Mối liên hệ giữa nguồn vốn trong nước và nguồn vốn nước ngoài - Pdf 25

Chơng 1: Vai trò và mối quan hệ giữa hai nguồn vốn trong nớc
và nớc ngoài trong việc thúc đẩy tăng trởng và phát triển kinh
tế : Những vấn đề lý luận chung.
I. Nguồn vốn đầu t trong nớc.
Nguồn vốn đầu t trong nớc là phần tích luỹ của nội bộ nền kinh tế bao gồm
tiết kiệm của khu vực dân c, các tổ chức kinh tế, các doanh nghiệp và tiết kiệm
của chính phủ đợc huy động vào quá trình tái sản xuất của xã hội, biểu hiện cụ
thể của nguồn vốn đầu t trong nớc bao gồm nguồn vốn đầu t nhà nớc, nguồn
vốn của dân c và t nhân.
1.1. Nguồn vốn nhà nớc :
Nguồn vốn đầu t nhà nớc bao gồm nguồn vốn của ngân sách nhà nớc, nguồn
vốn tín dụng đầu t phát triển của nhà nớc và nguồn vốn đầu t phát triển của
doanh nghiệp nhà nớc.
* Nguồn vốn ngân sách nhà nớc : Đây chính là nguồn chi ngân sách nhà nớc
cho đầu t. Đó là một nguồn vốn đầu t quan trọng trong chiến lợc phát triển
kinh tế xã hội của mỗi quốc gia. Nguồn vốn này thờng đợc sử dụng cho các dự
án kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội, quốc phòng an ninh, hỗ trợ cho các dự án
của doanh nghiệp đầu t trong lĩnh vực cần có sự tham gia của nhà nớc, chi cho
công tác lập và thực hiện các dự án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã
hội vùng, lãnh thổ, quy hoạch xây dựng đô thị và nông thôn.
*Nguồn tín dụng đầu t phát triển của nhà nớc : Nguồn vốn này đã có tác
động tích cực trong việc giảm đáng kể sự bao cấp vốn trực tiếp từ ngân sách
nhà nớc. Bởi vì mặc dù đây là nguồn vốn vay u đãi nhng đây là chế độ vay m-
ợn có hoàn trả nên có phần nào gắn đợc quyền lợi và trách nhiệm của chủ đầu
t, vì thế chủ đầu t cần tính toán và sử dụng vốn có hiệu quả hơn. Bên cạnh
đó,vốn tín dụng còn là một công cụ điều tiết vĩ mô của nhà nớc. Thông qua
nguồn tín dụng đầu t, nhà nớc thực hiện việc khuyến khích phát triển kinh tế
xã hội của ngành, vùng, lĩnh vực theo định hớng chiến lợc của mình. Đứng ở
khía cạnh là công cụ điều tiết vĩ mô, nguồn vốn này không chỉ thực hiện mục
tiêu tăng trởng kinh tế mà còn thực hiện cả những mục tiêu phát triển xã hội.
Đó là cấp vốn u đãi cho sự phát triển đồng đều giữa các vùng, các ngành trong

