1
Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Tho Cm Viên Si Gn (TCVSG) đưc thnh lp thng 3 năm 1865, là mt
trong 10 vườn thú lâu đời nhất thế giới do hãng thông tấn Ria Novosti của Nga bình
chọn, mang li nhiu gi tr tinh thn cho người dân thnh ph H Ch Minh v cc
tnh thnh lân cn. Ngoài ra, với b sưu tp hơn 124 loi đng vt hoang dã và 880 loài
thực vt trong đ c hơn 2000 cây thân g đ gp phn phục vụ cho mục đch tham
quan học tp, vui chơi gii trí và điu ha kh hu cho khu vực ni thnh Thnh ph H
Chí Minh. [39]
Hin nay, vấn đ môi trường ti cc vườn thú trong khu vực Đông Nam Á cũng
như ở Vit Nam chưa đưc quan tâm đúng mc . Cc nh qun l vườn thú ch chú
trọng vo thiết kế cnh quan vườn thú sao cho ph hp với môi trường sinh thi của
các loi đng vt trưng by , chú trọng công tc chăm sc v nhân ging đng vt
hoang dã, gim thiu mi do cc đng vt thi ra . Trong khi đ những vấn đ v môi
trường như kh thi , nước thi, tiếng n, bụi và chất thi rắn chưa đưc đu tư hp l
v chưa đưc cc vư ờn thú quan tâm đúng mc. Chính vì vy mà chưa có các công
trình nghiên cu đ xử lý toàn b vấn đ môi trường ti vườn thú hoặc nếu có thì ch có
vài công trình nghiên cu riêng lẻ từng vấn đ như: nước thi hoặc rác thi.
Tình trng môi trường ti Tho Cm Viên Si Gn thì sao ? Môi trường ti
TCVSG cũng g ặp phi những vấn đ c n gii quyết trên. Do đ, vic đnh gi hin
trng, kim sot chất lưng môi trường t ổng th ti Tho Cm Viên Si Gn l vấn đ
cấp bch , cn thiết . Trên cơ sở đ chúng tôi th ực hin đ tài:“ĐNH GI HIN
TRNG MÔI TRƯNG Ở THO CẦM VIÊN SI GN V ĐỀ XUẤT BIN
PHÁP X L” 2
1.4. NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CA ĐỀ TÀI
- Đ tài nghiên cu thành công sẽ là ngun tài liu bước đu đ đnh gi tình
hình môi trường ti Tho Cm Viên Sài Gòn.
- Vic sử dụng thủy sinh thực vt trong xử l nước thi v sinh chung tri ti
Tho Cm Viên Sài Gòn sẽ làm sáng tỏ thêm vic sử dụng thực vt thủy sinh đ
xử l nước ô nhiễm hữu cơ cao v kh năng thu sinh khi, dinh dưỡng ti ưu của
chúng.
1.5 PHƯƠNG PHP NGHIÊN CU
Nhằm đt đưc các mục đch của đ tài, chúng tôi sẽ sử dụng cc phương php sau:
1.5.1 Phương php thu thp v tng hp ti liu:
Phương php ny đưc thực hin trên cơ sở kế thừa, phân tích và tổng hp các
ngun tài liu, tư liu, s liu, thông tin có liên quan mt cách có chọn lọc từ đ đnh
giá theo yêu cu và mục đch nghiên cu.
Phương php ny dựa trên ngun thông tin sơ cấp và th cấp thu thp đưc từ
những tài liu nghiên cu trước đây đ xây dựng cơ sở cho nghiên cu của lun văn.
Ngun ti liu, s liu sn c liên quan đến vấn đ đưc nghiên cu , thu thp từ
cc cơ quan qun l nh nước gm :
• Chi cục Bo v Môi trường Thnh ph H Ch Minh
• Đi Kh tưng thủy văn khu vực Nam B
• Công ty TNHH MTV Tho Cm Viên Sài Gòn
Ngun ti liu, s liu cn thu thp gm :
- Thu thp thông tin v tình hình hot đng , tính đa dng của cc loi
thực vt, đng vt đang đưc chăm sc , nuôi dưỡng v s lưng du khch đến
tham quan, học tp hng năm ti Tho Cm Viên Si Gn.
