Chuyên đề tốt nghiệp KẾ TOÁN xác ĐỊNH kết QUẢ KINH DOANH tại CÔNG TY TNHH THIẾT kế tạo mẫu và DỊCH vụ THƯƠNG mại HUỲNH LONG - Pdf 29


BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD:ThS.NGUYỄN BÍCH LIÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
KHOA KẾ TỐN – KIỂM TỐN
~~~~~~*~~~~~~
CHUN ĐỀ TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:
KẾ TỐN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH
DOANH TẠI CƠNG TY TNHH THIẾT KẾ
TẠO MẪU VÀ DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI
HUỲNH LONG
Giảng viên hướng dẫn: ThS. Nguyễn Bích Liên
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Thành Giang
Lớp : KT3-K2006 Tp.HCM NĂM 2010
SVTH : NGUYỄN THỊ THÀNH GIANG 1
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD:ThS.NGUYỄN BÍCH LIÊN
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP

Tp.HCM, ngày… tháng… năm 2010
SVTH : NGUYỄN THỊ THÀNH GIANG 3
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD:ThS.NGUYỄN BÍCH LIÊN
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài :
Với việc gia nhập WTO, Việt Nam đã mở ra một hướng đi mới tốt hơn cho nền
kinh tế nước nhà. Tạo điều kiện để Việt Nam hòa nhập cùng nền kinh tế cộng đồng
thế giới. Với chính sách luôn mở cửa, tạo mọi điều kiện để các doanh nghiệp trong
nước có thể phát huy hết khả năng hoạt động kinh doanh của từng doanh nghiệp. Tuy
nhiên nền kinh tế thế giới luôn có những biến đổi làm cho nhiều doanh nghiệp trong
nước gặp nhiều khó khăn, đứng trước những nguy cơ và thử thách.
Do vậy doanh nghiệp phải vạch ra hướng đi đúng đắn, phải có một hệ thống hoạt
động kinh doanh vững chắc trong đó phải kể đến vai trò quan trọng của bộ phận kế
toán, một bộ phận không thể thiếu trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Nó
góp phần quan trọng trong tổ chức công tác quản lý ở doanh nghiệp . với chức năng
cung cấp thông tin và kiểm tra các hoạt động Kinh Tế -Tài Chính trong doanh nghiệp
nên công tác kế toán ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng và hiệu quả quản lý cũng như
hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Trong bất kỳ ngành nghề kinh doanh nào doanh nghiệp cũng cần phải xác đònh
kết quả kinh doanh để biết được tình hình hoạt động của doanh nghiệp trong một kỳ kế
toán có hiệu quả hay không. Từ đó vạch ra phương hướng phát triển cho doanh nghiệp
mình, nhằm hoạt động kinh doanh ngày càng hiệu quả………và xác đònh nghóa vụ nộp
Thuế của doanh nghiệp.
Đồng thời nhận thấy đề tài này thích hợp với khả năng bản thân và phù hợp với
tình hình hoạt động kinh doanh của Doanh Nghiệp.
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên trong thời gian thực tập tại
Cty TNHH Huỳnh Long, tôi đã quyết đònh đi sâu vào tìm hiểu đề tài :” Kế toán
nghiệp vụ xác đònh kết quả kinh doanh tại Cty TNHH Huỳnh Long”.
2. Mục tiêu nghiên cứu :
Nghiên cứu đề tài này nhằm đánh giá trình độ chuyên môn của bản thân đồng thời

cũng như mẫu mã có một chỗ đứng vững chắc tại thò trường trong nước và thế giới.