này, nhà nớc có thể phát hành các chứng khoán nh trái phiếu, cổ phiếu vay
nợ từ công chúng để đầu t vào các công trình phúc lợi công cộng, các công
trình đầu t phát triển trong khi NSNN còn hạn chế, tránh đợc lạm phát do
không phải in thêm tiền .
Đối với các cơ sở thì việc huy động vốn trực tiếp qua thị trờng chứng
khoán là một phơng thức tín dụng đa dạng, linh hoạt, có thể đáp ứng nhanh
chóng các nhu cầu khác nhau của chủ đầu t. đảm bảo hiệu quả và thời gian lạ
chọn.
Nh vậy, tiềm năng vốn của khu vực này là rất lớn. Nếu đợc huy động triệt để
sẽ tạo đợc một số vốn khổng lồ phục vụ cho đầu t phát triển và nhu cầu đầu t
của nền kinh tế .
II. Nguồn vốn đầu t nớc ngoài.
Nguồn vốn đầu t nớc ngoài bao gồm phần tích luỹ của cá nhân, các doanh
nghiệp, các tổ chức kinh tế và chính phủ nớc ngoài có thể huy động vào quá
trình đầu t phát triển của nớc sở tại.
Theo tính chất luân chuyển vốn có thể chia nguồn vốn nớc ngoài thành các
loại nguồn vốn sau:
2.1 Nguốn vốn ODA (official development assistance)
Khái niệm: Đây là nguồn vốn phát triển do các tổ chức quốc tế và các chính
phủ nớc ngoài cung cấp với mục tiêu trợ giúp các nớc đang phát triển.
ODA là nguồn chính trong nguồn tài trợ phát triển chính thức ODF (official
development finance) và nó cũng chính là nguồn u đãi cao hơn bất cứ nguồn
vốn ODF nào khác. Ngoài các điều kiện u đãi về lãi suất, thời gian cho vay
dài, khối lợng vốn tơng đối lớn, bao giờ ODA cũng có yếu tố không hoàn lại
(còn gọi là thành tố hỗ trợ ) đạt ít nhất 25% (trờng hợp đạt mức 100% là viện
trợ không hoàn lại ).Bên cạnh đó không phải ODA không mang lại những điều
bất lợi : Các nớc giàu khi viện trợ ODA đều gắn với những lợi ích và chiến lợc
nh mở rộng thị trờng, mở rộng hợp tác có lợi cho họ, đảm bảo mục tiêu về an
ninh quốc phòng hoặc theo đuổi mục tiêu chính trị Vì vậy họ đều có
chính sách riêng hớng vào một số lĩnh vực mà họ quan tâm hay họ có lợi thế

đầu hình thành đợc các KCN, KCX, KCN cao góp phần thực hiện CNH, HĐH
và đô thị hóa các khu vực phát triển, hình thành các khu dân c mới, tạo việc
làm cho hàng vạn lao động nc s ti. Ngoài ra khi thu hút FDI từ các
công ty đa quốc gia, không chỉ xí nghiệp có vốn đầu t của công ty đa quốc gia,
ngay cả các xí nghiệp khác trong nớc có quan hệ làm ăn với xí nghiệp dó cũng
sẽ tham gia quá trình phân công lao động khu vực. Chính vì vậy, nớc thu hút
đầu t sẽ có cơ hội tham gia mạng lới sản xuất toàn cầu thuận lợi cho đẩy mạnh
xuất khẩu. Đối với nhiều nớc đang phát triển, thuế do các xí nghiệp có vốn đầu
t nớc ngoài nộp là nguồn thu ngân sách quan trọng.
Quốc gia/ Lãnh thổ FDI
USA 1.818.000.000.000
UK 1.135.000.000.000
Hông công 769.100.000.000
Đức 763.900.000.000
Trung Quốc 699.500.000.000
Pháp 697.400.000.000
Bỉ 633.500.000.000
Hà Lan 450.900.000.000
Tây Ban Nha 439.400.000.000
( Bảng xếp hạng các nớc có đầu t trực tiếp nớc ngoài)
2.3 Nguồn vốn tín dụng từ các ngân hàng thơng mại quốc tế.
Điều kiện u đãi dành cho loại vốn này không dễ dàng nh nguồn vốn ODA nh-
ng bù lại nó có u điểm rõ ràng là không gắn liền với các điều kiện ràng buộc
về kinh tế chính trị, xã hội.
Mặc dù vậy thủ tục cho vay đổi với nguồn vốn này là tơng đối khắt khe, thời
gian trả nợ nghiêm ngặt, mức lãi suất cao là những trở ngại không nhỏ đối với
nớc nghèo. Do đó nguồn vốn tín dụng của các ngân hàng thơng mại thờng đợc
sử dụng chủ yếu để đáp ứng xuất nhập khẩu thờng là ngắn hạn. Một bộ phận
của nguồn vốn này có thể đợc dùng để đầu t phát triển. Tỷ trọng của nó có thể
gia tăng nếu triển vọng tăng trởng của nền kinh tế là lâu dài, đặc biệt là tăng

