B GIO DC V O TO
HC VIN QUN Lí GIO DC
_____________
______________
NGUYN TH THU HNG
BIệN PHáP QUảN Lý HOạT ĐộNG GIáO DụC ĐạO ĐứC
CHO HọC SINH TRUNG HọC PHổ THÔNG
HUYệN CHƯƠNG Mỹ, Hà NộI
CHUYấN NGNH: QUN Lí GIO DC
Mó s: 60.14.05
LUN VN THC SI QUN Lí GIO DC
Ngi hng dn khoa hc: PGS.TS. Lấ PHC MINH
H NI - 2012
LỜI CẢM ƠN
Bằng tấm lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, em xin chân thành cảm ơn
PGS – Tiến sỹ - Lê Phước Minh người đã tận tình hướng dẫn cho em hoàn
thành luận văn.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy giáo, cô giáo tham gia giảng
dạy lớp cao học quản lý giáo dục K3 cùng các thầy, cô giáo, nhân viên trong
học viện Quản lý giáo dục; phòng giáo dục và đào tạo huyện Chương Mỹ
cùng BGH, các thầy giáo, cô giáo của các trường THPT, trung tâm GDTX
trên đị bàn huyện Chương Mỹ đã tạo điều kiện và chia sẻ cho tôi được học tập
và nghiên cứu để hoàn thành luận văn.
Xin chân thành cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp và những người thân trong
gia đình đã động viên, tạo mọi điều kiện thuận lợi, giúp đỡ cho tôi học tập và
nghiên cứu hoàn thành tốt luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 8 năm 2012
Tác giả
Nguyễn Thị Thu Hương
1.1. V i nét v l ch s nghiên c u v n à ề ị ử ứ ấ đề 5
1.1.1. Các nghiên c u n c ngo iứ ở ướ à 5
1.1.2. Các nghiên c u trong n cứ ở ướ 5
1.2. M t s khái ni m lên quan n v n nghiên c uộ ố ệ đế ấ đề ứ 8
1.2.1. Khái ni m v o cệ ề đạ đứ 8
1.2.2. Giáo d c o c ụ đạ đứ 9
1.2.3. Qu n lýả 10
1.2.4. Qu n lý ho t ng giáo d c o c cho h c sinhả ạ độ ụ đạ đứ ọ 11
1.2.5. K lu t – m t bi n pháp trong giáo d c o c cho h c sinhỷ ậ ộ ệ ụ đạ đứ ọ
12
1.2.6. Vai trò v tác d ng hai m t c a các hình th c k lu t, hình à ụ ặ ủ ứ ỷ ậ
ph t tr ng THPT.ạ ở ườ 13
1.3. Giáo d c o c cho h c sinh trung h c ph thôngụ đạ đứ ọ ọ ổ 16
1.3.1. c i m tâm, sinh lý c a h c sinh THPTĐặ đ ể ủ ọ 16
1.3.2. Nh ng y u t nh h ng t i o c c a h c sinh THPT.ữ ế ố ả ưở ớ đạ đứ ủ ọ 18
1.3.3. M c tiêu giáo d c o c cho h c sinh THPTụ ụ đạ đứ ọ 21
1.3.4. N i dung giáo d c o c cho h c sinh trung h c ph thông.ộ ụ đạ đứ ọ ọ ổ 23
1.4. Ho t ng qu n lý giáo d c o c ạ độ ả ụ đạ đứ 25
Ch ng 2ươ
TH C TR NG QU N LÝ GIÁO D C O C H C SINH Ự Ạ Ả Ụ ĐẠ ĐỨ Ọ
CÁC TR NG THPT HUY N CH NG M - HÀ N IỞ ƯỜ Ệ ƯƠ Ỹ Ộ 27
2.1. Khái quát c i m, tình hình kinh t - xã h i v giáo d c c a đặ đ ể ế ộ à ụ ủ
huy n Ch ng M - H N iệ ươ ỹ à ộ 27
2.1.1. c i m, tình hình kinh t - xã h i c a huy n Ch ng MĐặ đ ể ế ộ ủ ệ ươ ỹ.27
2.1.2.Tình hình giáo d c c a huy n Ch ng Mụ ủ ệ ươ ỹ 28
2.1.3. Nh n xétậ 28
2.2. Th c tr ng o c, các h nh vi vi ph m k lu t c a h c sinh v ự ạ đạ đứ à ạ ỉ ậ ủ ọ à
cách x lý c a giáo viên trong các tr ng THPT huy n Ch ng M , H ử ủ ườ ệ ươ ỹ à
N i.ộ 30
2.3. Th c tr ng Qu n lý giáo d c o c h c sinh trong các tr ng ự ạ ả ụ đạ đứ ọ ườ
