phân lập và tuyển chọn các chủng nấm mốc có khả năng sinh tổng hợp enzyme laccase - Pdf 29

LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, ngoài sự cố gắng nỗ lực của bản
thân, em đã nhận được những sự quan tâm giúp đỡ của rất nhiều cá nhân và tập
thể.
Lời đầu tiên em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc của mình đến giảng viên ThS.
Trịnh Thị Thu Thủy người đã dành nhiều thời gian, tâm huyết, tận tình giúp đỡ và
trực tiếp hướng dẫn em trong suốt quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp này.
Em xin chân thành cảm ơn sự quan tâm, chỉ bảo của thầy giáo TS. Nguyễn
Văn Giang, ThS. Nguyễn Thị Bích Lưu cùng các thầy cô và cán bộ trong khoa
Công nghệ sinh học – Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội đã giúp đỡ và tạo điều
kiện thuận lợi cho em trong quá trình thực hiện đề tài.
Cuối cùng em xin gửi tới gia đình, bạn bè và tập thể lớp CNSH-K52 lời cảm ơn
cùng những tình cảm chân thành nhất vì những sự động viên giúp đỡ quý báu mà
mọi người đã dành cho em trong suốt thời gian qua.
Em xin chân thành cảm ơn!
1
MỤC LỤC
PHẦN I: MỞ ĐẦU 8
PHẦN II. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 10
2.1. Laccase 10
2.2. Các nguồn thu laccase 11
2.2.1. Laccase vi sinh vật 11
2.2.2. Laccase từ thực vật 12
2.3. Cấu tạo của laccase 12
2.3.1. Khối lượng phân tử 12
2.3.2. Cấu trúc không gian 13
2.4. Đặc tính của laccase 15
2.4.1. Các chất ức chế hoạt tính laccase 15
2.4.2. Tính đặc hiệu cơ chất 15
2.4.3. Nhiệt độ và pH tối ưu 16
2.4.4. Km và Vmax 17

4.2. Đánh giá khả năng tổng hợp laccase của 5 chủng phân lập được 40
4.3. Xây dựng đường cong sinh trưởng của chủng BV1 42
4.4. Khảo sát các điều kiện ảnh hưởng đến sinh tổng hợp laccase của chủng BV1
43
4.4.1. Ảnh hưởng của thời gian đến khả năng sinh tổng hợp laccase 43
4.4.2. Ảnh hưởng của pH đầu đến khả năng sinh tổng hợp laccase 44
4.4.3. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến sinh tổng hợp laccase 45
4.4.4. Ảnh hưởng của nguồn carbon đến khả năng sinh tổng hợp laccase 46
4.4.5. Ảnh hưởng của nguồn nitơ đến khả năng sinh tổng hợp laccase 48
4.4.6. Ảnh hưởng của nồng độ CuSO4 lên khả năng sinh tổng hợp laccase 50
4.4.7. Ảnh hưởng của các chất cảm ứng đến sinh tổng hợp laccase 51
4.5. Xác định một số đặc tính của laccase 52
4.5.1. Xác định nhiệt độ tối ưu và độ bền nhiệt của laccase 52
4.5.2. Xác định pH tối ưu và độ bền pH 54
PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 57
5.1. Kết luận 57
5.2. Kiến nghị 58
TÀI LIỆU THAM KHẢO 59
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
kDa Kilodalton
EDTA Ethylene diamine tetra-acetic acid
DMP Dimethoxypheno
His Histidine
Cys Cystein
ABTS 2,2'-azino-bis 3- ethylbenzothiazoline-6-sulfonic acid
HAA 3-Hydroxyanthranillic acid
HBT N-hydroxybenzo-trialzone
HPI N-hydroxyphtaimide
3
VLA Violuric acid