lao động. Đây chính là nguồn gốc tích lũy để tăng vốn đầu t. Mặt khác, đời
sống của ngời lao động đợc cải thiện, nhũng nhu cầu thiết yếu cần đợc đáp
ứng tốt hơn, các nhu cầu cao hơn nảy sinh, mở ra những cơ hội lớn đối với các
nhà sản xuất. Nói cách khác, nó góp phần kích thích các nhà cung ứng tăng
tích lũy để mở rộng quy mô sản xuất, nhằm mục tiêu lợi nhuận. Nh vậy,
nguồn vốn trong nớc cũng đợc huy động triệt để .
Khi nền kinh tế của đất nớc có sự tham gia của khu vực có vốn đầu t n-
ớc ngoài với u điểm về công nghệ, kinh nghiệm quản lý sẽ làm tăng tính
cạnh tranh của doanh nghiệp trong nớc do yêu cầu cạnh tranh tự do trên thị tr-
ờng. ở khía cạnh khác, thông qua các nguồn vốn nớc ngoài, thông qua hợp tác
đầu t với nớc ngoài, những nguồn lực của nền kinh tế mà trớc đây cha đợc sử
dụng hết (do thiêu vốn, thiếu công nghệ kỹ thuật, thiếu thị trờng ) nay đ ợc
đa vào sản xuất bằng cách hợp tác kinh doanh với nớc ngoài. Cùng với quá
trình hoạt động có hiệu quả của các doanh ngiệp liên doanh, phần vồn góp của
phía VN trong các DN đó cũng tăng lên, có nghĩa là quy mô vốn trong nớc
tăng lên.
Nh vậy, vai trò của vốn đầu t nớc ngoài thể hiện ở chỗ: với sự có mặt
của nguồn vốn nớc ngoài, tính hiệu quả trong hoạt động của thị trờng trong n-
ớc đợc cải thiện và qua đó, tác động tích cực đến nguồn vốn trong nớc .
Chơng II: Thực trạng về vai trò và mối quan hệ giữa hai nguồn vốn tới
việc tăng trởng và phát triển kinh tế.( sau 20 năm đổi mới)
I. Vai trò và tính hiệu quả của hai nguồn trong việc thúc đẩy tăng trởng
và phát triển kinh tế Việt Nam.
Chính vì vốn có vai trò quyết định trong việc tạo ra mọi của cải vật chất và
những tiến bộ xã hội, vì thế nó là nhân tố vô cùng quan trọng để thực hiện quá
trình ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, phát triển cơ sở hạ tầng, chuyển dịch
cơ cấu và đẩy nhanh tốc độ tăng trởng kinh tế. Nhờ đó đời sống của nhân dân
ngày một nâng cao, các nguồn lực về tài nguyên và các mối quan hệ bang giao
cũng đợc khai thác hiệu quả hơn. Từ đó tác động mạnh đến cơ cấu kinh tế của
đất nớc đợc chuyển dịch nhanh chóng theo hớng công nghiệp hóa, hiện đại

t khoảng 16.000, còn các công ty nớc ngoài đầu t đầu t trực tiếp vào khoảng
1,9 tỷ USD tơng đơng với 20.000 tỷ đồng Việt Nam. Nếu tính chung cả 5 năm
1991 - 1995 thì tổng vốn đầu t phát triển của toàn xã hội ớc tính khoảng trên
18 tỷ USD trong đó phân của Nhà nớc chiếm 43%. Phần của nhân dân đầu t
chiếm trên 30% phần còn lại là 27% cho các nhà đầu t nớc ngoài. Nếu năm
1989 tỷ lệ tiết kiệm và đầu t của nền kinh tế chỉ đạt khoảng 10% thì đến năm
1994, tỷ lệ tiết kiệm đã tăng lên 2,6 lần và tỷ lệ đầu t đã tăng lên gấp hai lần
năm 1995. Phần ngân sách nhà nớc dành cho đầu t phát triển chiếm trên 30%
tổng số chi ngân sách.
Chính nhờ sự nỗ lực đầu t, đẩy mạnh việc tích tụ và tập trung vốn mà nền
kinh tế nớc ta đã đạt đợc những thành tựu đáng kể trên tất cả các ngành, các
lĩnh vực GDP tăng 9,5% kim ngạch xuất khẩu đạt 5,2 - 5,2 tỷ USD tỷ lệ lạm
phát chỉ còn 12,7%...
1. Vai trò của nguồn vốn trong nớc:
Văn kiện Đại hội VIII đã chỉ ra rằng đến năm 2020 Việt Nam hoàn thành
nhiệm vụ công nghiệp hóa, cải biến nớc ta từ một nớc công nghiệp lạc hậu
thành một nớc công nghiệp. Văn kiện Đại hội X năm 2010 cần đạt đợc các chỉ
tiêu sau:
- Tổng sản phẩm trong nớc (GDP) năm 2010 theo giá so sánh gấp hơn
2,1 lần năm 2000. Trong 5 năm 2006-2010, tốc độ tăng trởng bình quân GDP
7,5 8%/ năm và phấn đấu đạt trên 8%/ năm; GDP đầu ngời năm 2010 theo
giá hiện hành đạt khoảng 1.050 1.100 USD
- Cơ cấu ngành trong GDP năm 2010: Khu vực nông nghiệp khoảng 15-
16%; công nghiêp và xây dựng 43-44%; dịch vụ 40-41%. Kim ngạch xuất
khẩu tăng 16%/năm.
- Tổng đầu t xã hội chiếm 40% GDP ( vốn trong nớc chiếm 65%, vốn
bên ngoài 35%).
Xuất phát từ chiến lợc phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2010 để thực
hiện đợc các chơng trình kinh tế quan trọng đó, tỷ lệ đầu t trên GDP trong kế
hoạch 5 năm 2006-2010 phải tăng so với 5 năm 2001-2005, từ 37,5% lên

