BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM LÊ ĐĂNG THƠ
ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC
NGÀNH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TẠI
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ĐẾN NĂM 2020
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Quản Trị Kinh Doanh
Mã số ngành: 60340102
TP. HỒ CHÍ MINH, tháng 01 năm 2014
Cán bộ hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN PHÚ TỤ
Luận văn Thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Công nghệ TP. HCM ngày 21
tháng 01 năm 2014
Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm:
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị của Hội đồng chấm bảo vệ Luận văn Thạc sĩ)
1. TS. Trương Quang Dũng Chủ tịch hội đồng
2. TS. Nguyễn Hữu Thân Phản biện 1
3. TS. Phan Mỹ Hạnh Phản biện 2
4. TS. Nguyễn Đình Luận Ủy viên
5. TS. Phạm Thị Nga Ủy viên, thư ký
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận sau khi Luận văn đã được
sửa chữa (nếu có).
Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV
đáp ứng phát triển công nghệ thông tin tại thành phố Hồ Chí Minh trong thời gian tới.
Phần 2 – Thực trạng đào tạo nguồn nguồn nhân lực công nghệ thông tin tại
thành phố Hồ Chí Minh: Luận văn đánh giá khả năng đào tạo nguồn nhân lực công
nghệ thông tin tại thành phố Hồ Chí Minh và đánh giá thực trạng sử dụng nguồn nhân
lực CNTT thành phố Hồ Chí Minh. Qua đó, nêu lên những vấn đề còn tồn đọng trong
việc đào tạo nguồn nhân lực CNTT cũng như làm rõ tiềm năng, điểm mạnh và điểm
hạn chế của nguồn nhân lực CNTT thành phố Hồ Chí Minh.
Phần 3 – Một số giải pháp đào tạo nguồn nhân lực CNTT thành phố Hồ Chí
Minh đến năm 2020: Luận văn làm rõ quan điểm, mục tiêu và định hướng phát triển
nguồn nhân lực CNTT ở thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020, phân tích nhu cầu
phát triển nguồn nhân lực CNTT thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020, hiệu quả của
các chính sách, chương trình đào tạo và phát triển nguồn nhân lực CNTT TP.HCM.
Trên cơ sở đó, tác giả đề ra các giải pháp và kiến nghị nhằm phát triển nguồn nhân lực
CNTT TP.HCM đến năm 2020.
III- NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 21/06/2012
IV- NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 30/12/2013
V- CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: PGS.TS.Nguyễn Phú Tụ
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH
(Họ tên và chữ ký) (Họ tên và chữ ký)
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn “Đào tạo nguồn nhân lực ngành công nghệ
LỜI CÁM ƠN
Tôi xin kính gửi lời cám ơn chân thành đến Ban giám hiệu, cán bộ và
giảng viên phòng Quản lý khoa học - Đào tạo sau đại học trường Đại Học Công
Nghệ Thành Phố Hồ Chí Minh đã tận tình hướng dẫn, giảng dạy và truyền đạt
kiến thức trong suốt thời gian học để tôi có thể hoàn thành luận văn này.
Đặc biệt tôi xin kính gửi lời tri ân sâu sắc tới Thầy PGS.TS. Nguyễn Phú
Tụ, Trưởng khoa Quản trị kinh doanh trường Đại Học Công Nghệ Thành Phố Hồ
Chí Minh đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian làm luận văn.
Bên cạnh đó, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Bộ Thông Tin và Truyền
Thông, Sở Thông tin và Truyền thông thành phố Hồ Chí Minh, Hội tin học Việt
Nam, Hội tin học thành phố Hồ Chí Minh, trường Đại Học Công Nghệ Đại Học
Quốc Gia Hà Nội, trường Đại Học Công Nghệ Thông Tin Đại Học Quốc Gia
Thành Phố Hồ Chí Minh, trường Đại Học FPT, Công viên phần mềm Quang
Trung QTSC đã tạo điều kiện cho tôi tham dự Hội Thảo “Đào Tạo Nghiên Cứu
& Phát Triển Nguồn Nhân Lực Công Nghệ Thông Tin – Truyền Thông” và đã
cung cấp tài liệu, cơ sở dữ liệu quý báu để tôi có cơ sở lý luận vững chắc cho
việc hoàn thành luận văn của mình.
