Tuyển tập CÂU HỎI ôn tập HAY và KHÓ môn SINH vào lớp 10 TRƯỜNG CHUYÊN có LỜI GIẢI CHI TIẾT - Pdf 29

Chương I: ÔN TẬP CÁC QUI LUẬT DI TRUYỀN
+ Qui luật di truyền Menđen ( Phân li và phân li độc lập )
+ Qui luật di truyền Moocgan ( Di truyền liên kết gen )
+ Qui luật di truyền liên kết giới tính
- Ở qui luật phân li độc lập
+ Tỉ lệ kiểu gen chứa 1 cặp gen đồng hợp ở F
2
= 1/2 số kiểu gen
+ Tỉ lệ kiểu gen chứa 2 cặp gen dị hợp ở F
2
= 1/4 số kiểu gen
* 35 trội - 1 lặn ( Lai P : 4n AAaa * 4n AAaa - G
P
: AA : Aa : Aa : Aa : Aa : aa )
* 11 trội - 1 lặn ( Lai P : 2n Aa * AAaa )
* (1:2:1)(1:1) = 1:2:1:1:1:1:2:1 ( Lai Aa * Aa với Bb * bb )
* Nếu P có n cặp gen dị hợp PLĐL trội - lặn hoàn toàn thì:
+ Số loại giao tử của P : 2
n
+ Số loại kiểu hình ở F
1
: 2
n
+ Số loại kiểu gen ở F
1
: 3
n
+ Tỉ lệ phân li kiểu hình ở F
1
: (3:1)
n

tử ( )
- C4 : 3 cặp gen , 1 cặp gen nằm trên 1 cặp NST giới tính , di truyền liên kết trong quá trình phát
sinh giao tử và 2 cặp gen nằm trên 2 cặp NST thường , phân li độc lập trong quá trình phát sinh giao
tử ( X
A
X
a
BbDd )
- C5 : 3 cặp gen , 1 cặp gen nằm trên 1 cặp NST giới tính , di truyền liên kết trong quá trình phát
sinh giao tử và 2 cặp gen nằm trên 1 cặp NST thường , di truyền liên kết trong quá trình phát sinh
giao tử ( X
D
X
d
)
Câu 3 : a/ Thế nào là nhóm gen liên kết ? Nêu ý nghĩa của di truyền liên kết và nguyên nhân .
Bằng phương pháp nào Moocgan phát hiện ra qui luật di truyền liên kết
- Nhóm gen liên kết là các gen trên 1 NST cùng di truyền liên kết trong quá trình phân bào, làm
thành 1 nhóm gen liên kết
- Di truyền liên kết là hiện tượng 1 nhóm tính trạng di truyền cùng nhau , được qui định bởi các
gen nằm trên cùng 1 cặp NST tương đồng ( hay mỗi NST mang nhiều gen ) cùng phân li trong quá
trình phân bào
- Ý nghĩa của di truyền liên kết
+ 1 số tính trạng tốt/xấu thường di truyền cùng nhau Ta có thể chọn được giống có tính trạng tốt ,
loại bỏ 1 số tính trạng xấu ra khỏi quần thể  duy trì từng nhóm tính trạng tốt của bố mẹ sang thế
hệ sau
+ Chỉ ra nguyên nhân vì sao 1 số tính trạng luôn đi cùng nhau
+ Ko tạo ra hay làm giảm xuất hiện biến dị tổ hợp
+ Đảm bảo sự DT bền vững của từng nhóm tính trạng được qđịnh bởi các gen trên 1 NST
+ Đảm bảo duy trì ổn định những đặc điểm của loài qua thời gian