3.2. Bi n pháp qu n lý giáo d c o c h c sinh THPT huy n Ch ng ệ ả ụ đạ đứ ọ ệ ươ
M .ỹ 55
3.2.1. Nâng cao nh n th c v trách nhi m c a cán b giáo viên, h c ậ ứ à ệ ủ ộ ọ
sinh v cha m h c sinh i v i công tác giáo d c cho h c sinh THPTà ẹ ọ đố ớ ụ ọ
55
3.2.2. Ph bi n, giáo d c pháp lu t trong nh tr ng ổ ế ụ ậ à ườ 60
3.2.3. T p hu n cho cha m v cách giáo d c o c v cách x lý ậ ấ ẹ ề ụ đạ đứ à ử
i v i h nh vi vi ph m o c c a h c sinh.đố ớ à ạ đạ đứ ủ ọ 66
3.2.4. Xây d ng s tay h ng d n v vi c th c hi n các hình th c kự ổ ướ ẫ ề ệ ự ệ ứ ỷ
lu t v hình ph t phù h p, u vi t cho cán b , giáo viên, nhân viên ậ à ạ ợ ư ệ ộ
trong tr ng.ườ 73
3.3. Kh o sát m c c n thi t v kh thi c a vi c áp d ng các hình ả ứ độ ầ ế à ả ủ ệ ụ
th c k lu t v hình ph t i v i h c sinh.ứ ỷ ậ à ạ đố ớ ọ 82
Tiêu kêt ch ng 3́̉ ươ 85
K T LU N VÀ KIÊN NGH́Ế Ậ Ị 86
1.K t lu nế ậ 86
2. Kiên ngh :́ ị 87
DANH MỤC BẢNG
B ng 2.1. Th c tr ng vi ph m k lu t, cách x lý vi ph mả ự ạ ạ ỷ ậ ử ạ 30
B ng 2.2. Nh ng y u t nh h ng n o c v công ả ữ ế ố ả ưở đế đạ đứ à
tác GD ĐĐ
cho HS THPT 37
B ng 2.3. Xây d ng k ho ch qu n lý giáo d c o cả ự ế ạ ả ụ đạ đứ . 39
B ng 2.4. Tri n khai k ho ch công tác giáo d c o c ả ể ế ạ ụ đạ đứ
cho h c sinhọ 39
B ng 2.5. Nh ng u i m trong qu n lý ho t ng giáo d cả ữ ư đ ể ả ạ độ ụ
o c đạ đứ
c a lãnh o tr ngủ đạ ườ 42
B ng 2.6. Nh ng h n ch trong qu n lý ho t ng GD .ả ữ ạ ế ả ạ độ ĐĐ
43
thường là hứa sẽ dạy bảo con tốt hơn nữa; Hiệu trưởng hoặc Hội đồng kỉ luật
xem xét hồ sơ và quyết định áp dụng một trong những hình thức kỉ luật như
1
phê bình, cảnh cáo, hạ hạnh kiểm, ghi học bạ, đình chỉ học tập trong một thời
gian, đuổi học… Viết bản cam kết? không khó, có “mẫu” sẵn. Phê bình, cảnh
cáo? Chuyện vặt! Hạ hạnh kiểm, ghi học bạ ư? Chuyện nhỏ! Đình chỉ học tập
một thời gian ư? Càng tốt, càng được “tự do”!. Hình thức kỉ luật đối với học
sinh chỉ cốt làm cho họ sợ để sau này không lặp lại khuyết điểm. Nhưng hiện
nay có những học sinh không biết sợ và đối với họ kỉ luật chẳng có tác dụng
gì! Có những học sinh không sợ ai, kể cả bố mẹ. Chỉ có bố mẹ nó sợ nó, chứ
nó không sợ bố mẹ. Nếu nó bị đuổi học thì bố mẹ nó phải chạy cho bằng được
sang trường khác, nếu không nó dọa “tự tử” thì nguy lắm…
Đánh giá thực trạng giáo dục, đào tạo Nghị quyết TƯ 2 khóa VIII nhấn
mạnh: “Đặc biệt đáng lo ngại là một bộ phận học sinh, sinh viên có tình trạng
suy thoái về đạo đức, mờ nhạt về lý tưởng, theo lối sống thực dụng, thiếu hoài
bão lập thân, lập nghiệp vì tương lai của bản thân và đất nước. Trong những
năm tới cần tăng cường giáo dục tư tưởng đạo đức, ý thức công dân, lòng yêu
nước, chủ nghĩa Mác Lê Nin, tư tưởng Hồ Chí Minh… tổ chức cho học sinh
tham gia các hoạt động xã hội, văn hoá, thể thao phù hợp với lứa tuổi và với
yêu cầu giáo dục toàn diện”.