Tên công ty : Công ty TNHH THIẾT KẾ TẠO MẪU VÀ DỊCH VỤ THƯƠNG
MẠI HUỲNH LONG
Tên viết tắt : Công ty TNHH TKTM & DVTM HUỲNH LONG
Mã số thuế :0304246728
Đòa chỉ trụ sở : 406/6 Cộng Hòa, P.13, Q.Tân Bình, TPHCM
Vốn điều lệ : 300.000.000đ(ba trăm triệu)
Ngành nghề kinh doanh :chuyên thiết kế, in ấn, tạo mẫu logo, thương hiệu,
catalogue, bao bì, nhãn hàng ấn phẩm quảng cáo …
Công ty TNHH TKTM & DVTM Huỳnh Long là một doanh nghiệp tư nhân
chuyên thiết kế in ấn và tạo mẫu các ấn phẩm như : tem, nhãn, các loại bao bì dán, treo
trên sản phẩm…
Được thành lập vào năm 2006 cho đến nay công ty đã thực sự đứng vững trên thò
trường, nhờ khả năng bắt kòp thời đại và tinh thần làm việc có trách nhiệm của mỗi
nhân viên trong công ty.
Để đảm bảo chất lượng của sản phẩm, cũng như đáp ứng nhu cầu đơn đặt hàng
ngày càng nhiều, đồng thời để hoạt động công ty đi vào đường lối, sự nỗ lực và phấn
đấu những cam kết thực hiện trước tiên là công ty chú trọng đến yếu tố con người vì
con người là yếu tố quyết đònh thành công hay thất bại của một tổ chức. Nếu yếu tố con
người không được đề cập đến hoặc không quản trò tốt thì công ty sẽ đi vào bế tắc. Lãnh
đạo công ty đã tổ chức động viên khuyến khích toàn bộ công nhân viên của công ty
cùng chung sức, nổ lực khắc phụ những yếu tố trên, tổ chức lại cơ cấu bộ máy điều
hành ngày càng được chặt chẽ và hoàn thiện hơn, giúp hoạt các động của Công Ty
ngày càng khắc phục những yếu kém, khó khăn và cải thiện môi trường hoạt động.
Thò trường kinh tế trong nước ngày càng phát triển, do nhu cầu đời sống, vật chất
tiêu dùng của người dân ngày càng được nâng cao, đòi hỏi các Nhà sản xuất phải có
lượng hàng hóa đạt chỉ tiêu chất lượng, mẫu mã, giá cả phải chăng để đáp ứng nhu cầu
và thu hút người tiêu dùng. Chính vì vậy, Công Ty TNHH TKTM & DVTM Huỳnh
Long là cầu nối giữa các công ty với khách hàng của họ bằng những mẫu thiết kế thông
qua Catalogue, tem, nhãn …. Tuy nhiên Cty vẫn có những hạn chế về khả năng đáp ứng

Bảo đảm các điều kiện việc làm và quyền lợi công nhân viên của công ty. Đào
tạo bồi dưỡng và nâng cao trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ công nhân viên
nhằm phục cho công ty hoạt động hiệu quả hơn.
1.1.3.Tổ chức quản lý đơn vò :
1.1.3.1. Sơ đồ bộ máy tổ chức :
Đội ngũ nhân viên được đào tạo và phân công theo đúng yêu cầu chuyên môn
của mình, nhằm giúp họ phát huy hết khả năng và đạt được kết quả cao với công việc
được giao.
SVTH : NGUYỄN THỊ THÀNH GIANG 7
GIÁM ĐỐC
PHÒNG KINH
DOANH
PHÒNG THIẾT KẾ
PHÒNG TÀI CHÍNH
KẾ TOÁN
PHÓ GIÁM ĐỐC
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD:ThS.NGUYỄN BÍCH LIÊN
Nhằm nâng cao uy tín của Công Ty ở thò trường trong nước và thò trường thế
giới, đòi hỏi phải có sự nhanh nhẹn, chính xác, có tác phong công nghiệp và đạt được
hiệu quả cao.
Bộ máy tổ chức của Công Ty được tổ chức theo kiểu trực tuyến chức năng. Cán
bộ lãnh đạo từng bộ phận chòu trách nhiệm về mọi hoạt động của bộ phận mình trước
cấp lãnh đạo cao hơn.