- Thu thp s liu v hin trng môi trường từ các ngun: Báo cáo hin
trng môi trường, tình hình môi trường, đ tài, dự án nghiên cu có liên quan, 4
Mô t thời tiết (gió, nắng, nhit đ,…), tình trng môi trường xung quanh ti
thời đim đo (xe c, công trình xây dựng,…) lúc lấy mẫu v xc đnh v trí lấy mẫu
bằng GPS. 5
Nước
Quan trắc chất lưng nước đưc thực hin ti 02 v trí và phân tích mt mẫu
nước ngm.
Các ch tiêu đo l: các chất lơ lửng (SS), các hp chất hữu cơ (BOD/COD), cc
chất dinh dưỡng (N, P) và các vi sinh vt gây bnh (Coliform, E.Coli).
Mô t hin trng xung quanh khu vực lấy mẫu ghi rõ thời gian, v trí và tọa đ
lấy mẫu nước.
Trong quá trình thực hin thí nghim, tn suất lấy mẫu đ phân tích là 2 tun/ln.
1.5.3. 2 Phương php bo qun mẫu
Vic lấy và bo qun mẫu ti hin trường đưc tuân thủ theo các tiêu chuẩn
Vit Nam TCVN 5999:1995, TCVN 5992:1995 và TCVN 5993:1995
1.5.4. Phương php phân tích mẫu
Vic phân tích mẫu đưc thực hin ti hin trường và trong phòng thí nghim
theo các tiêu chuẩn Vit Nam TCVN, SMEWW(Standard method examination of
water and wastewater), TCN-BYT
1.5.5. Phương php so snh
Đi chiếu cc kết qu phân tch , so sánh với tiêu chuẩn Vit Nam TCVN và
quyết đnh s 02/2003/QĐ-BTNMT ngày 29/7/2003 của B Ti nguyên môi trường v
ban hành quy chế bo v môi trường trong lĩnh vực du lch.
1.5.6. Phương php thống kê, x l, phân tích số liu
Đ tài sử dụng phm mm Microsoft Excel đ thng kê các s liu thu thp từ
các ngun, phân tích bổ sung, vẽ biu đ, đ th và trình bày kết qu nghiên cu.
Hình 2.1 Bng hướng dẫn phân loi rc cho du khách ti vườn thú
Victoria - Úc 7
Vườn thú Beijing (Bắc Kinh) đ sử dụng cc loi thực vt thủy sinh (như cc
loi Lục bình (Eichhornia crassipes (Mart.) , Bèo hoa dâu (Azolla filiculoides Lam.)
Potamogeton crispus L, Rong tóc tiên (Vallisneria spiralis), Myriophyllum spicatum L,
Sen hng (Nelumbo nucifera Gaertn), Rau mung (Ipomoea aquatica Forsk). … đ xử
l nước thi ở các h nuôi các loài thủy cm. [37]
2.1.2 Tình hình nghiên cu trong nước:
Hu hết cc vườn thú ở Vit Nam đưc thành lp từ cch đây rất lâu như Tho
Cm Viên Si Gn đưc thành lp cch đây gn 150 năm, Vườn thú Hà Ni đưc xây
dựng cch nay hơn 30 năm v đu đưc Nh nước qun lý nên vẫn chưa c h thng 9
xử l môi trường khu vực chung nuôi thú theo yêu cu hin nay (do chưa c vn đ
đu tư đúng mc).
Ti Công ty TNHH Vườn Bch Thú Đi Nam-Bình Dương đ xây dựng đưc
h thng xử l môi trường ti Khu du lch và có bin pháp khng chế như sau :
• Đi với ngun phát sinh ô nhiễm bụi, khí thi, mùi :
Thực hin xây dựng bê tông nhựa các tuyến đường trong khu vườn thú.
B tr cc bi đ xe pha ngoi v không cho phương tin lưu thông trong Khu
vườn thú.
Khu chung tri rng lớn trng các loi cây xanh thích hp dọc tuyến đường ni
b, cây xanh trong khu vực chung tri nhằm to môi trường sng và cnh quan khu
vực đng thời ci thin môi trường không khí xung quanh.
Chủ đu tư khu du lch đu tư cc phương tin chuyên dng v thường xuyên v
sinh v tưới nước các tuyến đường ni b trong khu.
• Đi với ngun phát sinh nước thi :
Hin nay nước thi sinh hot khu vườn thú đưc thu gom ri chuyn đến h
thng XLNT 1 chung với lưng nước thi từ Khu du lch đ xử l đt quy chuẩn môi
trường QCVN 14:2008/BTNMT, ct A trước khi thi ra ngun tiếp nhn.