Vậy chúng ta cần phải phòng và chống tệ nạn “bạo lực học đường”, việc vô
ý thức, vô kỷ luật của học sinh; cần có kỹ năng kết hợp giữa “chống” và “xây”,
phạt và khen nhằm giáo dục đạo đức học sinh một cách hiệu quả hơn.
Xuất phát từ những lý do khách quan, chủ quan như đã phân tích, là
người làm công tác quản lý một trường THPT, tôi mạnh dạn chọn đề tài:
“Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh THPT huyện
Chương Mỹ, Hà Nội”
2. Mục đích nghiên cứu
Hiện nay, tình trạng xuống cấp về mặt đạo đức của một bộ phận học
sinh là do nhiều nguyên nhân, trong đó có nguyên nhân do chất lượng hoạt
giáo dục học sinh và thực thi các hình thức kỷ luật
- Đề xuất các giải pháp để tăng cường quản lý hoạt động giáo dục đạo
đức cho học sinh
- Ứng dụng thí điểm, khảo nghiệm tính cần thiết, tính khả thi của các
giải pháp trong đề tài đã đề xuất.
6. Giả thuyết nghiên cứu
Công tác giáo dục đạo đức học sinh và đặc biệt việc thực hiện kỷ luật,
các hình phạt đối với các hành vi vi phạm của học sinh trong các trường
THPT ở huyện Chương Mỹ và các trường THPT trong nước còn gặp rất nhiều
hạn chế, khó khăn và thiếu hiệu quả, chủ yếu dựa trên kinh nghiệm và đôi khi
còn mang tính chủ quan. Do vậy sẽ có các hoạt động giáo dục kém hiệu quả,
hình thức và có các hình thức kỷ luật và các hình phạt phản tác dụng. Nếu có
nghiên cứu về những hoạt động, hình thức giáo dục đạo đức và kỷ luật và
hình phạt phù hợp, ưu việt sẽ nâng cao được chất lượng, hiệu quả của hoạt
động giáo dục đạo đức cho học sinh nói riêng và chất lượng giáo dục nói
chung cho học sinh THPT.
7. Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện được đề tài này, tác giả đã sử dụng phối kết hợp các nhóm
phương pháp nghiên cứu sau:
7.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận
- Nghiên cứu các vấn đề mang tính lý luận, pháp lý liên quan đến đề tài
- Nghiên cứu các văn bản của Nhà nước, của Bộ, ngành, các cơ quan
chức năng có liên quan đến vấn đề nghiên cứu của đề tài.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi; Phương pháp quan sát các hoạt
động giáo dục đạo đức ; Phương pháp phỏng vấn; phương pháp đặt vấn đề,
nêu vấn đề; Phương pháp thống kê, xử lý số liệu.
