Thực trạng rủi ro tín dụng và biện pháp phòng ngừa, hạn chế rủi ro tín dụng tại sở giao dịch II-NHCTVN - Pdf 29

Trang 1
MỤC LỤC
Trang

LỜI MỞ ĐẦU
...........................................................................................................1
................................................................................................ 5

1. Sự cần thiết của đề tài
..................................................................................................... 5

2. Mục tiêu của đề tài
........................................................................... 6

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
........................................................................................... 6

4. Phương pháp nghiên cứu
.................................................................................. 6

5. Cấu trúc nội dung nghiên cứu
CHƯƠNG1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
...............................................................7
VÀ RỦI RO
TÍN DỤNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
.............................................. 7

1. 1. Những vấn đề cơ bản về ngân hàng thương mại
......................................................................................................... 7

1. 1. 1. Khái niệm

...........................................................................................15

1.2.2.2 Nghiệp vụ đầu tư
...........................................16

1. 2. 2. 3. Nghiệp vụ kinh doanh dòch vụ ngân hàng
...........................................................17

1. 3. Những vấn đề cơ bản về rủi ro tín dụng
............................................................................17

1. 3. 1. Khái niệm rủi ro tín dụng
......................................................................18

1. 3. 2. Đặc điểm của rủi ro tín dụng
.........................................20

1. 3. 3. Những nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng.
.........................................................................20

1. 3. 3. 1. Nguyên nhân khách quan
............................................................21

1. 3. 3. 2. Nguyên nhân từ phía ngân hàng
..........................................................24

1. 3. 3. 3. Nguyên nhân từ phía khách hàng
..............................27

1. 3. 4. Các biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng


........................................39

2. 1. 1 Sơ lược về Ngân Hàng Công Thương Việt Nam
.............................41

2. 1. 2. Quá trình hình thành và phát triển SGDII- NHCTVN
........................................42

2. 2 Kết quả hoạt động tín dụng của SGDII- NHCTVN.
..............................................45

2. 3 .Thực trạng rủi ro tín dụng tại SGDII- NHCTVN
2. 3. 1. Bối cảnh môi trường kinh doanh trong môi trường tương quan với rủi
ro tín dụng trong hoạt động của SGDII- NHCTVN
..............................................45

..............................................45

2. 3. 1. 1. Môi trường nền kinh tế thiếu lành mạnh
...................................................................................47

2. 3. 1. 2. Môi trường pháp lý
.........................................................48

2. 3. 1. 3. Công nghệ ngân hàng còn lạc hậu
........48

2. 3. 1. 4. Hoạt động cung cấp thông tin phòng ngừa rủi ro còn hạn chế
....................................................49

2. 5. 1. Mô hình tổ chức chưa phù hợp
..............................................60

2. 5. 2 Chưa hoàn thiện chính sách tín dụng rõ nét
........................61

2. 5. 3. Hoạt động của bộ phận Phòng ngừa rủi ro còn hạn chế
..................................61

2. 5. 4. Bộ máy Kiểm tra nội bộ hoạt động chưa hiệu quả
CHƯƠNG 3 : NHỮNG BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA, HẠN CHẾ RỦI RO TÍN
DỤNG TẠI SỞ GIAO DỊCH II - NHCTVN............................................................62
3. 1. Quan điểm, đònh hướng hoạt động phòng ngừa, hạn chế rủi ro tín dụng
cho các ngân hàng thương mại Việt Nam
..................................................................62

3. 1. 1. Quan điểm xây dựng đònh hướng về hoạt động phòng ngừa, hạn chế
rủi ro tín dụng
.............................................................................................................62THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Trang 3
......64

3. 1. 2. Đònh hướng về hoạt động phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng
3. 2. Những biện pháp nhằm phòng ngừa, hạn chế rủi ro tín dụng tại SGDII-
NHCTVN
..........................................................................................................................67


3. 3. 1. 2. Đổi mới môi trường nền kinh tế tạo thuận lợi cho hoạt động của các
NHTM
...........................................................................................................................76

.........................................78

3. 3. 2. Kiến nghò với Ngân hàng Nhà nước Việt nam
.....78

3. 3. 2. 1. Nâng cao chất lượng hoạt động điều hành vó mô về tiền tệ, tín dụng
3. 3. 2. 2. Tăng cường hoạt động thanh tra, giám sát và đánh giá an toàn đối
với hệ thống ngân hàng thương mại.
......................................................................78

