CHIẾN LƯỢC HUY ðỘNG VỐN VÀ PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM DỊCH VỤNHẰM TĂNG THỊ PHẦN CHO VIETCOMBANK CẦN THƠ - Pdf 29

Chiến lược huy ñộng vốn và phát triển sản phẩm dịch vụ tại Vietcombank – Cần Thơ
GVHD: Nguyễn Hồng Diễm trang SVTH: Phạm Tuấn Lộc
1
TRƯỜNG ðẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP CHIẾN LƯỢC HUY ðỘNG VỐN VÀ PHÁT
TRIỂN SẢN PHẨM DỊCH VỤ NHẰM TĂNG THỊ
PHẦN CHO VIETCOMBANK CẦN THƠ
Giáo viên hướng dẫn:

làm hành trang bước vào công việc sau này.
Em cảm ơn chân thành ñến Vietcombank Cần Thơ về việc tiếp nhận và tạo
ñiều kiện thuận lợi ñể em hoàn thành tốt ñợt thực tập. Các Anh, Chị trực tiếp hướng
dẫn nhiệt tình, giới thiệu, cung cấp ñầy ñủ thông tin và giúp ñỡ em rất nhiều trong
việc tìm hiểu, nghiên cứu tài liệu ở Ngân hàng.
Xin chân thành cảm ơn!

Ngày … tháng … năm 2009
Sinh viên thực hiện Chiến lược huy ñộng vốn và phát triển sản phẩm dịch vụ tại Vietcombank – Cần Thơ
GVHD: Nguyễn Hồng Diễm trang SVTH: Phạm Tuấn Lộc
3

MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ......................................................................................1
1.1. ðặt vấn ñề nghiên cứu .........................................................................................1

3.2.1. Phân tích nguồn vốn huy ñộng phân theo kỳ hạn.........................................22
3.2.2. Phân tích tình hình huy ñộng vón phân theo nội tệ - ngoại tệ ......................25
3.3. Phân tích một số chỉ tiêu ñánh giá tình hình huy ñộng vốn .................................28
3.3.1. Vốn huy ñộng/Tổng nguồn vốn...................................................................28
3.3.2. Tổng dư nơ/Vốn huy ñộng ..........................................................................28
3.4. Phân tích ñiểm mạnh ñiểm yếu của ngân hàng thông qua các hoạt ñộng chức
năng ...............................................................................................................29
3.4.1. Nhân sự ......................................................................................................29
3.4.2. Marketing ...................................................................................................30
3.4.3. Tài chính.....................................................................................................31
3.5. Phân tích môi trường vĩ mô.................................................................................31
3.5.1. Yếu tố kinh tế .............................................................................................31
3.5.2. Yếu tố tự nhiên ...........................................................................................33
3.5.3. Yếu tố dân số và lao ñộng...........................................................................34
3.5.1. Yếu tố quốc tế.............................................................................................35
3.6. Phân tích môi trường vi mô.................................................................................36
3.6.1. Phân tích ñối thủ cạnh tranh hiện tại ...........................................................36
3.6.2. Phân tích ñối thủ cạnh tranh tiềm ẩn ...........................................................37
3.6.3. Phân tích vấn ñề cạnh tranh lãi suất của các ngân hàng ...............................39
3.6.4. Phân tích ma trận SWOT ............................................................................41
3.6.5. Ma trận hình ảnh cạnh tranh........................................................................44
3.6.6. Khách hàng.................................................................................................47
3.7. Những cơ hội và thách thức.................................................................................47
3.7.1. Phân tích những cơ hội ...............................................................................47
3.7.2. Phân tích những thách thức.........................................................................49
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH NHỮNG ðIỂM MẠNH ðIỂM YẾU VÀ CÁC
BIỆN PHÁP ðỂ PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM DỊCH VỤ ......................................52
Chiến lược huy ñộng vốn và phát triển sản phẩm dịch vụ tại Vietcombank – Cần Thơ
GVHD: Nguyễn Hồng Diễm trang SVTH: Phạm Tuấn Lộc
5