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA CÔNG TY
1.1.3.2. Chức năng và nhiệm vụ từng bộ phận
- Giám Đốc : Là người giữ trọng trách cao nhất, quyết đònh và trực tiếp đưa ra
các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh hàng ngày của Công Ty, và là người
đại diện pháp lý của Công Ty trước pháp luật. Được bổ nhiệm dựa trên cơ sở năng lực
và vốn góp của mỗi thành viên. Là người thực hiện chức năng điều hành, quản lý cao
nhất về mọi hoạt động, trực tiếp chỉ đạo các biện để pháp giải quyết, chòu trách nhiệm

- Kế toán trưởng : là người chòu trách nhiệm chung ở phòng kế toán, lập kế hoạch
làm việc cho phòng kế toán dưới sự chỉ đạo của giám đốc công ty. Giữ vai trò quản lý,
kế toán trưởng công ty là người năng nổ và nắm vững kế hoạch phát triển của công ty
nói riêng và toàn ngành nói chung. Kế toán trưởng chòu trách nhiệm trực tiếp trong việc
điều hành bộ máy kế toán của công ty, những vấn đề liên quan đến việc thực hiện qui
đònh của các đơn vò cấp trên. Vì vậy kế toán trưởng không những là người có kinh
nghiệm kế toán mà còn cả kinh nghiệm quản lý cùng với thủ trưởng đơn vò thảo luận
phương hướng kế hoạch kinh doanh và vận dụng kế toán tài chính cho phù hợp với
những qui đònh do nhà nước đề ra, đảm bảo cho vấn đề thực hiện có hiệu quả và đúng
pháp luật.
- Kế toán tổng hợp :
• Xây dựng và kế toán kế hoạch tài chính của Công Ty
SVTH : NGUYỄN THỊ THÀNH GIANG 9
Kế toán trưởng
Thủ quỹ Kế toán thanh
toán
Kế toán tổng
hợp
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD:ThS.NGUYỄN BÍCH LIÊN
• Phân bổ và quản lý việc sử dụng vốn, tổ chức ghi chép, tính toán trung thực,
chính xác, đầy đủ toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh.
• Là người thay mặt Kế toán trưởng hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các
thủ tục kế toán, các nghiệp vụ phát sinh của các kế toán viên trong Công Ty.
• Ghi chép sổ cái, lập bảng cân đối số phát sinh và lập báo cáo tài chính cho
Công Ty.
• Lập báo cáo giá thành hàng tháng cho Ban Giám Đốc
• Xác đònh đối tượng chi phí, giá thành vận dụng phương pháp phân bổ chi phí
• Kiểm tra thường xuyên có hệ thống việc thực hiện các chế độ quản lý kinh
tế tài chính, và tổng hợp các báo cáo về tài chính, kế toán, lập đầy đủ và
đúng hạn các báo cáo tài chính kế toán.

• Báo cáo lượng tồn quỹ theo yêu cầu của Kế toán trưởng và Ban Giám Đốc
1.2.1.2. Hình thức sổ sách kế toán áp dụng tại công ty :
SVTH : NGUYỄN THỊ THÀNH GIANG 10
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD:ThS.NGUYỄN BÍCH LIÊN
- Công Ty sử dụng sổ sách theo hình thức “nhật ký chung”
- Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung : Tất cả các nghiệp vụ
kinh tế tài chính phát sinh đều phải ghi vào sổ Nhật ký, mà trọng tâm là sổ Nhật ký
chung, theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế ( đònh khoản kế toán ) của
nghiệp vụ đó. Sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi sổ cái theo từng nghiệp vụ
phát sinh.
Hình thức kế toán nhật Ký chung gồm các loại sổ chủ yếu sau:
- Sổ Nhật ký chung, sổ Nhật ký đặc biệt;
- Sổ cái;
- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết.
- Hàng tháng kế toán phải lập tờ khai thuế GTGT và nộp cho chi cục thuế.
- Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ,
trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu ghi trên
sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ cái theo các tài khoản kế toán phù hợp. Nếu đơn vò có
mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung, các nghiệp vụ
phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan.