Cuối cùng, thành công của luận văn không thể không kể đến sự động viên,
quan tâm, ủng hộ của tập thể lớp 11SQT12 trong suốt thời gian tham gia khóa
học và trong suốt tiến trình làm luận văn của tôi.
Trân trọng,
TP.HCM, tháng 12/2013
Tác giả Lê Đăng Thơ
iii
tương lai.
iv
ABSTRACT
The study, "Human Resources Training for Information Technology Sector in
Ho Chi Minh City to the Year 2020", studies and analyzes the current situation of
training and using of Information Technology Human Resources, as well as supporting
policies and programs for the plan as of the end of 2012. Through the results obtained
from the research and analysis, the author can establish a foundation to assess the
importance and impact of Information Technology Human Resources for the
development of the city’s Information Technology sector, the efficiency in training and
employing Information Technology personnel, and the effectiveness of policies and
programs established to develop Information Technology Human Resources in the city.
In addition to the aforementioned analysis and evaluation, the author also uses reliable
primary data and secondary data provided by relevant state authorities, and IT
businesses, as well as the analysis, evaluation proposed by the leading experts in the
Information Technology field to determine the need for training Information
Technology Human Resources in Ho Chi Minh City to the year 2020.
The study is presented in three chapters, in which the first chapter features a
basic theory of human resources training, the roles of human resources training,
methods of training human resources and the experiences in training and employing
Information Technology Human Resources in other countries. The second chapter
analyzes and evaluates the current situation in training, employing Human Resources in
the city’s Information Technology sector and draws the conclusions for the outstanding
issues in the training and using of Information Technology Human Resources. The third
chapter focuses on the points of view, the targets and the orientation in Information
Technology Human Resource Development, analyzes the needs of Information
Technology Human Resources development, the current status of policies and programs
set up for training and employing Information Technology Human Resources; therefore,
the author can figure out the solutions as well as giving recommendations to improve
lập của Nhà Nước 10
1.3.5. Phương thức đào tạo nguồn nhân lực thông qua các tổ chức tư nhân
hoặc tổ chức phi chính phủ (NGO) 11
1.4. Kinh nghiệm đào tạo nguồn nhân lực CNTT của một số nước 11
1.4.1. Đào tạo nguồn nhân lực CNTT của Mỹ 11
1.4.2. Đào tạo
nguồn nhân lực CNTT của Hàn Quốc 12
1.4.3. Đào tạo
nguồn nhân lực CNTT của Ấn Độ 14
1.4.4. Đào tạo
nguồn nhân lực CNTT của
Trung
Quốc 16