, COD, Nitơ v Pht pho. Mt yếu t gây ô nhiễm quan trọng trong nước
thi sinh hot đ l cc loi mm bnh đưc lây truyn bởi các vi sinh vt có trong
phân. Vi sinh vt gây bnh cho người bao gm các nhóm chính là virus, vi khuẩn,
nguyên sinh bào và giun sán.
Nước thi sinh hot cha nhiu chất ô nhiễm đa dng và phong phú v thành phn
và tính chất hữu cơ v vô cơ. Tùy theo nng đ thành phn tính chất nước thi đu vào
và tiêu chuẩn nước thi sau xử lý mà ta có th áp dụng cc phương php xử l sau đây
mt cách riêng lẻ hay kết hp đng thời trong mt quy trình công ngh xử lý.
Đặc trưng của nước thi sinh hot
- Cha thành phn chất hữu cơ nhiu :BOD
5
, COD, SS, tổng P, tổng N cao.
- Nhiu vi sinh vt gây bnh.
- Thành phn chất thi cha nhiu du mỡ, chất tẩy rửa.
Quy chuẩn đnh gi chất lưng nước thi sinh hoạt 11
Theo Quy chuẩn kỹ thut quc gia v nước thi sinh hot (QCVN 14 :
2008/BTNMT)
2.2.1. Tng quan v x l nước thi sinh hoạt bằng thc vt thy sinh
2.2.1.1 Tình hình nghiên cu trong v ngoi nước
Trên Thế giới
Các thí nghim đu tiên dùng thực vt nước bc cao đ xử l nước thi đ đưc
Kawathe Seidel thực hin đu tiên ti Đc từ đu những năm 1950, bi lọc ngm trng
cây dng chy ngang đư c Seidel phát trin và thử nghim trong những năm đu thp
kỷ 1960. Những năm cui thp kỷ 1960 và những năm thp kỷ 1970, Reinhold Kickuth
đ ci tiến thành mt phương php xử l nước thi có tên “Vùng rễ” v đ phổ biến
khắp châu Âu từ những năm 1980 – 1990. Tuy nhiên, do tính thấm nước chm, các loi
đi với
khử Nitơ. Trong cc h thng không có khâu xử lý sinh học trước bãi lọc thì giá tr k
20
là 0,61 và 1,1 tháng
-1
trong đ hai bi lọc còn li giá tr này là 1,7 và 2,5 tháng
-1
.
Lưng P b khử dao đng trong khong 10 v 41 kg/ha.năm, phụ thuc vào các giá tr
ti trọng khác nhau, các dng hp chất P và vòng tun hoàn ni ti của P trong các bãi
lọc.
Các tác gi kết lun rằng kh năng loi bỏ Nitơ v Phôtpho của bãi lọc trng cây
ngp nước phụ thuc vào vic xử l nước thi trước đ, ti trọng và các yếu t riêng
của bãi lọc như chế đ thủy lực, nng đ oxy và các chất hữu cơ (những yếu t này li
phụ thuc vào chiu sâu bãi lọc, hình dng và loài thực vt). Bãi lọc trng cây ngp
nước có th xử l đưc tt nước thi từ các trm xử lý NTSH và những yếu t quan
trọng nên cn đưc xem xét khi thiết kế các loi bãi lọc kiu này.
Năm 1991, bãi lọc trng cây dòng chy ngm xử l NTSH đu tiên đ đưc xây
dựng ở Na Uy. Ngày nay, ở những vng nông thôn Na Uy, phương php ny đ trở nên
rất phổ biến đ xử lý NTSH, nhờ các bãi lọc vn hành với hiu suất cao thm chí c
vo ma đông v yêu cu bo dưỡng thấp. Bãi lọc trng cây có th đưc xây dựng
trong bất kì điu kin nào v v trí. Mô hình qui mô nhỏ đưc áp dụng phổ biến ở Na
Uy là h thng bao gm các b tự hoi, tiếp đ l mt b lọc sinh học hiếu khí dòng
chy thẳng đng và mt bãi lọc ngm trng cây dng chy ngang . B lọc sinh học hiếu
kh trước bãi lọc ngm dng đ loi bỏ BOD và thực hin quá trình nitrat hoá trong
điu kin khí hu lnh, nơi thực vt “ngủ” vo ma đông. H thng xử l đưc thiết kế
theo tiêu chuẩn hin hành cho php đt hiu suất khử P ổn đnh > 90% trong vòng 15
năm nếu sử dụng cát thiên nhiên cha nhiu sắt và canxi hoặc sử dụng vt liu hấp phụ
P tin chế có trọng lưng nhẹ. Lớp vt liu hấp phụ ny khi đ bo ho P c th sử
hoặc chy vo ngăn bơm nhằm mục đch tăng cường quá trình khử Nitơ v ổn đnh
hot đng của h thng. H thng loi bỏ Phôtpho đưc đặt trong b lắng với mt bơm
đnh lưng cỡ nhỏ.Hoá chất đưc trn với nước thi nhờ h thng bơm, đng thời bơm
cũng thực hin nhim vụ tun hon nước trong ngăn l
ắng.H thng bi lọc ngm trng
cây dng chy đng l m t gii pháp thay thế cho lọc trong đất, cho php đt hiu qu
xử l cao trước khi x nước thi ra môi trường.