Hình 4: Cơ chế xúc tác của laccase………………………………………………… 13
Hình 5: Các kiểu xúc tác của laccase ……………………………………………… 14
Hình 6: Khả năng phân hủy axit tannic chủng BN2-2 ……………………………….27
Hình 7: Khả năng phân hủy syringaldazine của chủng BV1 ……………………… 27
Hình 8: Hình ảnh khuẩn lạc, sợi nấm và bào tử của 5 chủng nấm mốc …………… 32
5
Hình 9: Ảnh hưởng của nguồn carbon lên khả năng sinh trưởng của BV1 ………….40
Hình 10: Ảnh hưởng của nguồn nitơ lên khả năng sinh trưởng của BV1…………….42
Hình 11: Ảnh hưởng của nguồn nitơ lên khả năng sinh trưởng của BV1…………….43
Hình 12: Ảnh hưởng của pH đệm đến khả năng phản ứng của laccase …………… 47
DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ
Đồ thị 1: Tỷ lệ giữa hoạt độ laccase và sinh khối của 5 chủng nấm mốc ……………33
Đồ thị 2: Đường cong sinh trưởng của chủng nấm mốc BV1……………………… 34
Đồ thị 3: Ảnh hưởng của thời gian tới khả năng tổng hợp laccase của BV1 ……… 35
Đồ thị 4: Ảnh hưởng của pH đầu tới khả năng tổng hợp laccase của BV1 ………… 37
Đồ thị 5: Ảnh hưởng của nhiệt độ đến khả năng tổng hợp laccase của BV1 ……… 38
Đồ thị 6: Ảnh hưởng của nguồn carbon đến khả năng tổng hợp laccase …………….39
Đồ thị 7: Ảnh hưởng của nguồn nitơ đến khả năng tổng hợp laccase ……………… 41
Đồ thị 8: Ảnh hưởng của nồng độ CuSO
4
lên khả năng sinh laccase ……………… 42
Đồ thị 9: Ảnh hưởng của các chất cảm ứng lên khả năng sinh laccase ………………44
6
Đồ thị 10: Ảnh hưởng của nhiệt độ đến phản ứng của laccase ………………………45
Đồ thị 11: Ảnh huởng của nhiệt độ đến độ bền của laccase từ chủng BV1 ………….46
Đồ thị 12: Ảnh hưởng của pH đệm đến phản ứng của laccase ……………………….47
Đồ thị 13: Độ bền pH của laccase từ chủng BV1 ……………………………………48
TÓM TẮT
Laccase (E.C.1.10.3.2) thuộc nhóm enzyme oxidase, cụ thể là polyphenol
oxidase có chứa 4 nguyên tử đồng ở trung tâm hoạt động và có khả năng oxy hóa cơ

thuận lợi cho tổng hợp enzyme là 200µM, chất cảm ứng sinh tổng
hợp enzyme thích hợp nhất là ABTS (2mM).
- Xác định đuợc một số tính chất hoá sinh của laccase thô thu được từ chủng
BV1 bao gồm: nhiệt độ và pH tối ưu cho hoạt động của enzyme là 40
0
C và
pH 6.5. Laccase thô từ chủng BV1 bền nhiệt ở ngưỡng nhiệt độ dưới 60
0
C
và độ bền pH đạt được ở mức pH 7.
PHẦN I: MỞ ĐẦU
Ngày nay việc sử dụng enzyme trong sản xuất và đời sống ngày càng được
nhiều nhà khoa học quan tâm nghiên cứu và thực tế cho thấy chế phẩm enzyme đang
được sử dụng phổ biến ở nhiều nước đã mang lại lợi ích kinh tế khá lớn, đặc biệt là các
enzyme có khả năng phân hủy các hợp chất thơm đa vòng. Điển hình trong số đó là
enzyme laccase.
Laccase thuộc nhóm polyphenol oxydase do đó có khả năng oxy hóa diphenol
và các hợp chất có liên quan. Ưu điểm vượt trội của laccase là có tính oxy hóa mạnh
và sử dụng oxy phân tử làm chất nhận điện tử vì vậy mà có thể tiến hành nghiên cứu
để đưa vào ứng dụng rộng rãi trong công nghiệp cũng như trong xử lý ô nhiễm môi
8
trường. Laccase còn được biết đến như một enzyme thân thiện với môi trường do
trong phản ứng laccase chỉ cần lấy oxy từ không khí và sản phẩm phụ duy nhất tạo
thành sau phản ứng là nước (Sergio Riva, 2006).
Laccase có thể được thu từ các nguồn khác nhau như thực vật, vi khuẩn, côn
trùng và phổ biến nhất là nấm mốc. Hiện nay nhiều chủng nấm sợi đã được phát hiện
cho thấy khả năng tổng hợp laccase rất tốt như: Rhizoctonia solani (J. D. Crowe và S.
Olsson, 2001), Trametes versicolor (R. Bourbonnais và cộng sự, 1995), Melanocarpus
albomyces (Laura và L.Kiiskinen, 2005), Trametes modesta (G.S. Nyanhongo và cộng
sự, 2002). Đồng thời do nấm mốc có khả năng sinh trưởng phát triển mạnh nên còn tạo