1.4.5. Đánh giá chiến lược đào tạo CNTT của 4 quốc gia: Mỹ, Hàn Quốc,
Ấn Độ và Trung Quốc 17
Tóm tắt chương một 20
vi
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC NGÀNH
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 21
2.1. Thực trạng đào tạo nguồn nhân lực ngành công nghệ thông tin tại
TP.HCM 22
2.1.1. Quy mô cơ sở đào tạo CNTT tại TP.HCM 22
2.1.1.1. Tiểu học 22
2.1.1.2. Trung học cơ sở và trung học phổ thông 22
2.1.1.3. Trung cấp nghề và Trung tâm đào tạo tin học: 23
2.1.1.4. Cao đẳng – Đại học: 23
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC
CNTT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ĐẾN NĂM 2020 50
3.1. Quan điểm, mục tiêu đào tạo nguồn nhân lực CNTT ở thành phố Hồ Chí
Minh 50
3.1.1. Quan điểm đào tạo nguồn nhân lực CNTT ở thành phố Hồ Chí Minh
đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 50
3.1.2. Mục tiêu đào tạo nguồn nhân lực CNTT ở thành phố Hồ Chí Minh
đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 51
3.1.2.1. Mục tiêu chung 51
3.1.2.2. Mục tiêu cụ thể 51
3.2. Nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực CNTT TP.HCM đến năm 2020 52
3.3. Các chính sách, chương trình đào tạo nguồn nhân lực CNTT TP.HCM 53
3.3.1. Hiệu quả thực hiện một số chính sách liên quan đến đào tạo nguồn
nhân lực CNTT –TT 53
3.3.2. Các chương trình đào tạo nguồn nhân lực CNTT-TT TP.HCM thực
hiện trong giai đoạn 2012-2015 58
3.3.2.1. Nghiên cứu, đề xuất chính sách hỗ trợ đào tạo, nghiên cứu và
phát triển nguồn nhân lực CNTT-TT 58
3.3.2.2. Chương trình Đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực CNTT-TT
trong quản lý nhà nước 58
3.3.2.3. Chương trình đào tạo tài năng CNTT-TT 59
3.3.2.4. Chương trình đào tạo nhân lực theo nhu cầu của xã hội (hay xã
hội hóa đào tạo, bồi dưỡng nhân lực CNTT-TT) 59
3.3.2.5. Chương trình hỗ trợ sinh viên 60
3.3.2.6. Phát huy và mở rộng quy mô hoạt động của Quỹ hỗ trợ phát triển
nhân lực CNTT-TT TP.HCM 60
3.3.2.7. Chương trình đào tạo lãnh đạo Công nghệ thông tin (CIO) và lãnh
đạo an toàn thông tin (CSO) 60
3.4. Các giải pháp đào tạo nguồn nhân lực CNTT TP.HCM đến năm 2020 61
3.4.1. Các nhóm giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả đào tạo nguồn nhân lực
SỞ
PHỤ LỤC 6: CHƯƠNG TRÌNH MÔN TIN HỌC Ở BẬC TRUNG HỌC
PHỔ THÔNG ix
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Bộ GD&ĐT
Bộ Giáo Dục & Đào Tạo
Bộ TT & TT
Bộ Thông tin & Truyền Thông
CIO
(Chief Information Officer) Giám đốc Công nghệ thông tin
CSO
(Chief Security Officer) Giám đốc bảo mật thông tin
CNTT
Công nghệ thông tin
CNTT-TT
Công nghệ thông tin – Truyền thông
C.ty ĐQG
Công ty đa quốc gia
DN
Doanh Nghiệp
Người lao động
NNL
Nguồn nhân lực
NSDLĐ
Người sử dụng lao động
R&D
(Research & Development) Nghiên cứu & phát triển
SME
(Small and medium enterprises) Doanh nghiệp vừa và nhỏ.