nh vậy, nền kinh tế Việt Nam sẽ đợc xây dựng trong t thế "tùy thuộc lẫn nhau"
đối với các nớc tiên tiến trong vùng đặc biệt trong hiệp hội ASEAN. Nhờ tăng
trởng cao, từ năm 1991-2000, GDP tăng liên tục qua các năm với tốc độ tăng
bình quân mỗi năm 7,56% trong đó: (i) 5 năm 1991 1995: tăng 8,18%
( nông lâm ng nghiệp tăng 2,4%; công nghiệp xây dựng tăng 11,3%, dịch vụ
tăng 7,2%, (ii) 5 năm 1996-2000; tăng 6,94% (nông lâm ng nghiệp tăng 4,3%;
công nghiệp xây dựng tăng 10,6%, dịch vụ tăng 5,75%). Nhờ vậy, đến năm
2000 tổng sản phẩm trong nớc tăng gấp hơn 2 lần năm 1990: (iii) 5 năm 2001-
2005: tốc độ tăng GDP đạt 7,5% (nông lâm ng nghiệp tăng 3,8%; công nghiệp
xây dựng tăng 10,2%, dịch vụ tăng 7%; (iv) Năm 2006 đạt 8,17% ; nông lâm
ng nghiệp tăng 3,4%; công nghiệp xây dựng tăng 10,37%, dịch vụ tăng 8,29%
và (v) Năm 2007 đạt 8,48% ( nông lâm ng nghiệp tăng3,4%; công nghiệp xây
dựng tăng 10,6%, dịch vụ tăng 8,6%.Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) trong
vòng 20 năm tăng mạnh là nhờ quá trình công nghiệp hóa dựa chủ yếu trên
công nghiệp và dịch vụ mà cốt lõi là khoa học công nghệ và giáo dục đào tạo,
Việt Nam sẽ hội đủ những nền tảng để hớng về một "xã hội thông tin", nhằm
biến đổi sâu sắc về chất lợng từ sản xuất đến quản lý với độ gia tăng hàm lợng
trí tuệ ngày càng cao. Đó là con đờng duy nhất để đạt đợc thế bình đẳng, tơng
hợp trong kỷ nguyên châu á - Thái Bình Dơng.
ý nghĩa của vấn đề huy động vốn trong nớc
Những kinh nghiệm trong nớc và quốc tế đã chỉ ra rằng các nguồn vốn
bên ngoài là rất quan trọng, nhất là ở giai đoạn đầu của quá trình, có vốn tích
lũy trong nớc còn thấp nh nớc ta. Vì thế nhiều quốc gia đã tìm cách mở cửa
với thế giới bên ngoài, gọi t bản nớc ngoài đầu t vào trong nớc, nhận các khoản
viện trợ và vay vốn của các nớc để phát triển nền công nghiệp nội địa. Có quốc
gia thì khuyến khích buôn bán với nớc ngoài để thu về nguồn ngoại tệ quan
trọng cho quá trình phát triển công nghiệp. Nhng nguồn vốn trong nớc cũng
đóng vai trò quyết định, bởi vì nguồn vốn từ bên ngoài có lớn đến mấy nếu
không có các nguồn đầu t cho sự tích lũy từ bên trong thì nguồn vốn bên ngoài
cũng không thể sử dụng có hiệu quả. Chính vì thế chúng ta phải đề cao tầm