3. 3. 2. 3. Xây dựng và hoàn thiện các chế đònh về các công cụ bảo hiểm tín
dụng.
.............................................................................................................................79

........................................80

3. 3. 3. Kiến nghò với Ngân hàng Công thương Việt nam
3. 3. 3. 1ø. Xây dựng chiến lược quản lý rủi ro và triển khai một cách có hệ
thống trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
.............................................80

3. 3. 3. 2. Ngân hàng Công thương Việt Nam cần đẩy mạnh chương trình tái
cơ cấu :
..........................................................................................................................81

.............81


LỜI MỞ ĐẦU

1. Sự cần thiết của đề tài
Ngân hàng thương mại là doanh nghiệp kinh doanh trong lónh vực tiền tệ
– tín dụng – loại hình kinh doanh chứa đựng nhiều rủi ro. Trong các hoạt
động kinh doanh của ngân hàng, hoạt động từ lónh vực tín dụng chiếm hơn
80% thu nhập. Tuy nhiên, những rủi ro từ hoạt động tín dụng cũng gây thiệt
hại lớn cho ngân hàng thậm chí làm phá sản ngân hàng.
Trong những năm 1990 - 1997, hàng loạt các vụ án lớn làm ảnh hưởng
nghiêm trọng đến ngân hàng nói riêng và tình hình kinh tế xã hội nói chung
(Tamexco, Dệt Nam Đònh, EpCo - Minh Phụng) xuất phát từ rủi ro tín dụng.
Hiện nay, mặc dù đã có nhiều biện pháp từ phía nhà nước cũng như từ phía
các hệ thống các Ngân hàng thương mại, chất lượng tín dụng cũng còn chứa
đựng nhiều nguy cơ rủi ro do mang nặng dấu ấn chính sách bao cấp như: Tập
trung đầu tư cho Doanh nghiệp nhà nước. Bên cạnh đó cùng với quá trình hội
nhập kinh tế thế giới và khu vực, hệ thống Ngân hàng Việt nam nói chung và
Sở Giao dòch II - NHCTVN nói riêng cũng đứng trước thách thức mới và kèm
theo là những rủi ro tiềm ẩn mới. Chính vì vậy vấn đề phòng ngừa rủi ro tín
dụng lúc nào cũng là vấn đề mang tính thời sự. Đồng thời, việc tìm ra các
biện pháp hạn chế những rủi ro mới phát sinh trở thành vấn đề sống còn với
từng Ngân hàng thương mại.
Xuất phát từ lý do trên, Tôi chọn đề tài nghiên cứu "Thực trạng rủi ro
tín dụng và các biện pháp phòng ngừa, hạn chế rủi ro tín dụng tại Sở Giao
dòch II - NHCTVN".
2. Mục tiêu của đề tài
Đề tài nghiên cứu nhằm đạt được ba mục tiêu sau đây
Thứ nhất : Làm rõ vấn đề lý luận về ngân hàng thương mại và rủi ro tín
dụng
Thứ hai : Phân tích thực trạng hoạt động tín dụng, rủi ro tín dụng, các

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Trang 7
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
VÀ RỦI RO TÍN DỤNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1. 1. Những vấn đề cơ bản về ngân hàng thương mại
1. 1. 1. Khái niệm
Ngân hàng thương mại (NHTM) là loại ngân hàng giao dòch trực tiếp với
các công ty, xí nghiệp, tổ chức kinh tế và cá nhân, bằng cách nhận tiền gửi,
tiền tiết kiệm, rồi sử dụng số vốn để cho vay, chiết khấu, cung cấp các
phương tiện thanh toán và cung ứng dòch vụ ngân hàng cho các đối tượng nói
trên. NHTM là loại ngân hàng có số lượng lớn và rất phổ biến trong nền kinh
tế. Sự có mặt của NHTM trong hầu hết các hoạt động của nền kinh tế xã hội
đã chứng minh rằng: ở đâu có một hệ thống ngân hàng thương mại phát triển,
thì ở đó sẽ có sự phát triển với tốc độ cao của nền kinh tế.
Như vậy, có thể nói rằng NHTM là đònh chế tài chính trung gian quan
trọng vào loại bậc nhất trong nền kinh tế thò trường. Nhờ hệ thống đònh chế tài
chính trung gian này mà các nguồn tiền nhàn rỗi nằm rải rác trong xã hội sẽ
được huy động, tập trung lại, đồng thời sử dụng số vốn đó để cấp tín dụng cho
các tổ chức kinh tế, cá nhân để phát triển kinh tế xã hội.
Bất kể nguồn gốc ra đời của NHTM như thế nào, chúng ta đều có thể
nhận thấy rằng, NHTM là một loại hình doanh nghiệp đặc biệt trong nền kinh
tế - hoạt động kinh doanh tiền tệ và dòch vụ ngân hàng. Bản chất của NHTM