2
có sự phân li kiểu hình
+ Cơ chế di truyền đều qua sự phân li và tổ hợp các cặp NST tương đồng trong quá trình giảm phân
và thụ tinh , dẫn đến phân li và tổ hợp các gen nằm trên NST đó
Phân li độc lập Di truyền liên kết gen
- 2 cặp gen nằm trên 2 cặp NST tương đồng khác nhau - 2 cặp gen nằm trên 1 cặp NST tương đồng
(hoặc cùng nằm trên 1 NST)
- 2 cặp gen DT độc lập, ko phụ thuộc vào nhau - 2 cặp gen di truyền liên kết , phụ thuộc
vào nhau
- F
1
tạo 4 kiểu giao tử có tỉ lệ bằng nhau , F
2
xuất hiện
16 kiểu tổ hợp giao tử , có 9 kiểu gen với tỉ lệ (1:2:1)
2
,
- F
1
tạo 2 kiểu giao tử có tỉ lệ bằng nhau , F
2

xuất hiện 4 kiểu tổ hợp giao tử , có 3 kiểu
có 4 kiểu hình với tỉ lệ (3:1)
2
gen với tỉ lệ 1:2:1 , có kiểu hình có tỉ lệ 3:1
hay 1:2:1
- Kết quả lai phân 0ch F
1
dị hợp về 2 cặp gen cho tỉ lệ

- Ý nghĩa qui luật phân li :
+ Xác định tương quan trội - lặn của 1 cặp tính trạng tương phản
+ Phần lớn các tính trạng trội là các tính trang tốt nên trong công tác chọn giống, người ta phải tập
trung được các gen trội quý vào cùng 1 KG để tạo ra đc giống có năng suất cao, phẩm chất tốt
+ Trong sản xuất chăn nuôi trồng trọt , nếu dùng những giống không thuần chủng và con lai F
1
làm
giống thì thế hệ sau sẽ bị phân tính Vận dụng phép lai phân tích để kiểm tra độ thuần chủng của
giống trước khi đem vào sản xuất đại trà
- Nội dung cơ bản của phương pháp lai của Menđen
+ Lai các cặp bố mẹ thuần chủng khác nhau về 1 hoặc 1 số cặp tính trạng tương phản
+ Theo dõi sự di truyền riêng rẽ của từng cặp tính trạng ở đời con cháu của từng cặp bố mẹ
+ Dùng toán thống kê phân tích số liệu thu được
+ Rút ra qui luật di truyền các tính trạng
b/- Nêu nội dung qui luật phân li độc lập : Các cặp nhân tố di truyền ( gen ) đã phân li độc lập
trong quá trình phát sinh giao tử
- Ý nghĩa qui luật phân li độc lập
+ Chỉ ra 1 trong những lí do làm xuất hiện BDTH làm cho SV đa dạng ở các loài sinh sản hữu tính
giao phối
+ Nhờ có biến dị tổ hợp mà làm cho sinh vật đa dạng phong phú  Có ý nghĩa với tiến hóa và chọn
giống
* Tiến hóa : Sinh vật đa dạng nên thích nghi được với các điều kiện sống khác nhau  tồn tại được
 biến dị tổ hợp là nguồn nguyên liệu cho chọn giống tự nhiên
* Chọn giống : Cung cấp nguồn nguyên liệu để chọn lọc , tạo ra giống mới có năng suất cao ,phẩm
chất tốt
- Nếu cặp nhân tố di truyền qui định tính trạng trội không hoàn toàn thì qui luật phân li độc
lập còn đúng hay không ?
Vẫn đúng . Vì nội dung của qui luật phân li độc lập là trong quá trình phát sinh giao tử , các cặp
nhân tố di truyền phân li độc lập chứ không phải các tt của cơ thể phân li độc lập
Câu 7 : Trong trường hợp 1 gen quy định 1 tính trạng thì gen lặn có thể biểu hiện ra kiểu