dụng phân tử oxy làm chất nhận điện tử.
Phổ cơ chất của laccase rất đa dạng bao gồm: diphenol, polyphenol, các dẫn
xuất phenol, diamine, amine thơm, benzenethiol, dioxin và cả các hợp chất vô cơ như
iot.
Các loại enzyme laccase tách chiết từ các nguồn khác nhau rất khác nhau về
mức độ glycosyl hóa, khối lượng phân tử và tính chất động học (Laura và Leena
Kiiskinen, 2005)
10
2.2. Các nguồn thu laccase
2.2.1. Laccase vi sinh vật
Laccase là enzyme rất phổ biến trong tự nhiên, ở vi sinh vật chúng được tìm
thấy chủ yếu là ở nấm và ở một số ít vi khuẩn như Azospirillum lipoferum, Bacillus
subtilis, Streptomyces lavendulae, S.cyaneus và Marinomonas mediterranea
(A.Kunamneni và cộng sự, 2007).
Năm 1896, laccase được chứng minh có mặt ở nấm lần đầu tiên bởi Bertrand
và Laborde (C.F.Thurston, 1994). Ở nấm, Laccase đã được phân lập từ
Ascomyceteous, Deuteromyceteous và nấm Basidiomyceteous. Trong đó Ascomycetes
và Deuteromycetes chưa có các chứng minh rõ ràng về sự phân hủy lignin nhiều như
các nấm mục trắng Basidiomyceteous (A.Kunamneni và cộng sự, 2008).
Hoạt tính của laccase thể hiện ở khả năng phân hủy lignin và chúng được tìm
thấy nhiều trong các chủng nấm. Hiện nay, các nấm mục trắng là đối tượng phân hủy
lignin hiệu quả nhất và cũng là đối tượng nghiên cứu rộng rãi nhất. Đã có hơn 100 loại
laccase được tinh chế từ nấm mốc và xác định được các đặc tính xúc tác và các đặc
tính sinh hóa đặc hiệu của chúng. Một số chủng nấm mốc có hoạt tính laccase cao
được biết đến như: Botrytis cinere (Marbach và cộng sự, 1984), Melanocarpus
albomyces (Laura và L.Kiiskinen, 2005), Coriolus hirsutus (Kojima và cộng sự, 1990),
Coriolus versicolor (Iimura và cộng sự, 1992), Phlebia radiate (Saloheimo và cộng sự,
1991).
Các mức độ phân hủy lignin khác nhau của laccase đối với các nguồn nguyên
liệu có thành phần gỗ khác nhau phụ thuộc vào điều kiện môi trường và các loài vi