nhiệm và nghóa vụ gì cho nhau cả. Tất cả đều thông qua NHTM, nghóa là
NHTM có trách nhiệm hoàn trả tiền cho người gửi (bất kể người đi vay sử
dụng vốn có hiệu quả hay không). Còn người đi vay có nghóa vụ trả nợ cho
ngân hàng.
Ngân hàng không phải là người trung gian tài chính thuần túy, mà là
trung gian tín dụng, nghóa là việc thực hiện các nhiệm vụ cụ thể của chức
năng này phải theo nguyên tắc"Hoàn trả"vô điều kiện.
Chức năng trung gian tín dụng, các NHTM được thể hiện bằng những
nhiệm vụ cụ thể sau đây:
- Nhận tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn của các đơn vò kinh tế, các tổ
chức, cá nhân bằng đồng tiền trong nước và ngoại tệ.
- Nhận tiền gửi tiết kiệm của các tổ chức và cá nhân.
- Phát hành kỳ phiếu và trái phiếu ngân hàng để huy động vốn trong xã hội
- Cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn đối với các đơn vò và cá nhân
- Chiết khấu thương phiếu và chứng từ có giá đối với các đơn vò, cá nhân

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Trang 9
- Cho vay tiêu dùng, cho vay trả góp và các loại hình tín dụng khác đối
với tổ chức và cá nhân.
Trung gian thanh toán:
Đây là chức năng quan trọng, không những thể hiện khá rõ bản chất của
NHTM mà còn cho thấy tính chất"đặc biệt"trong hoạt động của NHTM.
NHTM đứng ra làm trung gian để thực hiện các khoản giao dòch thanh
toán giữa các khách hàng, giữa những người mua, người bán., để hoàn tất các
quan hệ kinh doanh thương mại giữa họ với nhau, là nội dung thuộc chức năng
trung gian thanh toán của NHTM
Nhiệm vụ cụ thể của chức năng này gồm:
- Mở tài khoản tiền gửi giao dòch cho các tổ chức và cá nhân
- Quản lý và cung cấp các phương tiện thanh toán cho khách hàng

và hiệu quả không cao.
Mặt khác nếu NHTM đều chú trọng tất cả các chức năng và nhiệm vụ
của mình thì không những làm cho hoạt động kinh doanh có hiệu quả hơn, tỷ
suất lợi nhuận cao hơn, mà có khả năng phân tán rủi ro trong hoạt động kinh
doanh ngân hàng. Phối hợp hài hòa và coi trọng cả ba mảng hoạt động là tín
dụng, thanh toán và dòch vụ ngân hàng thì các NHTM sẽ có cơ hội đứng vững
hơn trong cuộc chạy đua trên thò trường.
1. 2. Các nghiệp vụ của ngân hàng thương mại.
1. 2. 1. Nghiệp vụ nguồn vốn
Nghiệp vụ nguồn vốn, còn được gọi là nghiệp vụ Nợ và là nghiệp vụ tiền
đề, nghiệp vụ cần được xử lý trước (theo nghóa tương đối). Đây là nghiệp vụ
nhằm tạo lập nguồn vốn hoạt động của NHTM. Xét theo khía cạnh lô gích
hợp lý thì ngân hàng nào tạo lập được nhiều nguồn vốn thì càng có điều kiện
để mở rộng cho vay, mở rộng tín dụng cho nền kinh tế, vì vậy nghiệp vụ
nguồn vốn nào cũng được quan tâm đúng mức.
Nguồn vốn của NHTM bao gồm những loại nguồn vốn sau đây:
1. 2. 1. 1. Vốn của ngân hàng:
Vốn của ngân hàng là nguồn vốn khởi đầu và được bổ sung trong quá
trình hoạt động. Nguồn vốn ban đầu tuy không chiếm tỷ trọng lớn, nhưng có ý
nghóa rất quan trọng.
Vốn điều lệ : Đây là vốn được tạo lập ban đầu khi mới thành lập NHTM
và được ghi vào điều lệ của ngân hàng. Vốn điều lệ phải đảm bảo mức tối
thiểu theo quy đònh của pháp luật (ở các nước và ở Việt Nam đều có đònh mức
vốn pháp đònh cho mỗi loại hình ngân hàng). Vốn điều lệ được ngân sách nhà