GVHD: Nguyễn Hồng Diễm trang SVTH: Phạm Tuấn Lộc
6
5.2.3. Chiến lược phát triển thị trường ..................................................................72
5.3. Lựa chọn chiến lược............................................................................................73
5.4. Biện pháp thực hiện chiến lược ...........................................................................74
5.4.1. Giả pháp về quản lý lãi suất ........................................................................74
5.4.2. Công nghệ...................................................................................................75
5.4.3. ða dạng hóa các hình thức huy ñộng vốn và dịch vụ...................................75
5.4.4. ðào tạo nguồn nhân lực ..............................................................................76
5.4.5. Marketing Ngân hàng hay chăm sóc khách hàng.........................................78
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ...........................................................81
6.1. Kết luận ..............................................................................................................81
6.2. Kiến nghị ............................................................................................................81
lực vốn trong xã hội còn rất lớn .Tỷ lệ ngừơi dân thanh toán bằng tiền mặt, vàng,
ngoại tệ… vẫn còn nhiều. Qua ñó cho thấy các sản phẩm dịch vụ (SPDV) của Ngân
hàng vẫn còn ñơn ñiệu, chưa hấp dẫn, chưa tạo ñiều kiện thuận lợi cho khách hàng
tiếp cận và sử dụng dịch vụ Ngân hàng. Hệ thống nghiệp vụ chưa ñịnh hướng theo
khách hàng còn nặng về các nghiệp vụ truyền thống, các sản phẩm dịch vụ hiện ñại
mới chưa ñược các Ngân hàng thực sự quan tâm. Số lượng máy ATM còn ít, các
dịch vụ và chính sách hổ trợ quảng cáo còn hạn chế… Vì vậy cần phải có biện pháp
nâng cao và phát triển các sản phẩm dịch vụ ñể người dân tín nhiệm nhiều hơn.
Chiến lược huy ñộng vốn và phát triển sản phẩm dịch vụ tại Vietcombank – Cần Thơ
GVHD: Nguyễn Hồng Diễm trang SVTH: Phạm Tuấn Lộc
8
Nhìn chung trong ñiều kiện nền kinh tế có nhiều biến ñộng như hiện nay ñặc
biệt là sự kiện Việt Nam gia nhập WTO, ñã mở ra một thị trường mới cho ngành
ngân hàng nói chung và NHTM nói riêng. Việc hội nhập sẽ mang lại nhiều cơ hội
và cũng không ít những thách thức cho ngành Ngân hàng. Trước sự cạnh tranh gay
gắt ñó ñể tồn tại và phát triển thì NHTM nói chung và NH ngoại thương
VietComBank- chi nhánh Cần Thơ nói riêng cần xác ñịnh ñược phương hướng hoạt
ñộng, chủ ñộng tạo lập nguồn vốn, biện pháp sử dụng các ñiều kiện sẵn có và những
cơ hội trong kinh doanh, ñồng thời xử lí một cách hợp lí những thách thức trong
môi trường kinh doanh mới ñể từ ñó ñưa ra các biện pháp ñối phó và những chiến
lược huy ñộng vốn có hiệu quả.
Từ những vấn ñề nêu trên mà tôi ñã chọn ñề tài “ Chiến lược huy ñộng vốn và
phát triển sản phẩm dịch vụ nhằm tăng thị phần cho Vietcombank- chi nhánh Cần
Thơ ” ñể làm ñề tài tốt nghiệp của mình.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
Mục tiêu chung là phân tích, ñánh giá tình hình huy ñộng vốn, phương thức
hoạt ñộng kinh doanh của các sản phẩm dịch vụ tại Vietcombank- chi nhánh Cần
Thơ và phân tích các yếu tố bên trong và bên ngoài ñể làm cơ sở cho việc thiết lập
chiến lược huy ñộng vốn và phát triển các sản phẩm dịch vụ sao cho có hiệu quả và
Chiến lược huy ñộng vốn và phát triển sản phẩm dịch vụ tại Vietcombank – Cần Thơ
GVHD: Nguyễn Hồng Diễm trang SVTH: Phạm Tuấn Lộc
10
CHƯƠNG 2:
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1. Khái niệm chiến lược và quản trị chiến lược
2.1.1.1. Khái niệm chiến lược
Chiến lược là tập hợp những quyết ñịnh và hành ñộng hướng mục tiêu ñể các