4
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC
trình hoạt động sống hàng ngày, quan hệ với mọi người và do kết quả giáo
dục có mục đích. Với mỗi người Bác ví “ đạo đức là nguồn nuôi dưỡng và
phát triển con người” [1, tr2]. “ Cũng như sông có nguồn thì mới có nước,
không có nước thì sông cạn. Cây phải có gốc, không có gốc cây héo” [6, tr 9,
tr 23]. Bác đã từng khái quát về triết lý cuộc sống: “ nghĩ cho cùng mọi vấn
đề …là vấn đề ở đời và làm người. Ở đời và làm người phải thương nước
thương dân, thương nhân loại bị đau khổ bị áp bức” [25, tr 147].
Bác Hồ xác định “Giáo dục là một khoa học”. Người nói “Giáo dục nhi
đồng là một khoa học”, do vậy cách dạy trẻ phải “giữ toàn vẹn cái tính vui vẻ,
hoạt bát, tự nhiên, tự động, trẻ trung của chúng, chớ nên làm cho chúng hóa ra
những người già sớm”. Bác thường nhắc nhở: chớ gò ép thiếu nhi vào khuôn
khổ của người lớn.
Sinh thời, Chủ tịch Hồ Chí Minh rất quan tâm giáo dục thế hệ trẻ, nhất
là giáo dục cho họ có "cái nền" đạo đức cách mạng để họ trở thành những
người vừa " hồng" vừa "chuyên". Bác Hồ đã từng nói" thanh niên là mùa
xuân của xã hội", " là người chủ tương lai của nước nhà", là người kế tục sự
nghiệp cách mạng của Đảng; là lực lượng to lớn, đội quân xung kích của cách
mạng;" nước nhà thịnh hay suy, yếu hay mạnh, một phần lớn là do các thanh
niên". Người căn dặn" Đảng cần phải chăm lo giáo dục đạo đức cách mạng
cho họ, đào tạo họ thành những người kế thừa" và" các cấp ủy cần phải lãnh
đạo chặt chẽ và ra sức giúp đỡ đoàn phát triển cho tốt". Nội dung cơ bản
trong quan điểm đạo đức cách mạng của người là: trung với nước hiếu với
6
dân; cần, kiệm, liêm, chính, chí công, vô tư; Yêu thương con người; tinh
thần quốc tế trong sáng.
Hồ Chí Minh chỉ rõ: “Một dân tộc, một đảng và mỗi con người, ngày
hôm qua là vĩ đại , có sức hấp dẫn lớn, không nhất định ngày hôm nay và
ngày mai vẫn được mọi người yêu mến và ca ngợi, nếu lòng dạ không trong
sáng nữa, nếu sa vào chủ nghĩa cá nhân”. Vai trò lãnh đạo của Đảng đối với
toàn xã hội không phải tự nhiên mà có, vai trò đó có được là do năng lực lãnh
trường như: “Đoàn kết tốt”, “Kỷ luật tốt”, “Khiêm tốn, thật thà dũng cảm”,
“Con người cần có bốn đức: cần - kiệm - liêm - chính, mà nếu thiếu một đức
thì không thành người”.
Kế thừa tư tưởng của Người, có rất nhiều tác giả nước ta đã nghiên cứu
về vấn đề này như: Phạm Minh Hạc, Hà Thế Ngữ, Nguyễn Đức Minh, Phạm
Hoàng Gia, Phạm Tất Dong và nhiều tác giả khác
1.2. Một số khái niệm lên quan đến vấn đề nghiên cứu
1.2.1. Khái niệm về đạo đức
Đạo đức là một hình thái ý thức xã hội phản ánh các quan hệ ứng xử
giữa con người với con người, con người với xã hội, con người với tự nhiên
và với chính bản thân mình.
Với tư cách là một sự phản ánh tồn tại xã hội, đạo đức là sản phẩm của
những điều kiện sinh hoạt vật chất của xã hội, của cơ sở kinh tế - xã hội. Đạo
đưc là sản phẩm tổng hợp của các yếu tố khách quan và chủ quan, sản phẩm
hoạt động thực tiến và nhận thức con người. Nó là thành phần cơ bản của một
nhân cách đã được xã hội hoá.