, F
a
- Những định luật của Menđen có thể áp dụng trên các loài sinh vật khác . Vì các thí nghiệm trên
đậu Hà lan dùng để khái quát thành định luật , Menđen phải lặp lại nhiều lần các thí nghiệm đó trên
nhiều đối tượng khác nhau ( rau , đậu , ong , chuột ). Khi các thí nghiệm thu được kết quả đều và ổn
định ở nhiều thí nghiệm khác nhau thì Menđen mới thống kê toán học để khái quát thành định luật
Câu 10: Ruồi giấm có những đặc điểm gì mà Moocgan chọn làm thí nghiệm?
- Số lg NST ít
- Vòng đời, thời gian sinh trg ngắn
- Dễ nuôi
- Đẻ nhiều
- Nhiều biến dị dễ quan sát
Câu 11 :So sánh kết quả thí nghiệm ở F
1
& F
2
trong lai 1 cặp tính trạng và lai 2 cặp tính trạng
( Menđen
- Giống nhau
+ P thuần chủng về các cặp tính trạng mang lai dẫn đến F
1
đồng tính , F
2
phân tính
+ Làm xuất hiện nhiều biến dị tổ hợp
Lai 1 cặp tính trạng Lai 2 cặp tính trạng
- F
1
dị hợp về 1 cặp gen - F
2

VD : P : AA(trội) * AA(trội)  F
1
: AA ( kiểu hình đồng tính trội )
P : AA(trội) * aa(lặn)  F
1
: Aa ( kiểu hình đồng tính trội )
- Ngược lại để tránh con lai xuất hiện tính lặn (xấu) người ta không sử dụng cơ thể dị hợp ( không
thuần chủng ) làm giống , vì như vậy ở con lai sẽ có sự phân tính và có kiểu hình lặn (xấu)
VD : P : Aa ( không thuần chủng ) * Aa ( không thuần chủng )  F
1
: 1AA : 2Aa : 1aa
Câu 14 : Nêu định nghĩa của phép lai phân tích . Nêu kết luận ?
- Lai phân tích là phép lai giữa cá thể mang tính trạng trội cần xác định kiểu gen với cá thể mang
tính trạng lặn
- Kết luận : Nếu kết quả của phép lai phân tích là đồng tính thì cá thể mang tính trạng trội có kiểu
gen đồng hợp trội còn kết quả phân tính theo tỉ lệ 1:1 thì cá thể mang kiểu gen dị hợp
Câu 15 : Điều kiện nào thì định luật của Menđen mới đúng ?
- Bố mẹ phải thuần chủng khác nhau về các cặp tính trạng đem lai
- Gen qui định tính trạng phải nằm trên NST thường ; các NST tương đồng khác nhau và trong nhân
- Số cá thể đem ra thống kê phải đủ lớn; mỗi gen qui định 1 tính trạng trội , lặn hoàn toàn
- Tính trạng đang xét phải có tính DT bền vững, ko bị thay đổi khi MT sống biến đổi (ko xảy ra
thường biến)
- Khả năng sống và phát triển của các cá thể trong thí nghiệm là như nhau
- Trong quá trình giảm phân tạo giao tử và thụ tinh tạo hợp tử không xảy ra hiện tượng đột biến số
lượng ,cấu trúc NST hay đột biến gen
Câu 16 : Cho 2 loài sinh vật , loài thứ 1 có kiểu gen AaBb , loài thứ 2 có kiểu gen ( chỉ xét
trong trường hợp không có đột biến hay hoán bị gen )
a/ So sánh kiểu gen của 2 loài trên
- Giống nhau :
+ Đều là 2 cặp gen dị hợp của cơ thể lưỡng bội , có ưu thế lai cao , tính di truyền không ổn định