Sự khan hiếm các nguồn tài nguyên, khả năng sản suất hàng hoá trên các vùng tự
nhiên khác nhau, vấn ñề ô nhiễm môi trường, thiếu năng lượng hay lãng phí tài
nguyên thiên nhiên có thể ảnh hưởng ñến quyết ñịnh của ngân hàng
e. Yếu tố quốc tế
Do xu hướng toàn cầu hoá nền kinh tế dẫn ñến sự hội nhập giữa các nền kinh tế
trong khu vực hay toàn cầu. Do ñó cần phải theo dõi và nắm bắt xu hướng kinh tế
thế giới, phát hiện các thị trường tiềm năng, tìm hiểu các diễn biến về chính trị-
kinh tế theo những thông tin về công nghệ mới, các kinh nghiệm về kinh doanh
quốc tế.
2.1.2.2. Phân tích môi trường vi mô
a. ðối thủ cạnh tranh hiện tại
Các ñối thủ ngân hàng này ñang tranh ñua và dùng các thủ thuật ñể tăng lợi thế
cạnh tranh, ñể xâm chiếm thị phần của nhau. Những ñối thủ ñó là các ngân hàng
thương mại, các công ty bảo hiểm, công ty tài chính, quỹ hỗ trợ,… Mức ñộ cạnh
tranh phụ thuộc vào số lượng và qui mô các ñịnh chế tham gia trên thị truờng.
b. Các ñối thủ cạnh tranh tiềm ẩn
Các ñịnh chế tài chính và phi tài chính có thể xâm nhập lẫn nhau về các dịch vụ
cung ứng cho khách hàng. Ngoài các ñối thủ cạnh tranh hiện có cần phải lưu ý ñến
các ñối thủ tiềm ẩn trong tương lai như các công ty bảo hiểm các tổ chức tài chính
khác.
c. Cạnh tranh về lãi suất
Mỗi ngân hàng cần ñưa ra chính sách lãi suất hợp lí phù hợp với thoả thuận tại
hiệp hội ngân hàng và theo ñúng qui ñịnh của pháp luật. Vấn ñề cạnh tranh lãi suất
giữa các ngân hàng và các tổ chức tín dụng diễn ra gay gắt ñể thu hút nguồn vốn
trong xã hội và cung cấp vốn cho các tổ chức kinh tế
d. Khách hàng
Là nhân tố quyết ñịnh sự sống còn của các ngân hàng trong môi trường cạnh
tranh. khách hàng của ngân hàng không có sự ñồng nhất, họ vừa có thể là người gửi
Chiến lược huy ñộng vốn và phát triển sản phẩm dịch vụ tại Vietcombank – Cần Thơ
GVHD: Nguyễn Hồng Diễm trang SVTH: Phạm Tuấn Lộc

ñộng kinh doanh của ngân hàng. Sứ mệnh kinh doanh trả lời câu hỏi ngân hàng tồn
tại và thực hiện những hoạt ñộng kinh doanh trên thị trường ñể làm gì ?.
Chiến lược huy ñộng vốn và phát triển sản phẩm dịch vụ tại Vietcombank – Cần Thơ
GVHD: Nguyễn Hồng Diễm trang SVTH: Phạm Tuấn Lộc
13
Nói về khía cạnh thực tiển thì sứ mệnh kinh doanh của ngân hàng cần ñược thể
hiện thành văn bản, tuỳ thuộc vào mỗi ngân hàng. Sứ mệnh của các ngân hàng có
khác nhau tuy nhiên vẫn có một cấu trúc khuôn mẫu ñể làm rõ hơn cơ sở cho các
ngân hàng dựa vào ñó ñể viết bản sứ mệnh kinh doanh cho mình. Hầu hết các
chuyên gia chiến lược cho rằng khi viết văn bản này cần quan tâm ñến và lựa chọn
thích hợp trong các ñặc trưng sau:
- Khách hàng: khách hàng của ngân hàng là ai? Khách hàng là các doanh nghiệp
hay cá nhân hay cả hai?. ðiều quan trọng là ngân hàng cần xác ñịnh rỏ khách hàng
mục tiêu
- Dịch vụ: Các sản phẩm hay dịch vụ ngân hàng cung cấp là gì? Ngân hàng cung
cấp nhiều loại dịch vụ hay chỉ một nhóm dịch vụ nào ñó.
- Vị trí ngân hàng trong kinh doanh: Ngân hàng ñứng ở vị trí nào trên thị trường
mà ngân hàng ñang và sẽ hoạt ñộng.
- Thị trường: thị trường mục tiêu của ngân hàng ở ñâu? Phạm vi hoạt ñộng, khu
vực hoạt ñộng trọng tâm.
- Mối quan tâm ñến nhân sự: Hành vi và thái ñộ của ngân hàng ñối với công tác
nhân sự như thế nào? Quan ñiểm của ngân hàng trong tuyển dụng, khen thưởng,
phát triển...
- Lợi thế cạnh tranh của ngân hàng: Mỗi ngân hàng có lợi thế cạnh tranh nhất ñịnh
trên thị trường như lịch sử hình thành và hoạt ñộng của ngân hàng, chất lượng dịch
vụ...
b. Mục tiêu
Những mục tiêu của chiến lược kinh doanh ñược xác ñịnh như những thành quả
mà ngân hàng cần ñạt ñược khi theo ñuổi sứ mệnh của mình trong thời kỳ hoạt ñộng
tương ñối dài. Những mục tiêu dài hạn là rất cần thiết cho sự thành công của ngân