x
Sở TT và TT
Sở Thông tin và Truyền thông
THCS
Trung Học Cơ Sở
THPT
Trung Học Phổ Thông
TP.HCM
Thành Phố Hồ Chí Minh
Thuế TNCN
Thuế thu nhập cá nhân
TS
Tiến sĩ
UBND TP.HCM
Ủy ban nhân dân TP.HCM
XHCN
Xã hội chủ nghĩa
Bảng 2.6. Yếu tố phụ thuộc của chương trình đào tạo CNTT
Bảng 2.7. Số lượng trường có mối quan hệ hợp tác quốc tế trong đào tạo CNTT
Bảng 2.8. Số lượng học viên, sinh viên – học sinh CNTT tốt nghiệp giai đoạn
2009-2013 và khả năng đào tạo tối đa hàng năm
Bảng 2.9. Tình hình đào tạo nhân lực CNTT giai đoạn 2009-2013
Bảng 2.10. Hiệu suất sử dụng khả năng đào tạo 2012-2013
Bảng 2.11. Số lượng sinh viên tốt nghiệp theo chuyên ngành giai đoạn 2011-
2013
Bảng 2.12. Cơ cấu đào tạo theo chuyên ngành giai đoạn 2011-2013
Bảng 2.13. Tỷ lệ sinh viên ra trường có việc làm
Bảng 2.14. Mức độ hợp tác của doanh nghiệp CNTT với các đơn vị đào tạo
Bảng 2.15. Mức độ hợp tác của doanh nghiệp ứng dụng CNTT với các đơn vị
đào tạo
Bảng 2.16. Doanh nghiệp đào tạo bổ sung cho lao động CNTT
Bảng 2.17. Chi phí đào tạo bổ sung tại doanh nghiệp CNTT
Bảng 2.18. Chi phí đào tạo bổ sung tại doanh nghiệp ứng dụng CNTT
Bảng 2.19. Đánh giá của doanh nghiệp CNTT về trình độ nhân lực
Bảng 2.20. Đánh giá của doanh nghiệp ứng dụng CNTT về trình độ nhân lực
Bảng 2.21. Nhân lực CNTT qua các năm 2010-2012
Bảng 2.22. Chuyên môn nhân lực CNTT trong doanh nghiệp CNTT
xii
Bảng 2.23. Trình độ nhân lực CNTT trong doanh nghiệp CNTT
Bảng 2.24. Độ tuổi nhân lực CNTT trong doanh nghiệp CNTT
Bảng 2.25. Lãnh đạo về CNTT trong các doanh nghiệp CNTT
Bảng 2.26. Số lượng nhân lực có chứng chỉ CNTT quốc tế
Bảng 2.27. Trình độ nhân lực trong doanh nghiệp ứng dụng CNTT
Bảng 2.28. Lãnh đạo về CNTT trong doanh nghiệp ứng dụng CNTT
Bảng 3.1. Tỷ lệ trường công và trường tư ở một số quốc gia
Bảng 3.2. Chi ngân sách cho giáo dục của một số quốc gia
Một là, phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin đạt tiêu chuẩn quốc
tế; xây dựng công nghiệp công nghệ thông tin, đặc biệt là công nghiệp phần
mềm, nội dung số và dịch vụ trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, góp phần quan
trọng vào tăng trưởng GDP và xuất khẩu; thiết lập hạ tầng viễn thông băng rộng
trên phạm vi cả nước; ứng dụng hiệu quả công nghệ thông tin trong mọi lĩnh vực
kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh.
Hai là, công nghệ thông tin và truyền thông là động lực quan trọng góp
phần bảo đảm sự tăng trưởng và phát triển bền vững của đất nước, nâng cao tính
minh bạch trong các hoạt động của cơ quan nhà nước, tiết kiệm thời gian, kinh
phí cho các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và người dân.
Ba là, tốc độ tăng trưởng doanh thu hằng năm đạt từ 2 - 3 lần tốc độ tăng
trưởng GDP trở lên. Đến năm 2020, tỷ trọng công nghệ thông tin và truyền thông
đóng góp vào GDP đạt từ 8 - 10%.
Bốn là, đến năm 2015 30% số lượng sinh viên công nghệ thông tin, điện
tử, viễn thông sau khi tốt nghiệp ở các trường đại học có đủ khả năng chuyên
2
môn và ngoại ngữ để có thể tham gia thị trường lao động quốc tế. Tỷ lệ người
dân sử dụng Internet đạt trên 50%.
Năm là, đến năm 2020 80% sinh viên công nghệ thông tin và truyền thông
tốt nghiệp ở các trường đại học đủ khả năng chuyên môn và ngoại ngữ để tham
gia thị trường lao động quốc tế. Tổng số nhân lực tham gia hoạt động trong lĩnh
vực công nghiệp công nghệ thông tin đạt 1 triệu người, trong đó bao gồm nhân
lực hoạt động trong nước và nhân lực tham gia xuất khẩu. Tỷ lệ người dân sử
dụng Internet đạt trên 70%.