có khối lượng phân tử dao động trong khoảng 60 – 90 kDa.
Phần lớn laccase của nấm có bản chất là glycoprotein với hàm lượng
carbonhydrate chiếm khoảng 10 – 25% (K.Piontek và cộng sự, 2002).
Có nhiều công bố chỉ ra rằng mỗi loài nấm mốc riêng biệt có thể cho nhiều loại
isozym (Bảng 1). Sự thay đổi điều kiện trong quá trình nuôi cấy sinh tổng hợp laccase
có thể cho những isozym khác nhau của cùng một chủng nấm mốc (Bollag và
Leonowicz, 1984).
12
Bảng 1. Khối lượng phân tử và số lượng isozym laccase từ một số chủng nấm mốc
(Marièlle Bar, 2001)
Chủng
Số lượng
isozym
Khối lượng
phân tử (kda)
Tài liệu tham khảo
Podospora anserina 3 70/80/390 Thurston, 1994
Neurospora crassa 1 65 Germann và cộng sự, 1988
Agaricus bisporus 2 65/100 Perry và cộng sự, 1993
Botrytis cinerea 2 72 Thurston, 1994
Phlebia radiata 1 64 Saloheimo và cộng sự, 1991
Armillaria mellea 1 80 Curir và cộng sự, 1997
Monocillium indicum 1 72 Thakker và cộng sự, 1992
Pleurotus ostreatus 3 54/59/57 Palmieri và cộng sự, 1997;
Phanerochaete flavido-
albans 1 94 Perez và cộng sự, 1996
Rhizoctonia solani 4 50-100 Wahleitner và cộng sự, 1996
Pleurotus ostreatus RK 36 1 67 Giardina và cộng sự, 1999
Ceriporiopsis
subvermispora 2 71/68 Fukishima và Kirk, 1995

(chemistry.umeche.maine.edu)
Hình 2: Trung tâm hoạt động của laccase
(Sergio Riva, 2006)
2.4. Đặc tính của laccase
2.4.1. Các chất ức chế hoạt tính laccase
Các chất ức chế của laccase thường là các ion nhỏ như azide, cyanide, fluoride.
Các ion này sẽ liên kết vào trung tâm đồng 3 nguyên tử và cản trở các dòng điện tử đi
đến các nguyên tử này.
Các chất ức chế laccase khác là ethylene diamine tetra-acetic acid (EDTA), acid
béo, tropolone, acid kojic và acid coumaric, nhưng chúng chỉ có tác dụng ức chế ở
nồng độ cao.
Các hợp chất chứa sulfhydryl như L-cystein, dithiothreitol và thioglycolic acid
cũng được coi là các chất ức chế laccase (A.Kunamneni và cộng sự, 2007).
2.4.2. Tính đặc hiệu cơ chất
Tính đặc hiệu cơ chất của laccase thường rất thấp bởi laccase có phổ cơ chất
giống với tyrosinase. Nhưng laccase có hoạt tính ortho và para-diphenol trong khi
15
tyrosinase chỉ có hoạt tính o-diphenol. Chính vì vậy, chỉ có tyrosinase có hoạt tính
cresolase (oxy hóa L-tyrosine) và chỉ có laccase có khả năng oxy hoá syringaldazine.
Hình 3: Quá trình oxy hóa syringaldazine thành dạng quinone tương ứng bởi
laccase.
(Marièlle Bar, 2001)
Bên cạnh đó, tính đặc hiệu cơ chất thấp còn thể hiện ở dải cơ chất rộng của
laccase. Năm 1994, Thuston cho rằng hydroquynon, catechol, guacicol và 2,6-
dimethoxyphenol (DMP) đều là những cơ chất tốt cho laccase. Para-phenylenediamin
là cơ chất thông dụng và syringaldazine là cơ chất duy nhất chỉ dành cho laccase vì
vậy laccase có thể oxy hoá cả các polyphenol methoxy và rất nhiều các hợp chất khác.
Sự phù hợp của các cơ chất đối với laccase quyết định bởi hai nhân tố chính.
Thứ nhất là sự phù hợp giữa cơ chất và nguyên tử đồng T1, thứ hai là sự phụ thuộc
vào sự chênh lệch giữa thế oxy-hóa khử giữa cơ chất và enzyme. Các đại lượng này