kỳ hạn và tiền gửi không kỳ hạn. Có rất nhiều kỳ hạn ñể lựa chọn. Nếu rút tiền
trước hạn vẫn ñược hưởng lãi không kỳ hạn.
b) Mở tài khoản tiền gửi tiết kiệm
Ngân hàng mở tài khoản tiền gửi tiết kiệm nhằm thu hút những khoản tiền nhàn
rỗi của nhân dân chưa sử dụng hay lượng tiền dự trữ dùng ñể chi dùng trong tương
lai của các thành phần dân cư.
Sổ tiết kiệm do VietcomBank Cần Thơ phát hành ñược cầm cố ñể vay vốn bằng
ñồng Việt Nam tại các chi nhánh Ngân hàng Ngoại thương và các tổ chức tín dụng
khác (nếu ñược chấp nhận) theo quy ñịnh hiện hành của pháp luật. Theo yêu cầu
của khách hàng VietcomBank Cần Thơ có thể cho vay ñến 95% giá trị sổ tiết kiệm
do VietcomBank Cần Thơ phát hành
Chiến lược huy ñộng vốn và phát triển sản phẩm dịch vụ tại Vietcombank – Cần Thơ
GVHD: Nguyễn Hồng Diễm trang SVTH: Phạm Tuấn Lộc
15
Hiện nay Ngân hàng áp dụng hai loại hình tiền gửi ñó là là tiền gửi tiết kiệm có
kỳ hạn và tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn.
- Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn: khi khách hàng ñến gửi tiền dưới hình thức
này thì Ngân hàng sẽ mở sổ theo dõi, cấp thẻ giao dịch, và sổ tiết kiệm cho khách
hàng. Khi có nhu cầu chi tiêu khách hàng rút tiền mặt tại quỹ tiết kiệm. Sau khi
kiểm tra các yếu tố, Ngân hàng rút toàn bộ hoặc một phần số dư trên sổ, sau ñó in
thẻ mới trả lại sổ và thẻ cho khách hàng. Lãi suất hiện nay (ngày 6-3) tại
Vietcombank Cần Thơ là 3% / năm
- Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn: khi gửi tiền tiết kiệm có kỳ hạn khách hàng ñược
cấp thẻ giao dịch và một cuốn sổ gọi là sổ tiết kiệm ñịnh kỳ. Tại Vietcombank Cần
Thơ có các kỳ hạn như sau: 01 tháng, 02 tháng, 03 tháng, 06 tháng, 12 tháng và trên
12 tháng
- Lãi suất tiền gửi tiết kiệm:
+ Lãi suất tiền gửi tiết kiệm ñồng Việt Nam và Ngoại tệ ñược tính theo
%/năm ( hoặc %/ tháng)
+ Tiền gửi không kỳ hạn ñược tính lãi một lần vào ngày 25 hàng tháng hoặc

2.1.3. Sơ ñồ quy trình lập chiến lược

Hình 1: Sơ ñồ tiến hành lập chiến lược
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu
2.2.1.1. Thu thập số liệu thứ cấp:
Trong thời gian thực tập tại Vietcombank chi nhánh Cần Thơ. Nhờ sự hướng dẫn
tận tình của các anh, chị và các chú trong ñơn vị ñã cung cấp cho tôi một số dữ liệu
cần thiết cho ñề tài của tôi ñược phân tích dể dàng hơn:
- Ngoài ra số liệu còn ñược thu thập từ sách, báo, tạp chí, Internet và các chuyên
ñề có liên quan…
Xác ñịnh
mục tiêu
chiến lược
hiện tại
Phân tích môi trường bên ngoài ñể xác ñịnh các cơ
hội và ñe doạ chủ yếu