Đạo đức là một hình thái xã hội luôn mang tính lịch sử, tính giai cấp
tính dân tộc gắn với tiến trình phát triển của nhân loại và dân tộc. Đạo đức
cũng chịu sự quy định của điều kiện kinh tế, vật chất xã hội đồng thờicũng
chịu sự qua lại và chế ước lẫn nhau của các hình thái ý thức khác nhau như
pháp luật, văn hoá giáo dục, tạp quán…
Theo từ điển Tiếng Việt của viện ngôn ngữ học (NXB Đà Nẵng -
2000): Đạo đức là những tiêu chuẩn, nguyên tắc được dư luận xã hội thừa
8
nhận, quy định hành vi, quan hệ con người với con người và đối với xã hội.
Đạo đức là phẩm chất tốt đẹp của con người do tu dưỡng những tiêu chuẩn
đạo đưc mà có.
Đạo đức của con người biến đổi cùng với sự biến đổi và phát triển của
các điều kiện kinh tế xã hội. Theo thời gian phạm trù đạo đức ngày càng hoàn
thiện và đầy đủ hơn.
GDĐĐ không chỉ là khoa học mà còn là nghệ thuật. Nó đòi hỏi nhà
giáo dục vừa phải tuân theo quy luật hình thành và phát triển nhân cách vừa
phải tìm và vận dụng khéo léo các biện pháp sư phạm tác động vào ý thức học
sinh để tổ chức và quản lý được các hoạt động GDĐĐ một cách có hiệu quả.
Đây là quá trình lâu dài, phức tạp đòi hỏi công phu, kiên trì, liên tục và lập đi
lập lại nhiều lần.
1.2.3. Quản lý
Quản lý là hoạt động vốn có của xã hội ở bất kỳ trình độ nào. Quản
lý là loại lao động đặc biệt sẽ điều khiển mọi quá trình lao đông, phát triển
xã hội.
Theo Nguyễn Minh Đạo "Quản lý là sự tác động liên tục có tổ chức,
có định hướng của chủ thể về các mặt: chính trị, văn hoá, kinh tế, xã hội giáo
dục bằng một hệ thống các luật định, chính sách, nguyên tắc, phương pháp,
biện pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trường và điều kiện phát triển của đội
tượng" [11, tr. 8].
Quản lý một đơn vị với tư cách là hệ thống xã hội là khoa học và nghệ
thuật tác động vào hệ thống và từng thành tố của hệ thống bằng phương pháp
thích hợp nhằm đạt được các mục tiêu đề ra" [26, tr. 60].
10
Bản chất của hoạt động quản lý là sự tác động có mục đích đến tập thể
người nhằm thực hiện mục tiêu quản lý. Bản chất của quản lý được biểu hiện
qua chức năng quản lý với bốn chức năng cơ bản mà lí luận quản lý hiện đại
đã chỉ ra, đó là; lập kế hoạch ; tổ chức ; chỉ đạo ; kiểm tra đánh giá. Bốn chức
năng này có quan hệ mật thiết với nhau và tạo thành một chu trình quản lý.
Nói tóm lại: Quản lý là sự tác động có tổ chức, có định hướng của chủ
thể quản lý lên đối tượng quản lý và khách thể quản lý nhằm sử dụng có hiệu
quả nhất các tiềm năng, các cơ hội của tổ chức để đạt được các mục tiêu đặt ra
trong điều kiện biến động của môi trường.
1.2.4. Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh
Theo Phạm Khắc Chương: QLGD theo nghĩa rộng nhất là quản lý quá
Theo từ điển Random House, nghĩa thứ nhất của động từ “kỷ luật” là
“tạo ra trạng thái trật tự, phục tùng bằng cách huấn luyện, kiểm soát” và “sửa
chữa, trừng phạt, trừng trị”.
Các cụm từ đồng nghĩa với với tính kiểm soát của kỷ luật: kiểm soát,
chỉnh đốn, chỉ đạo, khống chế, giám sát, trông nom, điều khiển, quản lý, chi
phối, điều chỉnh, đưa vào khuôn phép, hạn chế, kiểm tra, kìm hãm, ngăn cản,
giam giữ, khai thác, kiềm chế, gò cương, thắt chặt, cấm đoán, giới hạn, chế
ngự, giam cầm, ngăn cấm, khiển trách, trừng trị, quở trách, mắng mỏ, nhiếc
móc, phê phán, lấy người khác ra so sánh, trừng phạt, sửa đổi, phạt.
