Lời nói đầu
Lật giở những trang sử vàng son của toàn dân tộc Việt Nam, nhân
dân Việt Nam, đất nớc Việt Nam đã đi qua thế kỉ XX với những chiến
công hiển hách và những thắng lợi có ý nghĩa lịch sử và thời đại - Một thế
kỉ của đấu tranh gian nan, oanh liệt dành lại độc lập tự do, thống nhất tổ
quốc và bớc vào xây dựng Chủ nghĩa xã hội. Chúng ta tự hào về dân tộc ta
- Một dân tộc anh hùng, thông minh và sáng tạo, tự hào về Đảng ta - Đảng
cộng sản Việt Nam quang vinh. Bớc sang thế kỉ XXI, Cách mạng nớc ta
vừa bớc sang thời cơ vận hội lớn, vừa phải đối mặt với những nguy cơ
thách thức không thể xem thờng. Cùng với những thắng lợi đã giành đợc
từ trớc trong công cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc, những thành tựu to
lớn và rất quan trọng của thời kì đổi mới đã làm cho thế và lực của nớc ta
lớn mạnh lên nhiều. Từng ngày từng giờ, đất nớc ta chuyển mình trong xu
thế phát tiển và hội nhập. Bên cạnh những cơ hội lớn về cơ sở vật chất kĩ
thuật của nền kinh tế, tiềm năng lớn về lao động, tài nguyên, tình hình
chính trị và xã hội cơ bản ổn định, nhân dân có phẩm chất tốt đẹp, môi
trờng hoà bình, sự hợp tác liên kết quốc tế và xu thế tích cực trên thế giới
tạo điều kiện phát triển. Nhng hơn bao giời hết còn cần có một cơ chế
quản lí phù hợp, những quan hệ kinh tế có hiệu quả. Đặc biệt đặt trong giai
đoạn phát triển nền kinh tế thị trờng dới chế độ chủ nghĩa, để tạo động
lực cũng nh giải pháp cho sự phát triển ổn định đòi hỏi sự đoàn kết của
toàn Đảng, toàn dân ta trong mọi hoạt động phát huy sức mạnh toàn dân
tộc, tận dụng mọi nguồn lực trong nớc, đồng thời sử dụng có hiệu quả các
nguồn lực từ bên ngoài để công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc. Một
trong những phơng hớng mà Đảng và Nhà nớc ta nhận định và thấy
đợc tầm quan trọng quyết định nhằm đáp ứng nhu cầu công nghiệp hoá
hiện đại hoá đất nớc đó chính là nhu cầu về vốn đầu t phảt triển. Trong
đó chúng ta có thể thấy đợc vai trò và mối quan hệ giữa hai nguồn vốn
trong nớc và nớc ngoài - nghiên cứu về thực trạng vai trò cũng nh mối
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Chơng I
Những vấn đề lý luận chung
I. Khái niệm, phân loại và bản chất của nguồn vốn đầu
t (NVĐT)
1. Khái niệm:
1.1 Vốn đầu t:
Là nguồn lực tích luỹ đợc cuả xã hội, cơ sở sản xất kinh
doanh dịch vụ, tiết kiệm của dân, huy động từ nớc ngoài đợc biểu
hiện dới các dạng tiền tệ các loại hoặc hàng hoá hữu hình, hàng hoá
vô hình và hàng hoá đặc biệt khác.
1.2 Nguồn vốn đầu t
Là các kênh tập trung và phân phối cho vốn đầu t phát triển
đáp ứng nhu cầu chung của nhà nớc và xã hội.
2. Phân loại NVĐT
2.1 Nguồn vốn trong nớc
Nguồn vốn nhà nớc.
Nguồn vốn đầu t nhà nớc bao gồm nguồn vốn của ngân sách
nhà nớc, nguồn vốn tín dụng đầu t phát triển của nhà nớc và
nguồn vốn đầu t phát triển của doanh nghiệp nhà nớc.
Đối với nguồn vốn ngân sách nhà nớc: Đây chính là nguồn
chi của ngân sách Nhà nớc cho đầu t. Đó là một nguồn vốn đầu t
quan trọng trong chiến lựơc phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc
Theo đánh giá sơ bộ, khu vực kinh tế ngoài Nhà nớc vẫn sở hữu một
lợng vốn tiềm năng rất lớn mà cuă đợc huy động triệt để.