Nước thi thô đưc xử l sơ b trong b tự hoi 2 m
3
, sau đ đưc bơm lên bi
lọc ngm bằng bơm hot đng theo van phao mực nước. Nước thi sau xử l đưc thu
bằng h thng ng thu nước. Mt phn hai nước thi đưc tun hoàn v ngăn bơm hoặc
v ngăn lắng. [33]
Ở Vit Nam
Vit Nam, nhân dân ta từ lâu đ biết dùng thực vt thủy sinh đ làm sch
nước thi. Các kết qu nghiên cu của Nguyễn Vit Anh [1] cho thấy, hiu suất xử lý 14
nước thi trong bi lọc ngm trng cây dng chy đng s ử dụng vt liu lọc sỏi và
gch vỡ, luôn ngp nước là rất tt.H thng làm vic ổn đnh, dao đng chất lưng
nước đu ra không lớn. Với sơ đ 1 bc, chất lưng nước đu ra sau b lọc trng cây
cho php đt đưc tiêu chuẩn ct B, TCVN 5945 – 1995 đi với các ch tiêu COD, SS,
Tổng Phôtpho. Với sơ đ 2 bc ni tiếp, chất lưng nước đu ra sau b lọc trng cây
đt tiêu chuẩn ct A, TCVN 5945 – 1995 hay mc 1, TCVN 6772 – 2000 theo COD,
SS, Tổng Phôtpho. Tuy nhiên, với chế đ luôn ngp nước, ch tiêu NH
4
-N và vi sinh
vt trong nước đu ra cn vưt quá tiêu chuẩn. B lọc có trng cây cho php đt hiu
đng vt, vi sinh vt, và các thành phn môi trường mặt trời, đất, không kh tương tc
với nhau đ ci thin chất lưng nước. Constructed wetlands là sự kết hp rất tt giữa
các quá trình tự nhiên và công ngh do con người to ra. Đa chất, thủy văn v sinh vt
to nên cc đm ly tự nhiên, ngưc li cc vng đất ngp nước nhân to đưc hình
thành do kỹ thut và kỹ năng của con người. Con người thiết kế, xây dựng và vn hành
cc vng đất ngp nước nhân to đ xử l nước thi. Tuy nhiên, chúng ta nói các vùng
đất ngp nước nhân to do con người làm ra là hoàn toàn nhân to thì không chính xác
v đ bỏ qua nt đặc trưng quan trọng nhất. Bởi vì các quá trình vt lí, hóa học, sinh
học của c đm ly tự nhiên và nhân to đu là các quá trình tự nhiên.[38]
Nếu đưc xây dựng, bo trì và vn hnh đúng qui cch, bi lọc trng cây ngp
nước có hiu qu cao trong loi bỏ nhiu chất ô nhiễm có trong nước thi công nghip,
nước thi đô th v nước mưa. Mt vài h thng đt hiu qu cao trong vic loi bỏ các
chất ô nhiễm như BOD, chất rắn lơ lửng, Nitơ, Phôtpho, hydrocacbon, thm chí là kim
loi. Bãi lọc trng cây có th xử lý nhiu loi nước thi khác nhau như nước thi đô th,
nước thi công nghip, nước thi từ khu thương mi, nước thi nông nghip, nước mưa
chy trn, nước thi gia súc v nước thi của các vùng khai thác mỏ.