Nghĩa khác của động từ “kỷ luật” được hiểu là hướng dẫn, dạy dỗ,
giáo dục. Trong từ điển Random House cho biết “huấn luyện bằng cách
hướng dẫn và tập luyện; rèn luyện thường xuyên”. Trong từ điển Synonym
finder (từ điển từ đồng nghĩa) của Rodale, chúng ta có thể tìm thấy rất nhiều
thuật ngữ đồng nghĩa với dạy dỗ/ giáo dục liên quan tới kỷ luật: huấn luyện,
12
tập huấn, rèn luyện, hướng dẫn, dạy, kèm cặp, giảng bài, đào tạo, khai mở tâm
trí, cung cấp thông tin, soi sáng, ghi nhớ, khắc sâu, truyền thụ, truyền đạt,
chuẩn bị, nói rõ, nuôi nấng, dạy dỗ, dẫn dắt, phổ biến.
1.2.5.2. Kỷ luật tự giác
Trước hết ta hiểu tự giác là gì?
Theo Bách khoa toàn thư việt Nam , “tự giác” là chỉ những gì được thực
hiện theo mục đích đã định trước. Hình thức cao của tự giác là biểu hiện sự
hiểu biết và vận dụng quy luật phát triển của thế giới khách quan
Vậy kỷ luật tự giác là do tự thân mỗi cá nhân quyết định. Những người
có khả năng tự kỷ luật sẽ tìm thấy động cơ từ bên trong.
Kỷ luật tự giác xuất hiện trong các hình thức khác nhau, chẳng hạn như
sự kiên trì, sức chịu đựng, kiềm chế, suy nghĩ trước khi hành động, hoàn
thành những gì bạn bắt đầu làm, và khả năng thực hiện các quyết định và kế
hoạch của một người, bất chấp sự bất tiện, khó khăn, trở ngại.
Kỷ luật tự giác cũng có nghĩa là tự kiểm soát, khả năng để tránh dư
trừng phạt thể xác thì con số này chỉ là 20%.
+ Kỷ luật áp đặt, khô cứng làm ảnh hưởng đến:
• Sự phát triển trí tuệ và nhân cách của trẻ( sức khỏe bị tổn hại, phát
triển không bình thường )
• Chất lượng giáo dục ( Trẻ chán học, bỏ học, học tập sút kém…)
• Gia đình, nhà trường và xã hội( Trẻ bỏ nhà đi, gia tăng tệ nạn xã hội và
vi phạm pháp luật…)
• Mối quan hệ giữa người lớn / trẻ em, giáo viên / học sinh (Trẻ hận giáo
viên, mất lòng tin với giáo viên, tạo ra khoảng cách giữa giáo viên và
học sinh…)
14
• Nghiêm trọng hơn, khi xẩy ra việc trừng phạt thân thể trẻ em không
những gây ra hậu quả nặng nề đối với trẻ em, gia đình và xã hội mà nó
còn không phù hợp với đạo đức nghề nghiệp của người giáo viên và vi
phạm các văn bản pháp lý quốc gia và quốc tế về quyền trẻ em.
+ Kỷ luật tự giác có tác dụng tích cực, quan trọng đối với Học sinh là
đem lại cho các em được hưởng rất nhiều tự do cá nhân. Bởi lẽ, các em:
o Có cơ cơ hội được lựa chọn và đưa ra quyết định của riêng mình, có cơ
hội chia sẻ, bày tỏ cảm xúc, được mọi người quan tâm, tôn trọng, lắng
nghe ý kiến;
o Học cách điều chỉnh những hành vi nào quấy rầy người lớn nếu như
người lớn cũng đối xử với các em theo cách này. Các em tôn trọng luật
lệ với điều kiện các em có cơ hội cùng với người lớn( bố mẹ, thầy cô )
thiết lập nên những luật lệ này.
o Tích cực, chủ động hơn trong học tập;
o Tự tin trước đám đông;
o Phát huy được khả năng của mình.