- Trường hợp đơn vò mở các sổ Nhật ký đặc biệt thì hàng ngày, căn cứ vào các
chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký đặc biệt
liên quan. Đònh kỳ (3, 5, 10… ngày ) hoặc cuối tháng, tùy khối lượng nghiệp vụ phát
sinh, tổng hợp từng sổ Nhật ký đặc biệt, lấy số liệu ghi vào các tài khoản phù hợp trên
Sổ Cái, sau khi đã loại trừ số trùng lặp do một nghiệp vụ được ghi đồng thời vào nhiều
sổ Nhật ký đặc biệt ( nếu có ).
- Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập bảng cân đối số
phát sinh. Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu trên Sổ Cái và bảng tổng
hợp chi tiết ( được lập từ các Sổ, thẻ kế toán chi tiết ) được dùng để lập các Báo cáo tài
chính.

Bảng tổng hợp
chi tiết
Bảng cân đối
phát sinh
Báo cáo tài chính
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD:ThS.NGUYỄN BÍCH LIÊN
TK 632 : “Giá vốn hàng bán”.
TK 635 :”Chi phí tài chính”.
TK 642 : “ Chi phí quản lý doanh nghiệp”.
- TK 6421 : “Chi phí nhân viên quản lý”.
- TK 6424 : “Chi phí khấu hao TSCĐ”.
- TK 6428 : “Chi phí bằng tiền khác”.
1.2.2.3. Tài khoản sử dụng chi phí thuế.
TK 8214 :”Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp”.
1.2.2.4. Tài khoản sử dụng xác đònh kết quả kinh doanh.
TK 711 :”Thu nhập khác”.
TK 811 : “Chi phí khác”.
- TK 8119 :”Phí chuyển tiền”.
TK 911 : “ Xác đònh kết quả kinh doanh”.
TK 4212 : “ Lợi nhuận chưa phân phối”.
1.2.3. Tổ chức chứng từ tại công ty :
Giá vốn hàng bán : Phiếu xuất kho, hoá đơn GTGT, bảng tổng hợp, kết chuyển
giá vốn hàng bán.
Doanh thu cung cấp dòch vụ : Hoá đơn GTGT, phiếu xuất kho. Các chứng từ
thanh toán : phiếu thu, giấy báo ngân hàng.
Chi phí bán hàng : các hoá đơn như : vận chuyển hàng hoá, mua đồ dùng cho bộ
phận bán hàng, các chi phí khác. Bảng phân bổ tiền lương, bảng phân bổ TSCĐ, hoá
đơn người bán, các phiếu chi.
Chi phí quản lý doanh nghiệp : Bảng thanh toán tiền lương và các khoản phụ
cấp, các khoản trích BHYT, BHXH, KPCĐ theo tỷ lệ quy đònh. Các hoá đơn khác như:

Doanh thu là tổng giá trò của các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu được hoặc
sẽ thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường
của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.
Điều kiện ghi nhận doanh thu : có 5 điều kiện.
- Doanh nghiệp đã trao phần rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản
phẩm hoặc hàng hóa cho người mua.
- Doanh nghiệp không còn nắm giữa quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu
hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.
- Doanh thu được xác đònh tương đối chắc chắn.
- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dòch bán
hàng.
- Xác đònh được chi phí liên quan đến giao dòch bán hàng.
2.1.2. Đặc điểm:
Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dòch vụ của
doanh nghiệp trong một kỳ kế toán đối với hoạt động sản xuất kinh doanh từ giao dòch
và các nghiệp vụ sau :
Bán hàng : bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra, bán hàng hoá mua vào
và bất động sản đầu tư.
Cung cấp dòch vụ :thực hiện công việc đã thoả thuận theo hợp đồng trong một kỳ,
hoặc nhiều kỳ kế toán, như cung cấp dòch vụ vận tải, du lòch, cho thuê TSCĐ theo
phương thức cho thuê hoạt động….
Doanh thu bán hàng có thể thu ngay bằng tiền mặt, cũng có thể chưa thu được
tiền. Tài khoản này không có số dư cuối kỳ. Và được kết chuyển vào bên Có TK
911vào cuối kỳ.