Mặc dù mục đch cơ bn của bãi lọc trng cây là xử lý nhiu loi nước thi khác
nhau, tuy nhiên n cũng c nhiu li ch khc.Đm ly l nơi trú ngụ của đng vt
hoang dã. đ cũng l nơi thu hút du khch đến thăm quan khm ph v tim năng du
lch v môi trường. 16
Vì vy, có th nói rằng bãi lọc trng cây ngp nước nhân to là công ngh xử lý
sinh thái, có kh năng khắc phục nhưc đim v duy trì ưu đim của đất ngp nước tự
nhiên trong xử l nước thi.Bãi lọc nhân to trng cây hot đng tt hơn so với đất
ngp nước tự nhiên cùng din tích, nhờ đy của bãi lọc nhân to c đ dc hp lí và
chế đ thủy lực đưc kim sot. Đ tin cy trong hot đng của bãi lọc nhân to cũng
hữu cơ ha tan đưc chuyn vào lớp màng vi sinh bám trên phn thân ngp nước của
thực vt, h thng rễ và những vùng vt liu lọc xung quanh, nhờ quá trình khuếch tán.
Vai trò của thực vt trong bãi lọc là:
• Cung cấp môi trường thích hp cho vi sinh vt thực hin quá trình phân hủy
sinh học cư trú.
• Vn chuyn oxy vào vùng rễ đ cung cấp cho quá trình phân hủy sinh học hiếu
khí trong lớp vt liu và b rễ.
b) Loại bỏ cc chất rắn
Các chất rắn có th lắng đưc loi bỏ dễ dàng nhờ cơ chế lắng trọng lực, vì h
thng bãi lọc trng cây có thời gian lưu nước dài. Chất rắn không lắng đưc, chất keo
có th đưc loi bỏ thông qua cc cơ chế lọc (nếu sử dụng cát lọc) và phân hủy sinh
học (do sự phát trin của vi khuẩn): hút bám, hấp phụ lên các chất rắn khác (thực vt,
đất, cát, lớp sỏi nn, …) nhờ lực hấp dẫn Van der Waals và chuyn đng Brown.
lớp sỏi nn, mt thành phn quan trọng của bãi lọc ngm, Sapkota và Bavor (1994)
cho rằng chất rắn lơ lửng đưc loi bỏ trước tiên nhờ quá trình lắng và phân huỷ sinh
học, tương tự các quá trình xy ra trong b lọc sinh học nhỏ giọt.
c) X l Nitơ
Nitơ đưc xử lý nhờ ba cơ chế chủ yếu sau: (1) nitrat hóa/khử nitrat; (2) sự bay
hơi của ammoniac (NH
3
); (3) sự hấp thụ của thực vt. Hin nay, các nhà nghiên cu
vẫn chưa đt đưc sự thng nhất v tm quan trọng của cc cơ chế khử Nitơ như trên,
đặc bit với hai cơ chế nitrat hoá/khử nitrat và sự hấp thụ của thực vt, v đây vẫn là
vấn đ cn tiếp tục nghiên cu.
Trong các bãi lọc, sự chuyn hoá của Nitơ xy ra trong các tng oxy hoá và khử
của đất, ở b mặt tiếp xúc giữa rễ v đất, và phn ngp nước cu thực vt có thân nhô 18
+
b oxy hóa thành NO
3
-
. Phn NO
3
-
không b cây trng hấp thụ sẽ
khuyếch tán vào vùng yếm khí, và b khử thành N
2
và N
2
O do quá trình khử nitrat.
Lưng amoni trong vùng rễ đưc bổ sung nhờ ngun NH
4
+
từ vùng yếm khí khuyếch
tn vo (Sơ đ 2.1). 19
Sơ đ 2.1 Cơ chế xử l Nitơ trong bi lọc
(a) Phân hủy hoặc amoni hóa (b) Vi khuẩn tham gia quá trình chuyn hóa
d) Loại bỏ Phôtpho
Cơ chế loi bỏ Phôtpho trong bãi lọc gm có sự hấp thụ của thực vt, các quá
trình đng hoá của vi khuẩn, sự hấp phụ lên đất, vt liu lọc (chủ yếu l lên đất sét) và
các chất hữu cơ, kết tủa và lắng cùng các ion Ca
phn nhất đnh [33]. Các loi thực vt khác nhau có kh năng hấp thụ kim loi nặng rất
khác nhau. Bên cnh đ, thực vt đm ly cũng nh hưởng gián tiếp đến sự loi bỏ và
tích trữ kim loi nặng khi chúng nh hưởng tới chế đ thủy lực, cơ chế hóa học lớp
trm tích và hot đng của vi sinh vt. Vt liu lọc l nơi tch tụ chủ yếu kim loi nặng.