+ Kỷ luật tự giác có tác dụng tích cực đối với giáo viên, cụ thể là: Giảm
được áp lực quản lý lớp học vì học sinh hiểu và tự giác chấp hành kỷ luật, từ
đó GV được HS tin tưởng, tôn trọng;
và hành vi đạo đức đúng chuẩn; hình thành những kỹ năng và hành vi ứng xử.
1.3.1. Đặc điểm tâm, sinh lý của học sinh THPT
Học sinh THPT là những em ở lứa tuổi (15 - 18). Đây là giai đoạn phát
triển bắt đầu từ lúc dậy thì và kết thúc khi bước vào tuổi người lớn. Lứa tuổi
này còn gọi là tuổi vị thành niên. Đây là lứa tuổi có bước nhảy vọt về thể chất
lẫn tinh thần, các em đang tiến sang giai đoạn phát triển cao hơn (người
trưởng thành) tạo nên nội dung cơ bản và sự khác biệt trong mọi mặt phát
triển: thể chất, trí tuệ, tình cảm, đạo đức của thời kỳ này.
a. Về thể lực: Tuổi đầu thanh niên là thời kì đầu đạt được sự tăng
trưởng về mặt thể lực; Nhịp độ tăng trưởng về chiều cao và trọng lượng đã
chậm lại; Đa số các em đã vượt qua thời kì phát dục
b. Về trí tuệ:
• Tri giác có mục đích đã đạt tới mức rất cao
• Ghi nhớ có chủ định giữ vai trò chủ đạo trong hoạt động trí tuệ, đồng
thời vai trò của ghi nhớ logic trừu tượng, ghi nhớ ý nghĩa ngày một
tăng rõ rệt
16
• Các em đã tạo được tâm thế phân hoá trong ghi nhớ
• Có sự thay đổi về tư duy: các em có khả năng tư duy lý luận, tư duy
trừu tượng một cách độc lập, chặt chẽ có căn cứ và mang tính nhất quán
c. Những đặc điểm nhân cách chủ yếu
+ Sự phát triển của tự ý thức: Chú ý đến hình dáng bên ngoài; Quá trình
tự ý thức diễn ra mạnh mẽ, sôi nổi, có tính đặc thù riêng; Sự tự ý thức của các
em xuất phát từ yêu cầu của cuộc sống và hoạt động : Các em không chỉ nhận
thức về cái tôi của mình trong hiện tại mà còn nhận thức về vị trí của mình
trong xã hội, tương lai; Có thể hiểu rõ những phẩm chất nhân cách bộc lộ rõ
và những phẩm chất phức tạp, biểu hiện những quan hệ nhiều mặt của nhân
cách; Có khả năng đánh giá những cử chỉ, hành vi riêng lẻ, từng thuộc tính
riêng biệt, biết đánh giá nhân cách của mình nói chung trong toàn bộ những
thuộc tính nhân cách
theo mốt, thoả mãn cái tôi của mình trong khi các kỹ năng sống cơ bản lại
chưa được chuẩn bị.
1.3.2.2. Gia đình cha mẹ.
"Gia đình là tế bào của xã hội, là tập hợp của những người cùng chung
sống, là một đơn vị nhỏ nhất trong xã hội. Họ gắn bó với nhau bằng quan hệ
hôn nhân về dòng máu, thường gồm vợ chồng, cha mẹ, con cái" [5, tr4].
Được sống trong một gia đình hạnh phúc, mọi người đều thương yêu
quý mến nhau, giúp đỡ lẫn nhau trong công việc gia đình và xã hội, giữ đúng
tư cách của mình trong gia đình chính là nền tảng vững chắc để nhân cách
mỗi đứa trẻ được hình thành và phát triển đúng hướng.
Mặc dù ở lứa tuổi THPT, các em có xu hướng dẫn thoát khỏi phạm vi
gia đình, nhưng cũng chính đây là lúc gia đình có vai trò nền tảng, bệ phóng
hết sức quan trọng trong việc định hướng, động viên, đồng thời ngăn ngừa và
18