2.1.3. Yêu cầu quản lý :
Quản lý chặt chẽ từng loại mặt hàng khi xuất bán để ghi nhận doanh thu một
cách kòp thời và chính xác.
Nắm bắt thông tin từ các phòng ban trong cùng một hệ thống phải được cập nhật
thường xuyên liên tục .
Việc ghi nhận doanh thu, chi phí phải phù hợp với nhau. Khi ghi nhận một khoản

Bên có : Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư và cung cấp
dòch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán.
2.1.6. Phương pháp hoạch toán :
Đối với sản phẩm hàng hóa, bất động sản đầu tư, dòch vụ thuộc đối tượng chòu
thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ và doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo
phương pháp khấu trừ ghi :
Nợ các TK 111, 112, 131, … (Tổng giá trò thanh toán).
Có TK 511 – Doanh thu hàng hóa và cung cấp dòch vụ(giábán
chưathuế GTGT ).
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp ( TK 33311 )
Khi xuất sản phẩm, hàng hóa thuộc đối tượng không chòu thuế GTGT hoặc chòu
thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp đổi lấy vật tư, hàng hóa không tương tự để sử
dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dòch vụ … không thuộc đối tượng chòu thuế
GTGT hoặc chòu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, kế toán phản ánh doanh
thu bán hàng do trao đổi theo tổng giá thanh toán, ghi:
Nợ TK 131 – Phải thu khách hàng
SVTH : NGUYỄN THỊ THÀNH GIANG 16
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD:ThS.NGUYỄN BÍCH LIÊN
Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dòch vụ ( tổng giá
thanh toán )
Cuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần sang TK 911 “ Xác đònh kết quả kinh
doanh ” ghi :
Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dòch vụ.
Có TK 911 – Xác đònh kết quả kinh doanh.
2.2. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu :
2.2.1. Khái niệm :
Các khoản giảm trừ doanh thu gồm : Chiết khấu thương mại, giá trò hàng bán bò
trả lại, và các khoản giảm giá hàng bán cho người mua.
Chiết khấu thương mại : là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho
khách hàng mua hàng với khối lượng hàng lớn.

Nợ TK 532 – Giảm giá hàng bán ( Giá bán chưa có thuế GTGT )
Nợ TK 3331 –Thuế GTGT phải nộp (Số thuế GTGT của hàng bán bò giảm giá )
Có các TK 111, 112, 131,
Cuối kỳ, kết chuyển các khoản giảm giá hàng bán phát sinh trong kỳ sang
TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dòch vụ, ghi:
Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dòch vụ.
Có TK 521, 531, 532 Các khoản giảm trừ doanh thu.
2.3. Kế toán giá vốn hàng bán :
2.3.1. Khái niệm :
Dùng để phản ánh trò giá vốn thực tế của hàng hoá, thành phẩm, dòch vụ đã cung
cấp, giá thành sản xuất đã bán trong kỳ. Ngoài ra, còn phải phản ánh chi phí sản xuất
kinh doanh, số trích lập và hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
2.3.2. Tài khoản sử dụng :
TK 632 – Giá vốn hàng bán.
Kết cấu nội dung phản ánh của TK 632 – Giá vốn hàng bán.
Áp dụng doanh nghiệp kinh doanh thương mại.
Bên nợ : Trò giá vốn của thành phẩm tồn kho đầu kỳ.
Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
Trò giá vốn của thành phẩm sản xuất xong nhập kho và dòch vụ đã hoàn thành.
Bên có : Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính.
Kết chuyển của giá vốn thành phẩm đã xuất bán trong kỳ vào bên Nợ
TK 911 – Xác đònh kết quả kinh doanh.
2.3.3. Đặc điểm :
Trò giá vốn hàng xuất kho đã bán được xác đònh bằng một trong bốn phương pháp
và đồng thời phụ thuộc vào từng loại hình doanh nghiệp cụ thể.
TK này không có số dư cuối kỳ.