Cùng với sự phát triển kinh tế của đất nớc, một bộ phận
không nhỏ trong dân c có tiềm năng về vốn do có nguồn thu nhập
gia tăng hay do tích luỹ tryuền thống. Nhìn tổng quan nguồn vốn
tiềm năng trong dân c không phải là nhỏ, tồn tại dới dạng vàng,
ngoại tệ, tiền mặt nguồn vốn này xấp xỉ bằng 80% tổng nguồn vốn
huy động của toàn bộ hệ thống ngân hàng. Vốn của dân c phụ thuộc
vào thu nhập và chi tiêu của các hộ gia đình. Quy mô của các nguồn
tiết kiệm này phụ thuộc vào:
Trình độ phát triển của đất nớc (ở những nớc có trình độ
phát triển thấp thờng có quy mô và tỷ lệ tiết kiệm thấp).
Tập quán tiêu dùng của dân c.
Chính sách động viên của Nhà nớc thông qua chính sách
thuế thu nhập và các khoản đóng góp với xã hội.
Thị trờng vốn.
Thị trờng vốn có ý nghĩa quan trọng trong sự nghiệp phát
triển kinh tế của các nớc có nền kinh tế thị trờng. Nó là kênh bổ
sung các nguồn vốn trung và dài hạn cho các chủ đầu t - bao gồm cả
Nhà nớc và các loại hình doanh nghiệp. Thị trờng vốn mà cốt lõi là
thị trờng chứng khoán nh một trung tâm thu gom mọi nguồn vốn
tiết kiệm của từng hộ dân c, thu hút mọi nguồn vốn nhàn dỗi của
các doanh nghiệp, các tổ chức tài chính, chính phủ trung ơng và
chính quyền địa phơng tạo thành một nguồn vốn khổng lồ cho nền
kinh tế. Đây đợc coi là một lợi thế mà không một phơng thức huy
động nào có thể làm đợc.
2.2 Nguồn vốn nớc ngoài.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Có thể xem xét nguồn vốn đầu t nuớc ngoài trên phạm vi
án tài trợ, còn cần có nghệ thuật thoả thuận để vừa có thể nhận vốn,
vừa bảo tồn đợc những mục tiêu có tính nguyên tắc.
Nguồn vốn tín dụng từ các ngân hàng thơng mại.
Điều kiện u đẫi dành cho loại vốn này không dễ dàng nh đối
với nguồn vốn ODA. Tuy nhiên, bù lại nó có u điểm rõ ràng là
không có gắn với các ràng buộc về chính trị, xã hội. Mặc dù vậy, thủ
tục vay đối với nguồn vốn này thờng là tơng đối khắt khe, thời
gian trả nợ nghiêm ngặt, mức lãi suất cao là những trở ngại không
nhỏ đối với các nớc nghèo.
Do đợc đánh giá là mức lãi suất tơng đối cao cũng nh sự
thận trọng trong kinh doanh ngân hàng (tính rủi ro ở nớc đi vay, của
thị trờng thế giới và xu hớng lãi suất quốc tế), nguồn vốn tín dụng
của các ngân hàng thơng mại thờng đợc sử dụng chủ yếu để đáp
ứng nhu cầu xuất khẩu và thờng là ngắn hạn. Một bộ phận của
nguồn vốn này có thể đợc dùng để đầu t phát triển. Tỷ trọng của
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
nó có thể gia tăng nếu triển vọng tăng trởng của nền kinh tế là lâu
dài, đặc biệt là tăng trởng xuất khẩu của nớc đi vay là sáng sủa.