ngay . Các tính trạng lặn chỉ biểu hiện ra kiểu hình ở trạng thái đồng hợp , ở trạng thái dị hợp nó
không được biểu hiện vì gen lặn bị gen trội lấn át . Đó là lí do khiến các tính trạng trội thường là
các tính trạng tốt
Câu 18 : Người ta tiến hành 4 phép lai giữa các dạng ruồi giấm khác nhau về máu sắc của mắt
như sau :
1. Ruồi đực mắt đỏ * ruồi cái mắt trắng
2. Ruồi đực mắt trắng * ruồi cái mắt đỏ
3. Ruồi đực mắt đỏ * ruồi cái mắt đỏ ( dị hợp tử )
4 . Ruồi đực mắt trắng * ruồi cái mắt đỏ ( dị hợp tử )
Thu được các kết quả lai dưới đây nhưng do sơ suất nên không biết kết quả lai nào là của
phép lai nào
a/ Thu được 90 ruồi cái mắt đỏ , 92 ruồi đực mắt đỏ
b/ 22 ruồi cái mắt đỏ , 21 ruồi cái mắt trắng , 21 ruồi đực mắt đỏ , 22 ruồi đực mắt trắng
c/ 100 ruồi cái mắt đỏ , 51 ruồi đực mắt đỏ , 50 ruồi đực mắt trắng
d/ 55 ruồi cái mắt đỏ , 52 ruồi cái mắt trắng
Qua kết quả trên , hãy cho biết
- Tính trạng nào trội , tính trạng nào lặn ?
Qua kết quả của 4 phép lai thì ta thấy mắt đỏ >> mắt trắng vì con ruồi cái ở PL3+4 mắt đỏ dị hợp
- Gen qui định màu sắc màu sắc của mắt nằm trên NST thường hay giới tính ?
Vì phép lai 1 và 2 là phép lai thuận nghịch nên nếu gen qui định tính trạng màu mắt nằm trên NST
thường thì sẽ có 2 PL có kết quả giống nhau nhưng trên thực tế ko có kết quả 2 phép lai nào giống
nhau  tính trạng qui định màu mắt nằm trên NST giới tính . Do tính trạng mắt đỏ , mắt trắng phân
bố ko đều ở hai giới (xét kết quả a, & c,)
 tính trạng qui định màu mắt nằm trên NST giới tính X không có alen tương ứng trên Y
Câu 19 : F
1
có tỉ lệ kiểu hình 3:1 có trong những qui luật di truyền nào ?
- Qui luât phân li ( Aa * Aa ) (hạt vàng * hạt xanh)
- Qui luật phân li độc lập ( AABb * aaBb ) (vàng trơn * xanh trơn)
- Qui luật di truyền liên kết gen( * ) (cao tròn * cao tròn)

a
* X
a
Y (ruồi giấm: mắt đỏ * mắt trắng)
- Qui luật phân li nhóm máu đồng trội: I
A
I
O
* I
B
I
O
(I
A
trội hoàn toàn so vs I
O
, I
B
trội hoàn toàn so
vs I
O
, I
A
và I
B
đồng trội)
Câu 22 : Về gen alen
- 1 gen có thể có nhiều alen khác nhau , nhưng trên cặp NST tương đồng , các alen tồn tại thành
từng cặp gồm 2 alen gọi là gen alen
- 2 alen cùng cặp có cùng vị trí ( cùng locus ) trên cặp NST tương đồng . Mỗi alen nằm trên 1 NST

- Các cả thể có các KG khác nhau phải có sức sống như nhau
Câu 26: Hãy trình bày quan niệm của Menđen về nhân tố DT và cho biết các đặc điểm của
các nhân tố DT giống vs đặc điểm của NST trong GP ở những điểm nào?
• K/n nhân tố DT của Menđen:
- Mỗi tính trạng do 1 cặp nhân tố DT quy định. Các nhân tố DT tồn tại thành từng cặp ko pha
trộn vào nhau trong TB
- Trong quá trình hình thành giao tử, mỗi thành viên của 1 cặp nhân tố DT phân li ngẫu nhiên
vào các giao tử. Các cặp nhân tố DT PLĐL nhau trong quá trình phát sinh giao tử
• Những điểm giống nhau
- Cũng như các nhân tố DT, các NST cũng tồn tại thành cặp (cặp NST tương đồng)
- Trong GP, các NST phân ly ngẫu nhiên và độc lập nhau về các giao tử tạo nên nhiều kiểu
giao tử khác nhau
Câu 27: Trong 1 phép lai 2 cặp tính trạng ở 1 loài TV, người ta thu được F
1
có tỉ lệ PL KH là
1:1:2:2:1:1. Hãy viết 1 SĐL biểu diễn phép lai này và nêu các điều kiện cần thiết để có thể thu
đc tỉ lệ PL KH như vậy.
* Các đk:
- Tỉ lệ PL KH của phép lai 2 cặp tính trạng là 1:1:2:2:1:1=(1:2:1)(1:1). Điều này cho thấy, cặp
gen (A và a) quy định cặp tính trạng thứ nhất có kiểu DT trội ko hoàn toàn (hoặc đồng trội)
và bố mẹ đều có KG dị hợp tử (Aa)
- Còn cặp gen thứ 2 (B và b) quy định cặp tính trạng kia có 1 bên (bố hoặc mẹ) là dị hợp tử
(Bb) còn 1 bên (mẹ hoặc bố) là đồng hợp tử (bb nếu là trội hoàn toàn; hoặc bb/BB nếu là
trội ko hoàn toàn)
- 2 cặp gen trên 2 cặp NST khác nhau (hoặc PLĐL)
- Số lượng con lai phải lớn, sức sống của các cá thể có KG khác nhau là như nhau
* SĐL:
P: AaBb x Aab
G
P