SVTH : NGUYỄN THỊ THÀNH GIANG 18
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD:ThS.NGUYỄN BÍCH LIÊN
2.3.4. Yêu cầu quản lý :
Mỗi phương pháp tính giá thành thực tế của thành phẩm xuất kho trên đều có

SVTH : NGUYỄN THỊ THÀNH GIANG 19
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD:ThS.NGUYỄN BÍCH LIÊN
Doanh thu hoạt động tài chính được phản ánh trên TK 515. Tài khoản này không
có số dư. Những khoản thu sau được coi là doanh thu hoạt động tài chính của
doanh nghiệp :
Tiền lãi : Lãi cho vay, lãi gởi ngân hàng, lãi bán hàng trả chậm, lãi đầu tư trái
phiếu
Cổ tức, lợi nhuận được chia.
Thu nhập về đầu tư mua bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn, …
Thu nhập về thu hồi hoặc thanh lý các khoản vốn góp liên doanh, đầu tư vào công
ty liên kết.
Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác.
Lãi tỷ giá hối đoái.
2.4.4. Yêu cầu quản lý :
Mọi nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh liên quan đến kỳ kế toán phải được ghi
chép trên chứng từ, sổ sách kế toán và báo cáo kế toán đầy đủ không bỏ sót.
2.4.5. Phương pháp hạch toán :
Đònh kỳ tính lãi và thu lãi tín phiếu, trái phiếu, kỳ phiếu.
Trường hợp nhận tiền lãi và sử dụng tiền lãi tiếp tục mua bổ sung trái phiếu, tín
phiếu (không mang tiền về doanh nghiệp), ghi nhận :
Nợ TK 121 – Đầu tư tài chính ngắn hạn.
Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính.
- Trường hợp nhận lãi bằng tiền ghi :
Nợ TK 111,112.
Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính.
- Trường hợp nhận lãi đầu tư bao gồm khoản lãi đầu tư dồn tích trước khi mua
lại khoản đầu tư đó thì ghi nhận là doanh thu hoạt động tài chính là phần lãi của các
kỳ màdoanh nghiệp mua khoản đầu tư này, còn tiền lãi dồn tích trước khi doanh
nghiệp mua khoản đầu tư được ghi giảm giá trò của chính khoản đầu tư đó, ghi nhận
Nợ các TK 111, 112, … (Tổng tiền lãi thu được).

nhu cầu về quỹ dự phòng giảm giá đầu tư tài chính thì làm động tác hoàn nhập.
Mở sổ chi tiết theo dõi riêng từng loại đầu tư tài chính về giá trò.
2.5.4. Kết cấu :
Nội dung phản ánh TK 635 – Chi phí hoạt động tài chính.
Bên nợ : Chi phí lãi tiền vay, lãi thuê tài sản, thuê tài chính, lãi mua hàng trả
chậm
Lỗ bán ngoại tệ.
Chiết khấu thanh toán ngươiø mua.
Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính ngắn hạn, dài hạn.
Lãi tỷ giá hối đoái do đánh giá lại cuối năm tài chính có các khoản mục
có gốc ngoại tệ của hoạt động kinh doanh.
SVTH : NGUYỄN THỊ THÀNH GIANG 21
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD:ThS.NGUYỄN BÍCH LIÊN
Bên có : Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư tài chính ngắn hạn, dài hạn
( chênh lệch giữa số dự phòng phải lập năm nay nhỏ hơn số dự phòng
đã trích lập năm trước chưa sử dụng hết).
Cuối kỳ kế toán năm, kết chuyển chi phí tài chính phát sinh trong kỳ để xác đònh
kết quả kinh doanh.
2.5.5. Phương pháp hạch toán :
Khi chuyển nhượng các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, căn cứ vào giá bán các
khoản ngắn hạn :
Trường hợp bò lỗ, ghi :
Nợ các TK 111, 112, …. hoặc 131 ( Tổng giá thanh toán )
Nợ TK 635 – Chi phí tài chính ( Chênh lệch giữa giá bán nhỏ hơn giá
vốn )
Có TK 121 - Đầu tư tài chính ngắn hạn ( Giá vốn )
Các chi phí về bán các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, ghi :
Nợ TK 635 – Chi phí tài chính.