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Trang 11
nước cấp nếu đó là ngân hàng công, do các cổ đông đóng góp theo phần nếu
là ngân hàng cổ phần. Vốn điều lệ có thể được thay đổi theo xu hướng tăng
lên nhờ được cấp bổ sung, hoặc phát hành cổ phiếu bổ sung, hoặc được kết

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Trang 12
không phải là công cụ chính để thu hút nguồn vốn này, mà công cụ chính là
dòch vụ mà ngân hàng cung cấp kèm theo để có đơn giản, thuận lợi, an toàn
và nhanh chóng, kòp thời hay không.
- Nhóm 2: Vốn huy động đònh kỳ, gồm tiền gửi đònh kỳ, tiền gửi tiết
kiệm của cá nhân, tổ chức, tiền phát hành kỳ phiếu, trái phiếu… Đặc điểm
của loại nguồn vốn này là khách hàng chỉ được rút tiền khi đáo hạn (tuy
nhiên trong điều kiện bình thường, các ngân hàng vẫn cho phép khách
hàng rút tiền trước hạn).
Vốn huy động đònh kỳ là nguồn vốn ổn đònh vì vậy nó không những được
sử dụng để cấp tín dụng ngắn hạn mà còn được sử dụng để cấp tín dụng trung
dài hạn, trong khi về lý thuyết, nguồn vốn hoạt kỳ chỉ được sử dụng để cho
vay ngắn hạn thôi. Đối với vốn huy động đònh kỳ, người gửi tiền có mục đích
xác đònh là hưởng lãi. Vì vậy họ sẽ chọn ngân hàng nào có lãi suất cao hơn,
chứ không đòi hỏi hệ thống dòch vụ hiện đại như đối với nguồn vốn hoạt kỳ.
Với lý do đó,các ngân hàng thường sử dụng công cụ lãi suất để tập trung
nguồn vốn này. Cạnh tranh lãi suất để thu hút nguồn vốn này là cuộc cạnh
tranh hợp lý và gay gắt.
1.2. 1. 3. Vốn đi vay:
Vốn đi vay chiếm vò trí quan trọng trong tổng nguồn vốn của NHTM,
nhưng đồng thời là nguồn vốn mang ý nghóa thiết lập sự cân bằng trong cân
đối và sử dụng vốn của mỗi NHTM.
Đối với những ngân hàng vừa và nhỏ, tình trạng thiếu vốn kinh doanh
diễn ra thường xuyên, cần phải bổ sung nguồn vốn bằng cách đi vay các ngân
hàng khác.
Đối với những ngân hàng có điều kiện mở rộng cho vay do thủ tục cho
vay đơn giản, điều kiện cho vay thoáng hơn, lãi suất hấp dẫn hơn sẽ dẫn đến
kết quả thiếu vốn. Trong trường hợp này, NHTM đó cần đi vay để đáp ứng
nhu cầu mở rộng tín dụng, NHTM mà đã sử dụng hết nguồn vốn khả dụng mà

Bằng nghiệp vụ tín dụng : các NHTM góp phần cung ứng cho nền kinh tế
một khối lượng vốn rất lớn, nhờ vậy mà đơn vò kinh tế thuộc các ngành, các
thành phần kinh tế có đủ vốn để sản xuất kinh doanh, có vốn để thực hiện các
dự án đầu tư đổi mới trang thiết bò góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm,
tăng năng suất lao động và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
Hoạt động tín dụng sẽ tạo ra bộ phận tài sản có sinh lời lớn nhất trong
các NHTM, tức là tạo ra nguồn thu nhập để trang trải chi phí hoạt động (trả
lãi tiền gửi, tiền lương, khấu hao tài sản cố đònh…) đồng thời tạo ra được lợi