dụng ức chế trung tâm đồng ba nguyên tử của ion hydroxide.
Đối với các cơ chất không phải phenolic như ABTS (2,2'-azino-bis 3-
ethylbenzothiazoline-6-sulfonic acid) thì phản ứng oxy hóa không liên quan đến sự
vận chuyển ion và do đó pH tối thích nằm trong khoảng 2 – 3. Ngược lại, tính bền của
laccase cao nhất trong khoảng pH kiềm nằm trong khoảng 8 – 9 (A.Kunamneni và
cộng sự, 2007).
2.4.4. Km và Vmax
Hoạt tính xúc tác của enzyme được đặc trưng bởi hằng số Michaelis -Menten
(Km). Km đặc trưng cho ái lực của enzyme với cơ chất, Km có trị số càng nhỏ thì ái
lực của enzyme với cơ chất càng lớn, nghĩa là vận tốc của phản ứng do enzyme xúc tác
càng lớn.
Hằng số này của laccase dao động trong một giới hạn khá rộng, trong khoảng 2
– 500 μM phụ thuộc vào nguồn gốc enzyme và cơ chất (A.I. Yaropolov và cộng sự,
1994).
Giá trị Km thấp nhất đối với cơ chất là syringaldazine (một dạng dimer của hai phân tử
2,6-dimethoxyphenol liên kết với nhau bằng cầu nối azide).
Nồng độ enzyme càng cao thì vận tốc phản ứng enzyme càng lớn. Vận tốc đạt
cực đại (Vmax) khi toàn bộ enzyme liên kết với cơ chất, thông thường giá trị Vmax
17
của laccase thay đổi trong khoảng 50 – 300 m/s tùy thuộc vào nguồn laccase
(A.Kunamneni và cộng sự, 2007).
Có thể thấy rõ sự khác nhau của Vmax ở những laccase khác nhau khi sử dụng
cùng một cơ chất (Bảng 2)
Bảng 2: Một vài đặc tính của laccase từ một số chủng nấm
(Galhaup và cộng sự, 2002; Heinzkill và cộng sự, 1998; Bulter cộng sự, 2003)
Cơ chất K
m
(µM)
V
max

-
2700
350000
1000
-
-
57000
790
-
74000
2,6
4,0
3,3;
3,6
-
3,5
-
-
-
3,7
3,5
6,7
-
4,0
5,1
2,9
-
-
3,6
Trametes pubescens

1999
Garzillo và cộng sự,
1998
Heinzkill và cộng sự,
1998
Heinzkill và cộng sự,
1998
Jung và cộng sự, 2002
Heinzkill và cộng sự,
1998
Xu và cộng sự, 1996
Record và cộng sự, 2002
Xu cộng sự, 1996
Palmieri cộng sự, 1997
Martins cộng sự, 2002
Palmieri cộng sự, 1997
Chefetz cộng sự, 1998
Palmieri cộng sự, 1997
Bulter cộng sự, 2003
Arias cộng sự, 2003
Soden cộng sự, 2002
2,6-DMP 25
72
96
100
120
410
-
24000
-

230
740
2100
430
-
21000
3,6
2,9
4,0
6,7
Pleurotus ostreatus
POXC
Pleurotus ostreatus
POXA2
Pleurotus ostreatus
POXA1
Guaiacol 66
36
400
510
1200
3100
5120
6800
10800
-
-
150
-
115

1,6
3,9
6
26
26
28
34
20
130
140
280
2100
3000
16800
180
200
-
-
23000
28000
-
35000
-
3,5
2,6
4,0
-
-
5,1
2,9