Nguồn vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI)
Nguồn đầu t trực tiếp nớc ngoài có đặc điểm cơ bản khác
nguồn vốn nớc ngoài khác là việc tiếp nhận nguồn vốn này không
phát sinh nợ cho nớc tiếp nhận. Thay vì nhận lãi suất trên vốn đầu
t, nhà đầu t sẽ nhận đợc phần lợi nhuận thích đáng khi dự án đầu
t hoạt động có hiệu quả. Đầu t trực tiếp nớc ngoài mang theo toàn
bộ tài nguyên kinh doanh vào nớc nhận vốn nên có thể thúc đẩy
phát triển ngành nghề mới, đặc biệt là những ngành đòi hỏi cao về
trình độ kỹ thuật, công nghệ hay cần nhiều vốn. Vì thế nguồn vốn
này có tác dụng cực kỳ to lớn đối với quá trình công nghiệp hoá,
chuyển dịch cơ cấu kinh tế và tốc độ tăng trởng nhanh ở các nớc
nhận đầu t .
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
+ m) là phần giá trị mới tạo ra. Khi đó, điều kiện để đảm bảo tái sản
xuất mở rộng không ngừng thì nền sản xuất xã hội phải đảm bảo (v +
m) của khu vực I lớn hơn tiêu hao vật chất (c) của khu vực II. Tức là:
(v + m)I > cII
Hay nói cách khác:
(c + v + m)I > cII + cI
Điều này có nghĩa rằng, t liệu sản xuất đợc tạo ra ở khu vực
I không chỉ bồi hoàn tiêu hao vật chất của toàn bộ nền kinh tế (của cả
hai khu vực) mà còn phải d thừa để đầu t làm tăng quy mô t liệu
sản xuất trong quá trình sản xuất tiếp theo.
Đối với khu vực II, yêu cầu phải đảm bảo:
(c+v+m)II < (v+m)I + (v+m)2
Có nghĩa là toàn bộ giá trị mới của cả hai khu vực phải lớn hơn
giá trị sản phẩm sản xuất ra của khu vực II. Chỉ khi điều kiện này
đợc thoả mãn, nền kinh tế mới có thể dành một phần để tái sản xuất
mở rộng. Từ đó quy mô vốn đầu t cũng sẽ gia tăng.
Nh vậy để đảm bảo gia tăng nguồn lực cho sản xuất, gia tăng
quy mô đầu t, một mặt phải tăng cờng sản xuất t liệu sản xuất ở
khu vực I, đồng thời phải sử dụng tiết kiệm t liệu sản xuất ở cả hai
khu vực. Mặt khác phải tăng cờng sản xuất t liệu tiêu dùng ở khu
vực II, thực hành tiết kiệm t liệu tiêu dùng ở cả hai khu vực.
Với phân tích nh trên, chúng ta thấy rằng theo quan điểm của
C.Mác, con đờng cơ bản và quan trọng về lâu dài để tái sản xuất mở
rộng là phát triển sản xuất và thực hành tiết kiệm cả ở trong sản xuất
và tiêu dùng. Hay nói cách khác, nguồn lực cho đầu t tái sản xuất
mở rộng chỉ có thể đợc đáp ứng do sự gia tăng sản xuất và tích luỹ
của nền kinh tế.
Quan điểm về bản chất của nguồn vốn đầu t lại tiếp tục đợc
các nhà kinh tế học hiện đại chứng minh. Trong tác phẩm nổi tiếng
cha đầy đủ. Khi đó thị trờng vốn sẽ tham gia giải quyết vấn đề
bằng việc điều tiết nguồn vốn từ nguồn d thừa hoặc tạm thời d thừa
sang cho ngời có nhu cầu sử dụng. Ví dụ, nhà đầu t có thể phát
hành cổ phiếu, trái phiếu (trên cơ sở một số điều kiện nhất định, theo
quy trình nhất định) để huy động vốn thực hiện một dự án nào đó từ
các doanh nghiệp và các hộ gia đình - ngời có vốn d thừa.
Trong nền kinh tế mở, đẳng thức đầu t bằng tiết kiệm của nền
kinh tế không phải bao giờ cũng đợc thiết lập. Phần tích luỹ của nền
kinh tế có thể lớn hơn nhu cầu đầu t tại nớc sở tại, khi đó vốn có
thể đợc chuyển sang cho nớc khác để thực hiện đầu t. Ngợc lại,
vốn tích luỹ của nền kinh tế có thể nhỏ hơn nhu cầu đầu t, khi đó
nền kinh tế phải huy động tiết kiệm từ nớc ngoài. Trong trờng hợp
này, mức chênh lệch giữa tiết kiệm và đầu t đợc thể hiện trên tài
khoản vãng lai.