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Trang 14
nhuận để vừa là nghóa vụ đóng góp cho ngân sách nhà nước, vừa tích lũy
không ngừng để mở rộng quy mô hoạt động kinh doanh.
Nghiệp vụ tín dụng:
Đây là nghiệp vụ cơ bản đầu của các NHTM trong đó NHTM thỏa thuận
với khách hàng (qua hợp đồng tín dụng) để khách hàng sử dụng một khoản
tiền nhất đònh, trong một thời gian nhất đònh, có lãi suất và phải hoàn trả.
Nghiệp vụ tín dụng được thực hiện dưới các loại hình sau đây:
Cho vay trực tiếp tiếp (Loans)
Cho vay trực tiếp là một loại hình nghiệp vụ tín dụng phổ biến của
NHTM nếu căn cứ vào thời hạn – Cho vay được chia làm 3 loại:
- Cho vay ngắn hạn: Thời hạn từ 1 ngày đến 1 năm
- Cho vay trung hạn: Thời hạn trên 1 năm đến 5 năm
- Cho vay dài hạn: Thời hạn trên 5 năm
Cho vay ngắn hạn chủ yếu để đáp ứng nhu cầu vốn kinh doanh trong khi
cho vay trung hạn, dài hạn để đáp ứng nhu cầu đầu tư cho các đơn vò, các tổ
chức kinh tế.
Cho vay gián tiếp:
Cho vay gián tiếp là khoản cho vay được thực hiện được bằng cách chiết
khấu chứng từ có giá hoặc mua lại các chứng từ nợ thương mại theo thỏa

đònh về kinh tế - xã hội. Theo nghóa hẹp hơn thì đầu tư là một hình thức bỏ
vốn (đầu tư) để kiếm lời.
NHTM là một tổ chức kinh tế, ngoài việc thực hiện tín dụng còn được
quyền thực hiện các nghiệp vụ đầu tư tạo ra tài sản có sinh lời càng nhiều
càng tốt, đây là nghiệp vụ mang lại khoản thu nhập đáng kể cho các NHTM.
Đầu tư của ngân hàng có thể được phân chia thành 2 nhóm lớn: đầu tư
trực tiếp và đầu tư tài chính gồm:
Đầu tư trực tiếp: là hình thức ngân hàng bỏ vốn đầu tư trực tiếp quản lý
và sử dụng phần vốn của mình, để tạo ra lợi nhuận. Các ngân hàng chỉ được
quyền sử dụng vốn của mình để đầu tư trực tiếp, các hình thức đầu tư gồm:
+ Hùn vốn liên doanh trong nước và nước ngoài
+ Mua cổ phần của các công ty, đơn vò kinh tế
+ Mua cổ phần của các ngân hàng cổ phần
+ Cấp vốn thành lập các công ty con (công ty cho thuê tài chính, công ty
chứng khoán, công ty mua bán nợ, công ty đầu tư, công ty bảo hiểm, v. V…)
- Đầu tư tài chính
Đầu tư tài chính là hình thức đầu tư linh hoạt, người đầu tư có thể dễ
dàng thay đổi danh mục đầu tư theo hướng có lợi vì đây là hình thức đầu tư

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Trang 16
thường được các NHTM sử dụng khá phổ biến. Trong điều kiện có sự hoạt
động của thò trường chứng khoán, các chứng khoán đều có tính chất thanh
khoản cao. Do đó đầu tư vào chứng khoán không những tạo ra khoản mục đầu
tư có mức sinh lời tương đối ổn đònh mà còn tạo ra khoản"Dự trữ thứ
cấp"(Secondary reserver) sẵn sàng hỗ trợ các nhu cầu thanh toán phát sinh
nhanh ngoài dự kiến của ngân hàng. Đầu tư tài chính rõ ràng là loại hình đầu
tư khôn khéo và linh hoạt.
Đầu tư tài chính được thực hiện bằng cách:
+ Đầu tư vào trái phiếu Chính phủ và trái phiếu của ngân hàng trung

