như tài liệu điều tra về khí tượng và đo mưa, việc quan trắc mực
nước và lưu lượng trên sông được tiến hành đồng thời từ thời Pháp thuộc.
Nhưng nhìn chung hệ thống đo này cũng chỉ hoạt động có tính đồng bộ và
đảm bảo chất lượng kể từ 1960 trở lại đây.
Bảng 1.9. Trạm quan trắc mực nước và lưu lượng
TT Trạm Sông
Vị trí địa l
Yếu tố
quan
trắc
Thi gian
Kinh độ

15’
H,Q
1957 - 2008
3
Như Tân
Đáy
106
P
0
P
06’
20
P
0
P
00’
H,Q
1957 - 2008
4
Nam Định
Đào H, Q
1957 - 2008
5
Trực Phương
Ninh Cơ
dài.
2. Các phụ lưu
a) Sông Tích: Lòng hẹp và nông lại quanh co nhiều, hệ số uốn khúc lớn
nên khả năng tải nước kém, nhưng thềm sông phía bờ hữu rộng và nhiều khu
đất trũng, nên lũ bị điều tiết nhiều có khả năng kéo dài nhiều ngày. Ngày
22/8/1971 khi nước lũ sông Hồng lên đỉnh cao nhất thì đê Khê Thượng vỡ
không hàn khẩu được, nước lũ sông Đà chảy vào Đầm Long qua cống Chuốc
rồi đổ vào sông Tích: Qmax= 675m
P
3
P/s lúc 19h/22/8 và tổng lượng thời đoạn
22/8 - 4/8 là 450 x 10
P
6
PmP
3
P.

- 25 -
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
b) Sông Thanh Hà Là một nhánh sông của sông Đáy, gồm hai nhánh bắt
nguồn ở dãy núi đá vôi, chảy qua vùng trũng rồi nhập thành một dòng chảy ra
sông Đáy tại cửa Bạch Tuyết cách khoảng gần 1 km ở phía thượng lưu Bến
Đục (nay là cầu bê tông Đục Khê). Trên dòng chính sông Thanh Hà, đoạn
phía dưới Chợ Bến, người ta làm một hồ chứa với một tràn Cầu Dậm bằng bê
tông dài 256m, theo thiết kế cũ với cao trình mặt tràn là +5,7m có khả năng
làm khu chứa nước trước và sau lũ, có khả năng điều tiết một phần lũ nhỏ, cấp
nước cho những cánh đồng phía hạ lưu sông Thanh Hà trong mùa khô. Diện
tích lưu vực:390km
P


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status