Palmieri cộng sự, 1997
Soden cộng sự, 2002
- : không xác định
2.4.5. Các isozyme
Một loài sinh vật có thể có nhiều dạng isozyme của laccase, các dạng isozyme
này khác nhau về trình tự acid amine và một số tính chất về động học xúc tác. Nấm
mốc có thể tạo ra nhiều dạng isozyme laccase khác nhau cả về mức độ glycosyl hóa và
cả thành phần các gốc carbonhydrate. Trametes versicolor có 5 dạng isozyme chỉ khác
nhau về thành phần carbonhydrate, thành phần carbonhydrate của chúng thay đổi từ 10
– 45% so với khối lượng của thành phần protein (M. Heinzkill và cộng sự, 1998).
19
Các isozyme có thể khác nhau đáng kể trong sự ổn định của chúng, pH tối ưu,
nhiệt độ và mối quan hệ đối với các cơ chất khác nhau. Hơn nữa, các isozyme khác
nhau có thể điều chỉnh vai trò khác nhau trong sinh lý học của các loài khác nhau hoặc
trong cùng một loài trong điều kiện khác nhau (A. Michniewicz và cộng sự, 2006).
2.5. Cơ chế xúc tác của laccase
Laccase là enzyme oxy hóa khử có khả năng oxy hóa diphenol và các hợp chất
có liên quan, sử dụng oxy phân tử làm chất nhận điện tử.
Thế oxy hóa khử của laccase dao động trong khoảng 0,4 đến 0,8 V (A.I.
Yaropolov và cộng sự, 1994). Cơ chất khử bị mất một điện tử nhờ xúc tác laccase
thường tạo thành một gốc tự do, gốc tự do không bền này tiếp tục bị oxy hóa nhờ xúc
tác bởi chính laccase đó hoặc tiếp tục các phản ứng không cần xúc tác enzyme như
hydrate hóa, phân ly hoặc polymer hóa (A.Kunamneni và cộng sự, 2007).
Trung tâm nguyên tử đồng một nguyên tử (T1) là nơi diễn ra phản ứng oxy hóa
cơ chất. Cơ chất chuyển một điện tử cho nguyên tử đồng T1, biến nguyên tử đồng T1
(Cu
2+
) trở thành dạng Cu
+
, hình thành phân tử laccase có cả 4 nguyên tử đồng đều ở

(a): Chu kỳ xúc tác không có sự tham gia của các hợp chất hóa học trung gian.
(b); (c): Chu kỳ xúc tác với sự tham gia của các hợp chất hóa học trung gian.
(S. Riva, 2006)
2.6.1. Nguồn cacbon
Các nguồn carbon trong môi trường đóng một vai trò quan trọng trong sản xuất
enzyme ligninolytic. Mansur và cộng sự (1997) đã chỉ ra rằng fructose giúp tăng sự
sản xuất laccase của Basidiomycete sp. I-62 gấp 100 lần.
Trametes versicolor là loài sản xuất laccase tuyệt vời trong quá trình lên men
của vỏ quýt. Glucose và cellobiose được sử dụng một cách hiệu quả và nhanh chóng
bởi Trametes pubescens với các hoạt động laccase cao (N. Mikiashvili và cộng sự
(2006).
Tương tự như vậy, việc thay đổi cellulose tinh thể hoặc xylan bởi cellobiose
giúp tăng hoạt động sản xuất laccase của Cerrena unicolor gấp 21-70 lần tương ứng.
Trong môi trường với các nguồn carbon tốt nhất (trái quýt và mùn cưa vỏ nho), cả
Pleurotus eryngii và P. ostreatus dòng 493, cho thấy các hoạt động sản xuất laccase
cao nhất. Glucose cho thấy tiềm năng cao nhất để sản xuất laccase (C. Galhaup và
cộng sự, 2002).
22
2.6.2. Nguồn nitơ
Trong nấm mục trắng hệ thống ligninolytic chủ yếu là được kích hoạt trong giai
đoạn chuyển hóa thứ cấp của nấm và thường được kích hoạt bởi sự suy giảm nguồn
nitơ. Monteiro và De Carvalho (1998) đã đưa ra báo cáo về hoạt động sản xuất laccase
cao với quy trình sản xuất bán liên tục trong bình rung bằng cách sử dụng một tỷ lệ
carbon trên nito thấp (7,8 g/g). Buswell và cộng sự (1996) thấy rằng laccase đã được
sản xuất ở các nồng độ nitơ cao, mặc dù người ta vẫn thừa nhận rằng một tỷ lệ carbon
trên nitơ cao là cần thiết cho sản xuất laccase. Laccase cũng được sản xuất trước khi
nấm được trồng ở chất nền với nồng độ nitơ cao và những thay đổi này không phản
ánh sự khác biệt về sinh khối. Elisashvili và cộng sự (2009) quan sát thấy sự hoạt động
của laccase cao nhất trong C. unicolor Ibb 62 trong môi trường với sulfat amoni là
nguồn nitơ. D'Souza-Ticlo và cộng sự (2006) cho thấy nguồn nitơ hữu cơ được xác