Tóm lại, dòch vụ ngân hàng là rất đa dạng và phong phú, bất kỳ một lónh
vực nào có liên quan đến hoạt động ngân hàng, các ngân hàng đều sẵn sàng
cung cấp dòch vụ theo yêu cầu của khách hàng – có loại hình dòch vụ, ngân
hàng sẽ thu phí dòch vụ, có loại dòch vụ ngân hàng được hưởng hoa hồng,
nhưng cũng có những dòch vụ miễn phí hoàn toàn, điều này chứng tỏ một mặt
dòch vụ ngân hàng là một mảng hoạt động kinh doanh có hiệu quả, mặt khác
dòch vụ ngân hàng góp phần tạo điều kiện để mở rộng và phát triển các mảng
hoạt động kinh doanh cơ bản khác.
1. 3. Những vấn đề cơ bản về rủi ro tín dụng
1. 3. 1. Khái niệm rủi ro tín dụng
Trong tài liệu "Công nghệ ngân hàng dành cho các nước đang phát triển"
rủi ro tín dụng được đònh nghóa là thiệt hại kinh tế của ngân hàng do một
khách hàng hoặc một nhóm khách hàng không hoàn trả được nợ vay của ngân
hàng.
Trong tài liệu "Financial institutions management - A modern
perspective”, A Saunders và H. Lange đònh nghóa rủi ro tín dụng là khoản lỗ
tiềm tàng khi ngân hàng cấp tín dụng cho một khách hàng, nghóa là khả năng
các luồng thu nhập dự tính mang lại từ khoản cho vay của ngân hàng không
thể thực hiện đầy đủ về cả số lượng và thời hạn.
Cũng có đònh nghóa khác cho rằng rủi ro tín dụng xảy ra khi xuất hiện
các biến cố không thể lường trước khiến cho khách hàng không thực hiện
được các cam kết đã thỏa thuận đối với ngân hàng.
Từ các đònh nghóa trên có thể tóm lược đònh nghóa về rủi ro tín dụng như
sau: Rủi ro tín dụng là rủi ro về sự tổn thất tài chính (trực tiếp hoặc gián tiếp)
xuất phát từ người đi vay không thực hiện nghóa vụ trả nợ đúng hạn theo cam
kết hoặc mất khả năng thanh toán. Điều này có nghóa là các khoản thanh toán
bao gồm cả phần gốc cũng như lãi như cam kết có thể bò trì hoãn hoặc thậm
chí là không được hoàn trả, và hậu quả là sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng sự luân

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

ĐỦ VỐN CHO
VAY
PHÁT SINH LÃI
TREO
PHÁT SINH N
QUÁ HẠN
PHÁT SINH LÃI
TREO ĐÓNG
BĂNG
PHÁT SINH N
KHÓ ĐÒI
KHẢ NĂNG THANH TOÁN SUY
GIẢM HIỆU QUẢ KINH DOANH
GIẢM THẤT THOÁT VỐN, PHÁ SẢN

1. 3. 2. Đặc điểm của rủi ro tín dụng
Nghiên cứu những đặc điểm cơ bản của rủi ro tín dụng có ý nghóa rất
quan trọng đối với việc xác đònh, đo lường, quản lý và kiểm soát nó. Rủi ro tín
dụng có những đặc điểm sau:
- Rủi ro tín dụng mang tính chất gián tiếp:
Đặc điểm này xuất phát từ nguyên nhân là trong quan hệ tín dụng, ngân
hàng chuyển giao quyền sử dụng vốn cho khách hàng trong một thời gian nhất
đònh nên những thiệt hại, thất thoát về vốn xảy ra trước hết là trong quá trình
sử dụng vốn của khách hàng.

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Trang 19
Biểu hiện rõ ràng của đặc điểm này là trong thực tế, ngân hàng thường
là biết sau cũng như không đầy đủ và chính xác những khó khăn, thất bại
trong hoạt động kinh doanh của khách hàng có thể gây rủi ro tín dụng.