Quyết định số 27/2012/QĐ-UBND ngày 28/06/2012 của Ủy ban nhân dân
thành phố Hồ Chí Minh về việc phê duyệt Chương trình phát triển công nghệ
thông tin-truyền thông giai đoạn 2011-2015 với quan điểm, mục tiêu và nhiệm vụ
như sau:
Một là, phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin là nhiệm vụ ưu tiên
cần nhiều trình độ trung cấp, cao đẳng, đại học chuyên ngành như lập trình viên,
kỹ sư hệ thống mạng, kỹ sư phần cứng, tester, nhân viên phát triển phần mềm,
thiết kế lập trình web… Tuy nhiên, nguồn cung nhân lực đa số lại là sinh viên tốt
nghiệp đại học, cao đẳng. Điều cần chú ý hơn là số lượng sinh viên – học sinh
chuyên ngành công nghệ thông tin đang có xu hướng giảm đáng kể. Chưa hết,
điểm yếu của đội ngũ nhân lực CNTT này là còn hạn chế về kỹ năng, chưa phù
hợp yêu cầu chuyên ngành, kể cả kiến thức ngoại ngữ. Theo thống kê của Viện
chiến lược CNTT thì sinh viên ngành CNTT khi tốt nghiệp ra trường 72% không
có kinh nghiệm thực hành, 42% thiếu kỹ năng làm việc nhóm, 100% không biết
trong lĩnh vực nào có thể hành nghề tốt nhất và 77,2% doanh nghiệp phải đào tạo
lại các nhân viên mới, đáng quan tâm là 70% không thành thạo ngoại ngữ, hiện
nguồn nhân lực có tay nghề cao, có trình độ chuyên môn giỏi vẫn không đáp ứng
đủ cho thị trường lao động [39].
TP.HCM hiện chiếm gần 50% tổng số trường đại học và cao đẳng có chức
năng đào tạo về CNTT của cả nước. Tuy nhiên, các doanh nghiệp CNTT trên địa
bàn luôn than phiền là việc tuyển dụng nhân sự CNTT rất khó và quá tốn thời
gian, tỷ lệ tuyển dụng được chỉ đạt dưới 10% số lượng ứng viên. Việc phát triển
4
ngành công nghiệp non trẻ này đang bị khủng hoảng thiếu nguồn nhân lực trầm
trọng. Do vậy, việc nghiên cứu các vấn đề về phát triển nguồn nhân lực CNTT ở
TP.HCM là rất cần thiết, có tính cấp bách về ý nghĩa khoa học và giá trị thực
tiễn. Dựa vào các cơ sở thực tiễn được đề cập, tác giả đã chọn đề tài “Đào tạo
nguồn nhân lực ngành Công nghệ thông tin tại thành phố Hồ Chí Minh đến năm
2020” làm đề tài luận văn cao học ngành Quản trị kinh doanh.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là làm rõ lý luận về đào tạo nguồn nhân
lực CNTT, phân tích thực trạng và nhu cầu đào tạo nhân lực để đáp ứng phát
triển nguồn nhân lực CNTT ở TP.HCM hiện nay, từ đó đề xuất và phân tích
những giải pháp cơ bản để đào tạo nguồn nhân lực CNTT TP.HCM đến năm
6
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC
1.1. Khái niệm đào tạo nguồn nhân lực
Đào tạo đề cập đến việc dạy các kỹ năng thực hành, nghề nghiệp hay kiến
thức liên quan đến một lĩnh vực cụ thể để người học lĩnh hội và nắm vững những
tri thức, kỹ năng nghề nghiệp một cách có hệ thống để chuẩn bị cho người đó
thích nghi với cuộc sống và có khả năng đảm nhận được một công việc nhất
định. Khái niệm đào tạo thường có nghĩa hẹp hơn khái niệm giáo dục, thường
đào tạo đề cập đến giai đoạn sau, khi một người đã đạt đến một độ tuổi nhất định,