=> có thể điều chỉnh tỉ lệ đực : cái ở vật nuôi
* Ý nghĩa: Nắm đc cơ chế XĐ giới tính & các yếu tố ảnh hưởng đến sự phân hóa giới tính, người ta
có thể chủ động điều chỉnh tỉ lệ đực : cái ở vật nuôi cho phù hợp vs mục đích SX
VD: - tạo ra toàn tằm đực => lấy đc nhiều tơ hơn
- nhiều bê đực nuôi lấy thịt, bê cái nuôi lấy sữa
Câu 30: Vì sao Menđen lại chọn đậu Hà Lan làm đối tượng nghiên cứu
- Thời gian sinh trưởng ngắn, trong vòng 1 năm
- Có khả năng thụ phấn cao do cấu tạo của hoa, tránh đc sự tạp giao trong lai giống
- Có nhiều tính trạng đối lập, tính trạng đơn gen dễ quan sát
Câu 31: Tương quan trội-lặn của các tính trạng có ý nghĩa gì trong thực tiễn SX?
Tương quan trội-lặn là hiện tượng phổ biến ở TG SV, trong đó tính trạng trội thường có lợi. Vì vậy,
trong chọn giống cần phát hiện các tính trạng trội để tập trung các gen trội về cùng 1 KG nhằm tạo
ra giống có ý nghĩa kinh tế
Câu 32: Căn cứ vào đâu mà Menđen cho rằng các tính trạng màu sắc & hình dạng hạt đậu
trong thí nghiệm của mình DT độc lập vs nhau?
Căn cứ vào tỉ lệ mỗi KH ở F2 bằng tích các tỉ lệ của các tính trạng hợp thành nó
Câu 33: Trong TB sinh dưỡng của 1 cơ thể SV, cho biết các gen A, a, B, b ko nằm trên NST
giới tính
a, Khi TB trên thực hiện GP, có những loại giao tử nào có thể được sinh ra (biết rằng ko có sự
trao đổi chéo giữa các NST)
- Nếu 2 cặp gen nằm trên 2 cặp NST tương đồng khác nhau => KG: AaBb => G: AB, Ab, aB, ab
- Nếu 2 cặp gen nằm trên cùng 1 cặp NST tương đồng => KG: hoặc => G: AB, ab hoặc Ab, aB
b, Hãy dự đoán tỉ lệ PLKG, KH khi cho cơ thể có TB trên thực hiện phép lai phân tích
- Nếu 2 cặp gen nằm trên 2 cặp NST tương đồng khác nhau, thì khi lai phân tích TLKG, KH như
nhau và là 1:1:1:1
- Nếu 2 cặp gen nằm trên cùng 1 cặp NST tương đồng, thì khi lai phân tích TLKG, KH như nhau và
là 1:1
Câu 34: Cho P: AaBb x AaBb. Tìm tỉ lệ KH ở F1 (ko xét tác động qua lại giữa các gen)
Các gen PLĐL, THTD:
- Trội hoàn toàn: (3:1)(3:1) = 9:3:3:1