Khi kh năng cha các kim loi nặng của chúng đt tới giới hn thì cn no vét và x
bỏ đ kim loi nặng ra khỏi bãi lọc. 21
f) X lý các hp chất hữu cơ khó phân hy sinh hc
Các hp chất hữu cơ đưc loi bỏ trong các bãi lọc trng cây chủ yếu nhờ cơ chế
bay hơi, hấp phụ, phân huỷ bởi các vi sinh vt (chủ yếu là vi khuẩn và nấm), và hấp thụ
của thực vt. Tùy thuc vo đặc tính của chất hữu cơ v loi cây trng mà mt trong
cc cơ chế nêu trên sẽ đng vai tr chủ đo trong quá trình xử lý. Yếu t quan trọng
nh hưởng đến hiu suất loi bỏ các hp chất hữu cơ nhờ qu trình bay hơi l hm s
phụ thuc của trọng lưng phân tử chất ô nhiễm và áp suất riêng phn giữa hai pha khí
- nước xc đnh bởi đnh lut Henry. Các chất bẩn hữu cơ cn c th đưc loi bỏ nhờ
quá trình hút bám vt lí lên b mặt các chất rắn lắng đưc v sau đ l qu trình
lắng.Qu trình ny thường xy ra ở phn đu của bãi lọc. Các hp chất hữu cơ cũng b
thực vt hấp thụ [28], tuy nhiên có chế ny cn chưa đưc hiu rõ và phụ thuc nhiu
vào loi thực vt đưc trng, cũng như đặc tính của các chất bẩn.
g) Loại bỏ vi khuẩn v virus
Cơ chế loi bỏ vi khuẩn, virus trong các bãi lọc trng cây v bn chất cũng như qu
trình loi bỏ các vi sinh vt này trong h sinh học. Vi khuẩn v virus c trong nước thi
đưc loi bỏ nhờ: (1) các quá trình vt l như dnh kết và lắng, lọc và hấp phụ; và (2)
b tiêu dit do điu kin môi trường không phù hp trong mt thời gian dài. Các quá
trình vt l (1) cũng dẫn đến sự tiêu dit vi khuẩn, virus. Hin những bằng chng v
vai trò của thực vt trong vic khử vi khuẩn, virus trong h sinh thi đm ly cn chưa
đưc nghiên cu rõ.[6]
đ thiết kế các b lọc nước với chi phí thấp và hiu qu cao bằng cây Thủy trúc.
- Ngoài ra, vic kết hp giữa sử dụng Thủy trúc với chất keo tụ - to bông sẽ giúp
tăng thêm hiu qu khử mùi và làm sch nước ô nhiễm là mt vấn đ đang đưc
quan tâm.
2.2.2.2. Cây Bèo Tây
Tên khoa học: Eichhornia crassipes Solms [9]
Họ: Pontederiaceae
Bo tây cn đưc gọi là Lục bình hay Bèo Nht Bn, là mt loài thực vt thủy
sinh, thân tho, sng nổi theo dng nước, thuc v chi Eichhonia của Họ Bèo tây
Hình 2.4 Cây Thuỷ Trúc 23
(Pontederiaceae). Cây bèo tây xuất x từ châu Nam Mỹ, du nhp Vit Nam khong
năm 1905.
Cây bèo tây mọc cao khong 30 cm
với dng lá hình tròn màu xanh lục, láng
và nhn mặt. Lá cun vo nhau như những
cách hoa. Cung lá nở phình ra như bong
bóng xp rut giúp cây bèo nổi trên mặt
nước. Ba l đi ging như ba cnh. Rễ bèo
trông như lông vũ sắc đen buông rũ xung
nước, di đến 1m.
Cây bo tây tăng trưởng liên tục trong năm với tim năng sinh sn lớn. Bèo tây
tăng trưởng nhanh nhất trong nhit đ nước từ 28 – 30
o
C và ngừng tăng trưởng khi
Hình 2.7 Nhóm thực vt trôi nổi
Bèo tây Eichhornia crassipes
Bèo cái Postia stratiotes
Rong đuôi chn
Hình 2.6 Nhóm thực vt thủy sinh ngp nước
Rong Hydrilla Verticillata
Rong Ceratophyllum Demursum 25
Hình 2.8 Nhóm thực vt nửa ngp nước
Cỏ nến Typha latifolia
Sy Common reed