tập trung đợc các nguồn vốn trong nớc cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện
đại hóa đã và vô cùng có ý nghĩa, nhng điều quan trọng nhất là tìm cách sử
dụng có hiệu quả nguồn vốn đó nh thế nào lại quyết định tốc độ hiệu quả
nguồn vốn đó tăng trởng của nền kinh tế nhằm tránh tình trạng, hiện tợng thừa
vốn mọt cách giả tạo trong các ngân hàng ở nớc ta hiện nay. Hiện tợng đó đòi
hỏi doanh nghiệp phải quản lý tốt hơn, sử dụng có hiệu quả hơn mỗi đồng vốn
đợc huy động để tạo ra nhiều lợi nhuận của mỗi doanh nghiệp và cho cả nền
kinh tế.
2. Vai trò của nguồn vốn nớc ngoài
Tình hình thu hút vốn ĐTNN qua 20 năm đổi mới tính từ 1988 đến cuối
năm 2007 nh sau: cả nớc có hơn 9.500 dự án ĐTNN đợc cấp phép với tổng
vốn đăng ký khoảng 98tỷ USD (kể cả vốn tăng thêm). Trừ các dự án đã hết
thời hạn hoạt động và giải thể trớc thời hạn hiện có 8.590 dự án còn hiệu lực
với tổng vốn đăng ký 83,1 tỷ USD.
Cơ cấu vốn ĐTNN từ 1988 đến 2007:
Lĩnh vực công nghiệp xây dựng: Tính đến hết năm 2007, lĩnh vực công
nghiệp và dây dựng có tỷ trọng lớn nhất với 5.745 dự án còn hiệu lực, tổng vốn
đăng ký hơn 50tỷ USD, chiếm 66,8% về số dự án, 61% tổng số vốn đăng ký và
68,5% vốn thực hiện.
ST
T
Chuyờn
ngnh
S
d ỏn
Vn u t
(USD)
Vn thc
hin (USD)
1 CN du khớ 38

5
50,0
29,948,532
20,
042,587,769
- ĐTNN trong lĩnh vực dịch vụ: Trong năm 2007 tuy vốn đầu t đăng ký tiếp
tục tập trung vào lĩnh vực công nghiệp (50,6%), nhng đã có sự chuyển dịch cơ
cấu đầu t tăng mạnh vào lĩnh vực dịch vụ, chiếm 47,7% tổng vốn đăng ký của
cả nớc, tăng 16,5% so với năm 2006 (31,19%) với nhiều dự án xây dựng cảng
biển, kinh doanh bất động sản, xây dựng khu vui chơi, giải trí...
Bảng tổng kết về ngành dịch vụ từ năm 1988 đến năm 2007 nh sau:
TT Chuyờn
ngnh
S d
ỏn
Vn
u t
(triu
USD)
u
t ó
thc hin
(triu
USD)
1 Giao thụng
vn ti-Bu
in ( bao
gm c dch
v
logicstics)

lý, nghiờn
cu th
trng...)
954 2.145 445
Tng
cng
1.912 28.609 7.399
- ĐTNN trong lĩnh vực Nông-Lâm-Ng nghiêp : Đến hết năm 2007,
lĩnh vực Nông- Lâm- Ng nghiệp có 933 dự án còn hiệu lực, tổng vốn đăng ký
hơn 4,4tỷ USD, đã thực hiện khoảng 2,02tỷ USD ; chiếm 10,8% về số dự án :

STT Nụng, lõm nghip S d ỏn
Vn ng ký
(USD)
Vn thc hin
(USD)
1 Nụng-Lõm nghip

803
4,01
4,833,499
1,8
56,710,521
2 Thy sn

130
45
0,187,779
1
69,822,132


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status