Phát triển
các chiến
lược thay
thế
Phân tích
các chiến
lược thay
thế
Lựa
chọn
chiến
lược

- Dùng các biểu bảng : thể hiện các số liệu của từng năm trên các biểu bảng như
số liệu nguồn vốn huy ñộng, hoạt ñộng tín dụng …….
- Dùng biểu ñồ:thể hiện một cách sinh ñộng tình hình tăng giảm qua các năm.
2.2.2.5. Phương pháp ma trận SWOT (Strength, Weak, Opportunity,
Threat)
- Dùng ma trận SWOT
+ Dùng ñể liệt kê những ñiểm mạnh, ñiểm yếu, cơ hội, thách thức
+ Dùng kết hợp những ñiểm mạnh với các cơ hội ñể ñưa ra các chiến lược
+ Biết ñược những ñiểm yếu và thách thức ñể có những hướng giải quyết tốt hơn
+ Vận dụng những cơ hội ñể có thể khắc phục hoặc hạn chế các ñiểm yếu
+ Sử dụng các ñiểm mạnh sẵn có ñể có thể tránh các mối ñe doạ có thể xảy ra ñối
với ñơn vị
+ Phân tích và kết hợp các yếu tố một cách dễ dàng hơn
Chiến lược huy ñộng vốn và phát triển sản phẩm dịch vụ tại Vietcombank – Cần Thơ
GVHD: Nguyễn Hồng Diễm trang SVTH: Phạm Tuấn Lộc
18
CHƯƠNG 3:
GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG VÀ PHÂN TÍCH CÁC YẾU
TỐ NỘI TẠI, CÁC YẾU TỐ BÊN TRONG VÀ BÊN NGOÀI TÁC ðỘNG
ðẾN HOẠT ðỘNG HUY ðỘNG VỐN CỦA VIETCOMBANK CẦN THƠ

3.1.KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
VIETCOMBANK CẦN THƠ
3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển
Ngân hàng ngoại thương Việt Nam – chi nhánh Cần Thơ ñược thành lập
ngày 01/10/1989 theo quyết ñịnh số 16/Qð-NH ngày 25/01/1989 của tổng giám ñốc
Ngân hàng Nhà nước tỉnh Cần Thơ. ðến ngày 01/06/2008 thì chuyển sang
NHTMCP Vietcombank Cần Thơ.
Vietcombank Cần Thơ ñược xem là một trong những chi nhánh lớn vùng
ðồng bằng sông Cửu Long với chức năng là một Ngân hàng thương mại chuyên

(số liệu ñược thu thập từ website: www.vietcombank.com)
Chiến lược huy ñộng vốn và phát triển sản phẩm dịch vụ tại Vietcombank – Cần Thơ
GVHD: Nguyễn Hồng Diễm trang SVTH: Phạm Tuấn Lộc
14
:

Chú thích:
Phụ trách chỉ ñạo
Phụ trách trực tiếp
3.1.3. Cơ cấu bộ máy tổ chức của Ngân hàng

Chi Bộ

P.
Ngân quỹ
PGD
Ninh
Kiều
Phó Giám ðốc

Công
ðoàn
Thi
ðua
P.
Khách
hàng
P.
KDDV
PGD
An Hòa
PGD
Cái Răng
PGD
Vĩnh
Long
P.
KTNB
Tổ
Chức
Hình 02: SƠ ðỒ TỔ CHỨC VCB CẦN THƠ NĂM 2008
(Nguồn: Phòng hành chính nhân sự, VCB Cần Thơ)