Laccase còn đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình loại bỏ các hợp chất
lignin và tẩy trắng bột giấy. Quá trình tẩy trắng giấy được áp dụng rộng rãi trong công
nghiệp nghiền bột giấy để loại bỏ các gốc lignin trong bột giấy. Các gốc này là nguyên
nhân làm cho bột giấy có màu nâu và được loại bỏ mà ít tốn kém bằng cách dùng các
chất tẩy trắng như chlorine và các oxid chlorine. Quá trình tẩy trắng tạo ra dịch lỏng có
màu nâu đen chứa các sản phẩm bị chlorin hoá độc và có khả năng gây đột biến gây
nguy hiểm đối với môi trường. Peroxidase và laccase có tác dụng tích cực trong việc
xử lý dịch lỏng sau quá trình tẩy nói trên và dạng cố định của các loại enzyme này
trong mọi trường hợp đều hiệu quả hơn so với dạng tự do (T.P.Ruggaber và J.W.
Talley, 2006).
Việc sử dụng laccase để sản xuất và xử lý đồ uống và là cảm biến sinh học đối
với việc đánh giá hàm lượng phenol hoặc các enzym khác trong nước ép trái cây cũng
được đề xuất.
2.7.2. Ứng dụng trong xử lý ô nhiễm môi trường
Laccase có tiềm năng cao trong công nghệ nano sinh học để tạo các biosensor
có độ nhạy cao. Ngoài ra còn được sử dụng trong phân hủy các hợp chất
lignincellulose và xử lý các chất ô nhiễm khó phân hủy.
Laccase rất hữu hiệu trong việc tham gia xúc tác phân hủy các chất độc thông
qua quá trình oxy hóa đặc biệt là các chất phức tạp, không tan.
24
Laccase có thể tham gia phân hủy các hợp chất phenol là chất thải của các quá
trình sản xuất khác nhau như hóa dầu, sản xuất các hợp chất hữu cơ v.v. Laccase được
cố định trên các vật liệu mang và hệ thống xúc tác laccase - mediator tỏ ra hiệu quả
trong việc chuyển hóa các chất ô nhiễm chứa phenol và các hợp chất dẫn xuất clo
phenol khác như các hợp chất hydrocarbon thơm đa nhân (polycyclic aromatic
hydrocarbon – PAH), polychlorinated biphenyl (PCB) từ ngành công nghiệp dầu mỏ,
thuốc nổ 2,4,6-trinitrotoluen (TNT) trong ngành khai khoáng, quân sự, thuốc trừ sâu
(Dichloro Diphenyl Trichloroethane - DDT, Hexacyclohexan - HCH v.v.), thuốc diệt
cỏ hóa học (2,4,5- Trichlorophenoxyacetic acid - 2,4,5-T; 2,4-Dichlorophenoxyacetic
acid - 2,4- D v.v.) dùng trong nông nghiệp (T.P.Ruggaber và J.W. Talley, 2006).


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status