Trang 20
cân xứng để đối phó với rủi ro, đo lường rủi ro cũng như để xác đònh giá
khoảng vay cho phù hợp.
1. 3. 3. Những nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng.
1. 3. 3. 1. Nguyên nhân khách quan
Với tư cách là một tổ chức kinh doanh, các NHTM thực hiện hoạt động
trong một môi trường chòu sự tác động của nhiều nhân tố khách quan khác
nhau. Vì vậy việc nhận thức đầy đủ về các nhân tố khách quan này có ý nghóa
quan trọng đối với việc phòng ngừa rủi ro trên giác độ thực hiện dự báo biến
động và thực hiện dự phòng đảm bảo tính lành mạnh của tình hình tài chính.
Trong kinh doanh tín dụng, NHTM chòu tác động của các nhân tố khách quan
chủ yếu như sau:
- Các yếu tố thời tiết, khí hậu
Nhìn chung điều kiện tự nhiên ảnh hưởng trực tiếp đối với ngành nông
nghiệp và sau đó tác động tới các ngành kinh tế khác. Những hiện tượng thời
tiết không dự báo và bất thường cũng làm ngưng trệ việc xây dựng, khai
khoáng, hoặc ngừng sản xuất.
Khí hậu theo mùa ảnh hưởng đặc biệt lớn đối với ngành nông nghiệp và
khu vực kinh doanh bán lẻ.
- Môi trường kinh tế không thuận lợi
Môi trường kinh tế không thuận lợi chòu tác động của các nhân tố:
+ Các chính sách của Chính phủ bao gồm: Những thay đổi về mức
thuế,ngân sách hàng năm, những thay đổi của chính sách tiền tệ (đònh hướng
về lãi suất) và những thay đổi trong lónh vực ngân hàng.
+ Chỉ số cán cân thanh toán yếu kém : Điều này có thể ảnh hưởng
tới lòng tin trên thò trường tiền tệ tăng tiền tệ tăng lãi suất và giảm giá
đồng bản tệ.
+ Hoạt động đầu tư nước ngoài: Dòng chảy của vốn từ bên ngoài có
thể ảnh hưởng tới thò trường khiến giảm lãi suất, cung cấp nhiều kênh tạo
vốn hơn cho hoạt động kinh doanh tại đòa bàn. Dòng chảy vốn khỏi quốc

quản lý, về các kế hoạch kinh doanh, về quan hệ bạn hàng, quan hệ thanh
toán.
+ Khách hàng không có đầy đủ thông tin về ngân hàng: quy mô các dòch
vụ đáp ứng, phương thức tài trợ phù hợp, giá cả thực tế.
Bên cạnh đó là những thông tin có được lại không liên tục và độ tin cậy
không cao. Tất cả những điều đó đòi hỏi sự cố gắng của bản thân ngân hàng
trong việc giảm khoảng cách thông tin giữa các bên.
1. 3. 3. 2. Nguyên nhân từ phía ngân hàng
- Chính sách tín dụng không hợp lý

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Trang 22
Nhân tố đầu tiên ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng của NHTM đó chính
là chính sách tín dụngï. Chính sách tín dụng có vai trò rất quan trọng qua các
nội dung cơ bản gồm có:
+ Đònh hướng lónh vực đầu tư tín dụng, cơ cấu tín dụng
+ Quy đònh chính sách lãi suất, các khoản phí của ngân hàng đối với
nhiều đối tượng khách hàng khác nhau.
+ Quy đònh cơ chế nghiệp vụ đối với cán bộ tín dụng
+ Quy đònh cơ chế giám sát, quyền lợi và trách nhiệm của nhân viên tín
dụng.
Những nội dung quan trọng đó chỉ phát huy tác dụng khi nó được xây
dựng trên những cơ sở khách quan và sự nghiêm túc của lãnh đạo ngân hàng.
Tuy nhiên, trong thực tế, do nhiều nguyên nhân khác nhau, chính sách tín
dụng của ngân hàng thương mại không hợp lý biểu hiện như:
+ Cơ sở để thiết lập cơ cấu tín dụng hợp lý do chưa căn cứ trên cơ cấu
kinh tế đòa bàn, không căn cứ vào khả năng cụ thể của bản thân ngân hàng. . .
+ Chính sách lãi suất và"giá”không đủ linh hoạt so với đối thủ cạnh
tranh, với thò trường.
+ Cơ chế giám sát cán bộ không phù hợp : Phương thức kiểm tra không