- Kết hợp với phòng Kế toán, phòng thanh toán quốc tế, phòng tín dụng
và các chi nhánh cấp II ñể thực hiện ñiều chuyển vốn, lập ñiện ñiều chuyển.
- Gửi hoặc trả nợ một cách kịp thời ñảm bảo khả năng thanh toán cũng
như tăng nhanh vòng quay vốn.
- Thực hiện chương trình lãi suất bình quân ñể biết chênh lệch giá vốn
ñầu ra và ñầu vào.
- Tham mưu cho ban lãnh ñạo về lãi suất cho vay.
- Thực hiện một số chức năng khác: kế toán vốn, kinh doanh ngoại tệ.
Chiến lược huy ñộng vốn và phát triển sản phẩm dịch vụ tại Vietcombank – Cần Thơ
GVHD: Nguyễn Hồng Diễm trang SVTH: Phạm Tuấn Lộc
16
d. Phòng Kế toán:
- Ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu.
- Kế toán các khoản thu, chi trong ngày.
- Mở tài khoản mới cho khách hàng.
- Thực hiện các bút toán chuyển khoản giữa Ngân hàng với khách hàng,
giữa Ngân hàng với Ngân hàng khác và với Ngân hàng trung ương.
e. Phòng kinh doanh dịch vụ:
- Mua bán ngoại tệ mặt, thu hồi Séc du lịch.
- Chi trả kiều hối.
- Chuyển tiền nhanh Moneygram
- Phát hành và thanh toán các loại thẻ tín dụng trong nước và quốc tế
- Là ñại lý nhận lệnh mua bán chứng khoán
f. Phòng hành chính nhân sự
- Tổ chức sắp xếp, bố trí nhân sự giữa các phòng ban
- Cố vấn cho Giám ñốc trong công tác tuyển dụng, ñề bạt và khen thưởng
cán bộ, giải quyết các chế ñộ chính sách có liên quan ñến cán bộ , công nhân viên.
- Tổ chức ñiều chỉnh lương, bảo hiểm, trợ cấp hưu trí.
g. Phòng kiểm tra nội bộ:
- Kiểm tra và giám sát hoạt ñộng các phòng ban trong việc thực hiện các

cận với các sản phẩm hiện ñại của NH và các dịch vụ tiện ích.

Chiến lược huy ñộng vốn và phát triển sản phẩm dịch vụ tại Vietcombank – Cần Thơ
GVHD: Nguyễn Hồng Diễm trang SVTH: Phạm Tuấn Lộc
18
3.1.5. Kết quả hoạt ñộng kinh doanh của ngân hàng qua 3 năm 2006, 2007,2008.

Bảng 1: THU NHẬP, CHI PHÍ, LỢI NHUẬN CỦA NGÂN HÀNG
ðvt: Tỷ ñồng
2006
2007 2008 2007/2006 2008/2007

Ch
ỉ tiêu
Số
tiền
Tỷ trọng
(%)
Số
tiền
Tỷ trọng
(%)
Số
tiền
Tỷ trọng
(%)
Tuyệt
ñối
Tương
ñối (%)

281
175
0
100
200
300
400
2006 2007 2008
I.Thu nhập
1. Thu nhập lãi
2. Thu nhập phi lãi

Hình 3: Biểu ñồ thu nhập qua 3 năm 2006, 2007, 2008.
Qua bảng số liệu, ta thấy thu nhập của Ngân hàng có tăng, có giảm qua các
năm:
+ Cụ thể, năm 2006 tổng thu nhập của Ngân hàng ñạt 273 tỷ ñồng, sang
năm 2007 giảm xuống còn 202 tỷ ñồng giảm 71 tỷ ñồng (tương ñương 26%). Tuy
nhiên so với năm 2006 ñến 2008, tổng thu nhập ñạt ñược 357 tỷ ñồng, tăng 155 tỷ
ñồng (tương ñương 76.73%) so với năm 2007.
+ Tổng thu nhập của Ngân hàng trong năm 2006 – 2007 ñã giảm vì
trong thời gian này, ñã có hai chi nhánh cấp 2 Sóc Trăng và Trà Nóc ñã tách ra khỏi
chi nhánh cấp 1 Cần Thơ. Tuy nhiên từ năm 2007 – 2008 ñã có thêm hai chi nhánh
phụ thuộc khác là Hậu Giang và Vĩnh Long, cùng với sự phát triển ña dạng hóa sản
phẩm, dịch vụ, nâng cao chất lượng hoạt ñộng tín dụng nên ñã làm cho tổng thu
nhập của Ngân hàng ñã tăng trở lại.
+ Trong khoản mục thu nhập của Ngân hàng, thì có hai khoản mục
chính ñó là thu nhập lãi và thu nhập phi lãi.

Trích đoạn Chiến lược phát triển sản phẩm Biện pháp thực hiện chiến lược
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status