CA = S I
Trong đó: CA là tài khoản vãng lai (current account)
Nh vậy, trong nền kinh tế mở nếu nh nhu cầu đầu t lớn hơn
tích luỹ nội bộ nền kinh tế và tài khoản vãng lai bị thâm hụt thì có thể
huy động vốn đầu t từ nớc ngoài. Khi đó đầu t nớc ngoài hoặc
vay nợ có thể trở thành một trong những nguồn vốn đầu t quan
trọng của nền kinh tế. Nếu tích luỹ của nền kinh tế lớn hơn nhu cầu
đầu t trong nớc trong điều kiện thặng d tài khoản vãng lai thì
quốc gia đó có thể đầu t vốn ra nớc ngoài hoặc cho nớc ngoài vay
vốn nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của nền kinh tế.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
II. vai trò của nguồn vốn đầu t trong việc thúc
đẩy tăng trởng và phát triển kinh tế
1. Khái niệm tăng trởng và phát triển
đầu t
Nó có vị trí rất quan trọng trong việc tạo ra môi trờng đầu t thuận
lợi nhằm đẩy mạnh đầu t của mội thành phần kinh tế theo định hớng
chung của kế hoạch, chính sách và pháp luật đồng thời trực tiếp tạo ra năng
lực sản xuất của một số lĩnh vực quan trọng nhất của nền kinh tế, đảm bảo
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
theo đúng định hớng của chiến lợc và quy hoạch phát triển kinh tế xã hội
.
Với vai trò là công cụ thúc đẩy tăng trởng, ổn định điều điều tiết vĩ
mô, vốn t NSNN đã đợc nhận thức và vận dụng khác nhau tuỳ thuộc quan
niệm của mỗi quốc gia. Trong thực tế điều hành chính sách tài khoá, Nhà
nớc có thể quyết định tăng, giảm thuế, quy mô thu chi ngân sách nhắm tác
động vào nền kinh tế. Tất cả những điều đó thể hiện vai trò quan trọng của
NSNN với t cách là công cụ tài chính vĩ mô sắc bén nhất hữu hiệu nhất, là
công cụ bù đắp những khiếm khuyết của thị trờng, đảm bảo công bằng xã
hội, bảo vệ môi trờng sinh thái
3.1.2 Vốn đầu t từ các doanh nghiệp
Đây là nguồn vốn có sự phát triển và đổi thay khá mạnh khi nền kinh
tế có sự chuyển biến. Các doanh nghiệp luôn là lực lợng đi đầu trong việc
ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ, nêu gơng về năng suất, chất lợng,
hiệu quả kinh tế xã hội và chấp hành pháp luật. Nên nguồn vốn xuất phát
từ nó có vai trò hữu hiệu hỗ trợ cho sự định hớng điều tiết vĩ mô nền kinh
tế.
3.1.3 Vốn đầu t của nhân dân
Nguồn vốn tiết kiệm của dân c phụ thuộc rất lớn vào thu nhập và chi
tiêu của các hộ gia đình. Đây là một lợng vốn lớn. Nhờ có lợng vốn này
mà đã góp phần giải quyết tình trạng thiếu vốn trong các doanh nghiệp, nó
cũng giải quyết đợc một phần lớn công ăn việc làm cho lao dộng nhàn rỗi
Đi sâu tìm hiểu ta có thể nhận rõ vai trò cụ thể của từng loại vốn
nớc ngoài.
3.2.1 Vốn hỗ trợ phát triển chính thức(ODA)
Đây là nguồn vốn đầu t nớc ngoài tuy không quan trọng nh
nguồn FDI song cũng đã góp phần giải quyết nhiều vấn đề .Chủ yếu là cùng
với FDI bổ sung cho vốn đầu t phát triển.
Ngoài ra ODA còn có vai trò quan trọng trong việc giúp các nớc
nghèo tiếp thu những thành tựu khoa học,công nghệ hiện đại và phát triển
nguồn nhân lực.