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Trang 23
+ Thông tin cần phải thực hiện trong các bước không được quy đònh chi
tiết và đầy đủ.
+ Mối quan hệ giữa các bước không được nhận thức đầy đủ và qui đònh
cho phù hợp.
+ Việc thiết lập hồ sơ khách hàng chỉ dừng lại ở việc tuân thủ quy đònh
chứ không dựa trên nguyên lý tại sao lại cần hồ sơ đó? Hồ sơ như thế nào là
đủ? Cần thiết phải có những yêu cầu đặc biệt nào đối với hồ sơ hay không?
+ Qui trình thẩm đònh thường được xem là quan trọng nhất, tuy nhiên nó
chỉ phát huy hiệu quả khi điều kiện"cần"được đáp ứng đó là chất lượng thông
tin có được. Trong thực tế nhiều ngân hàng không thấy được vấn đề này trong
quá trình thực hiện quy trình. Mặt khác khi thực hiện thẩm đònh hồ sơ khách
hàng, các ngân hàng nhiều khi không thấy được rằng về bản chất đây là việc
đánh giá các điều kiện vay vốn của khách hàng trong hiện tại và tương lai,
mối quan hệ giữa các nội dung thẩm đònh thực chất là tuân thủ nguyên tắc tín
dụng, yêu cầu luật pháp về quan hệ kinh tế… Một trong những khó khăn các
ngân hàng đang gặp phải trong quá trình thẩm đònh khách hàng đó là thiếu
các chuẩn mực so sánh để đưa ra kết luận.
+ Trong bước ký kết hợp đồng, các ngân hàng thường tự phòng vệ trên
cơ sở thiết lập hợp đồng tín dụng mẫu song chính điều này có thể có những
hạn chế khi không đề cập được những đặc thù của từng khoản vay. Những
điều khoản quan trọng về mức cho vay, thời hạn cho vay không phù hợp với
đặc thù kinh doanh của khách hàng.
+ Quá trình giải ngân thiếu căn cứ xác đáng về đối tượng vay vốn, về
thời điểm giải ngân…
+ Công tác kiểm tra, giám sát khách hàng mới chỉ dừng lại ở việc sử
dụng vốn vay của khách hàng. Thực chất của khâu này là việc cán bộ ngân
hàng phải đảm bảo các điều kiện vay vốn được duy trì trong suốt thời gian
hiệu lực của hợp đồng tín dụng.

* Những hạn chế trong triển khai kế hoạch và giám sát
+ Kế hoạch tài chính không phù hợp, không có thông tin dự báo dòng
tiền hoặc những thay đổi của ngân sách. Biểu hiện của hạn chế trên đó là
việc đầu tư quá mức vào tài sản cố đònh, mở rộng không có kế hoạch. Một số
chủ doanh nghiệp là chuyên gia kỹ thuật song không có kỹ năng cần thiết của
một nhà quản lý, vì vậy họ cho rằng tăng thu nhập từ bán hàng là đủ.
+ Hệ thống báo cáo không đầy đủ hoặc không cập nhật. Điều này dẫn
đến việc không nhận thức hết được xu thế trong kinh doanh và trạng thái tài
chính của doanh nghiệp.

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Trang 25
+ Rủi ro có thể xảy ra khi hoạt động quản lý chỉ tập trung vào một số
người được xem là quan trọng nhất và không coi trọng các nhân viên khác của
công ty.
+ Thiếu kinh nghiệm trong kinh doanh gây ra những vấn đề trong quản
lý tài chính và sản xuất.
+ Không có sự thống nhất giữa các cổ đông, Hội đồng quản trò, Ban
điều hành…
+ Sự không phù hợp giữa hoạt động trọng tâm trong kinh doanh với
các chiến lược kinh doanh.
+ Không thiết lập được mối quan hệ hài hòa giữa quyền lợi và trách
nhiệm của nhân viên.
+ Quản lý không hiệu quả đối với các khoản phải thu và các khoản
phải trả.
+ Quản lý không hiệu quả đối với hàng tồn kho
+ Không nắm bắt được thông tin về những thay đổi của ngành
+ Phân bổ nguồn lực không hợp lý. .
* Những vấn đề trong quản lý thanh khoản
Quản lý thanh khoản là phức tạp đối với các doanh nghiệp bởi biểu hiện


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status