Có các TK 111, 112,…
Thu hồi các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, ghi :

Giá trò vật liệu, dụng cụ phục vụ cho bán hàng, ghi :
Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng.
Có các TK 152, 153, 142, 242.
Trích khấu hao của bộ phận bán hàng, ghi :
Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng.
Có TK 214 – Hao mòn TSCĐ.
Chi phí điện, nước mua ngoài, chi phí thông tin (điện thoại…), chi phí thuê ngoài
sửa chữa TSCĐ có giá trò không lớn, được tính trực tiếp vào chi phí bán hàng, ghi:
Nợ TK 641- chi phí bán hàng
Nợ TK 133 –thuế GTGT được khấu trừ (nếu có )
Có các TK 111,112,331, ….
Hoa hồng bán hàng bên giao đại lý phải trả cho bên nhận đại lý, ghi.
Nợ TK 641 –chi phí bán hàng.
Nợ TK 133 –thuế GTGT được khấu trừ.
Có TK 131 – phải thu của khách hàng.
Cuối kỳ kế toán, kết chuyển chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ vào TK 911 “xác
đònh kết quả kinh doanh”, ghi:
Nợ TK 911 - Xác đònh kết quả kinh doanh
Có TK 641 – chi phí bán hàng
2.7. Chi phí quản lý doanh nghiệp:
SVTH : NGUYỄN THỊ THÀNH GIANG 23
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD:ThS.NGUYỄN BÍCH LIÊN
2.7.1. Khái niệm :
Là toàn bộ chi phí có liên quan đến hoạt động quản lý kinh doanh, quản lý hành
chính và quản lý điều hành chung của doanh nghiệp gồm :
Chi phí nhân viên quản lý; Chi phí vật liệu quản lý; Chi phí đồ dùng văn phòng;
Chi phí khấu hao TSCĐ; Thuế, phí và lệ phí; Chi phí dự phòng….
2.7.2. Tài khoản sử dụng :
Tài khoản 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp.
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 642.

Có TK 642 – Chi phí quản lý kinh doanh ( 6421, 6422).
2.8. Các khoản thu nhập khác và chi phí khác :
2.8.1. Khái niệm :
Các khoản thu nhập và chi phí khác là những khoản thu, chi không mang tính chất
thường xuyên.
2.8.2. Tài khoản sử dụng :
TK 711 – Thu nhập khác
TK 811 – Chi phi phí khác
2.8.3. Đặc điểm :
Thu không thường xuyên, được biểu hiện bằng tiền hoặc các khoản tương đương
tiền. TK 711 không có số dư cuối kỳ và được kết chuyển sang TK 911
Chi không thường xuyên. TK tăng bên Nợ, giảm bên Có, không có số dư cuối kỳ
và được kết chuyển vào TK 911.
2.8.4. Yêu cầu quản lý :
Kế toán theo dõi các khoản thu khác của doanh nghiệp ngoài khoản phải thu hoạt
động sản xuất như các khoản thu nhập kể trên và căn cứ vào hoá đơn chứng từ có liên
quan để ghi chép vào TK các nghiệp vụ phát sinh.
Theo dõi từng khoản chi phát sinh trong kỳ, trình kế toán trưởng xem xét. Các
khoản chi các chi phí khác thực tế phát sinh trong kỳ được hạch toán vào bên Nợ TK
811.
Kế toán các khoản thu nhập khác :
- Các khoản hoàn thuế xuất khẩu, nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt được ngân
sách nhà nước hoàn lại được tính vào thu nhập khác (nếu có) ghi :
Nợ các TK 111, 112,….
Có TK 711 – Thu nhập khác.
- Trường hợp doanh nghiệp được tài trợ, biếu tặng, vật tư hàng hóa, TSCĐ, ghi :
Nợ các TK 152, 156, 211,…
Có TK 711 – Thu nhập khác.
- Cuối kỳ kế toán, tính và phản ánh số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp
trực tiếp của số thu nhập khác, ghi:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status