Và cuối cùng ODA giúp các nớc đang phát triển điều chỉnh cơ cấu
kinh tế và tạo điều kiện để mở rộng đầu t phát triển trong nớc ở các nớc
đang và chậm phát triển.
3.2.2 Vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI)
Đây là nguồn vốn quan trọng nhất trong số các nguồn huy động từ
nớc ngoài. Không chỉ có vai trò tích cực trong việc phát triển kinh tế xã
hội, mà biểu hiện cụ thể thông qua ba tiêu chí:
- Kích thích công ty khác tham gia đầu t
- Góp phần thu hút viện trợ phát triển chính thức
- Gia tăng tốc độ tăng trởng kinh tế, do đó tăng thêm tỷ lệ huy động
vốn trong nớc.
Ngoài ra FDI còn góp phần quan trọng vào việc đổi mới và nâng cao
trình độ công nghệ trong sản xuất, nâng cao sức cạnh tranh và tăng trởng
kinh tế.
FDI còn có vai trò tích cực trong việc góp phần giải quyết việc làm
và quan trọng hơn cả là đào tạo và nâng cao chất lợng nguồn nhân lực. Số
lợng lao động có việc làm và chuyên môn cao ở trong nớc ngày càng
tăng, và điều cơ bản mà FDI đã làm đợc đó là không chỉ nâng cao tay
nghề mà còn thay đổi t duy và phong cách lao động theo kiểu công nghiệp
hiện đại, là lực lợng tiếp thu chuyển giao công nghệ và kinh nghiệm quản
Năng suất thấp Tăng trởng chậm
Để tạo ra sự cất cánh cho nền kinh tế phải tìm cách tạo ra mức sản
lợng, mức thu nhập ngày càng gia tăng muốn vậy cần phải có vốn đầu t
và kĩ thuật tiên tiến. Và trong lúc nền kinh tế còn đang trong trạng thái tự
đảm bảo một cách khó khăn sự sinh tồn của mình, không thể trông đợi hoàn
toàn vào con đờng thắt lng buộc bụng tích luỹ nội bộ. Mà không
phát triển nhanh thì nớc đó luôn rơi vào tình trạng rợt đuổi do tụt hậu
phát triển. Vốn đầu t nớc ngoài lúc này là cơ sở để tạo công ăn việc làm
cho số lao động thờng là d thừa, thực hiện phân công lao động mới nhằm
mục tiêu nâng cao năng suất lao động. Đây là tác động kép của vốn đầu t
nớc ngoài vừa tạo công ăn việc làm đồng thời làm gia tăng thu nhập cho
ngời lao động và đất nớc. Vốn đầu t nớc ngoài khuyến khích nhập các
công nghệ tiên tiến là cơ sở làm gia tăng năng suất lao động xã hội, gia tăng
sản lợng làm nền kinh tế tăng trởng. Trên cơ sở đó làm gia tăng tích luỹ
nội bộ nền kinh tế: Ngân sách Nhà nớc tăng do thu thêm thuế lệ phí từ khu
vực có vốn đầu t nớc ngoài, tích luỹ dân c tăng do thu nhập tăng. Nh
vậy nếu sử dụng tốt thì vốn đầu t nớc ngoài về ngắn hạn là đáp ứng vốn
đầu t phát triển, về dài hạn góp phần gia tăng nguồn vốn tích luỹ trong
nớc.
Song không phải là lúc nào nguồn vốn nớc ngoài cũng đem lại hiệu
quả nh mong muốn, mà nó cũng luôn tiềm ẩn nguy cơ làm gia tăng nợ
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
nớc ngoài và gia tăng sự phụ thuộc vào nền kinh tế nớc ngoài. Vì vậy,
vấn đề là làm thế nào để sử dụng hiệu quả vốn đầu t nớc ngoài? Mà
thông thờng để vốn đầu t nớc ngoài phát huy tác dụng cần có một tỉ lệ
vốn đối ứng trong nớc thích hợp. Nghĩa là muốn tiếp nhận đợc vốn nớc
ngoài thì trong nớc cũng phải chuẩn bị sẵn một số cơ sở nhất định toạ điều
kiện cho vốn nớc ngoài hoạt động hiệu quả. Theo kinh nghiệm của một số
nớc nhóm NIC