nhau
- Lúa nước có 2n=24, nghĩa là có 12 cặp NST tương đồng. Do vậy, tối đa ta có thể theo dõi sự di
truyền độc lập của 12 cặp tính trạng khi mỗi cặp gen quy định các tính trạng đó nằm trên các cặp
NST khác nhau
Chương II: NST
* CÔNG THỨC
- NP : k là số lần NP, a là số TB tham gia NP
+ Số NST có trong tế bào con : a.2n. 2
k
+ Số tế bào con sau k lần nguyên phân : a.2
k
+ Số thoi vô sắc xuất hiện (bị phá hủy) : a(2
k
-1)
+ Số NST (đơn) môi trường cần cung cấp : a(2
k
-1)2n
- GP + Số tế bào con sau k lần giảm phân : 4.a.2
k
( NP.4)
+ Số thoi vô sắc bị phá hủy :3a
+ Số NST môi trường cần cung cấp : a.2n
+ Số NST có trong tế bào con : a.n. 2
k
- TT : + Số NST bị tiêu biến theo thể định hướng : Số thể cực . n (NST)
+ Số tinh / noãn nguyên bào cần môi trường cung cấp số NST đơn : a.2n NST
- Lí thuyết : Bộ NST loài sinh sản hữu tính 2n , có n cặp NST tương đồng , mà 2 NST trong từng cặp tương đồng
có cấu trúc khác nhau thì số loại giao tử được tạo ra là 2
n
( khi nói đến cơ thể )

Đầu 2n kép 4n 2n
Giữa 2n kép 4n 2n
Sau 4n đơn 0 4n
Cuối 2n đơn 0 2n
* GP
Kì Số NST Số cromatit Số tâm động
Trung gian 2n kép 4n 2n
Đầu I 2n kép 4n 2n
Giữa I 2n kép 4n 2n
Sau I 2n kép 4n 2n
Cuối I n kép 2n n
Đầu II n kép 2n n
Giữa II n kép 2n n
Sau II 2n đơn 0 2n
Cuối II n đơn 0 n
Câu 1 : Vì sao nói hình thái NST biến đổi có tính chu kì ? Ý nghĩa ?
- Nói hình thái NST biến đổi có tính chu kì bởi
+ Ở kì trung gian , các NST duỗi xoắn cực đại, ở dạng sợ dài, mảnh. ADN tự sao đẫn đến NST tự x2. Nhờ sự tự
x2, NST từ dạng sợi đơn chuyển sang dạng sợi kép gồm 2 cromatit giống hệt nhau, gắn vs nhau ở tâm động
+ Ở kì đầu , các NST kép bắt đầu đóng xoắn , co ngắn có hình thái rõ rệt
+ Ở kì giữa , các NST kép co ngắn đóng xoắn cực đại, co ngắn có hình thái điển hình đặc trưng (hình hạt, que,
chữ V)
+ Ở kì sau, 2 cromatit trong từng NST kép tách nhau ở tâm động thành 2 NST đơn, phân ly về 2 cực của TB
+ Ở kì cuối, các NST bắt đầu dãn xoắn, trở về dạng sợi mảnh
Và cứ như vậy nên nói hình thái NST biến đổi có tính chu kì
- Ý nghĩa :
+ Kì trung gian: Tạo điều kiện cho hđ DT (tự sao của ADN), tạo đk cho sự phân chia của NST ở kì sau
+ Kì đầu: Tạo đk thuận lợi cho NST di chuyển về mặt phẳng xích đạo ở kì giữa
+ Kì giữa: Tạo hình thái đặc trưng của NST, thuận lợi cho việc phân ly của NST ở kì sau
+ Kì sau: Đảm bảo sự phân chia đồng đều VCDT cho 2 TB con

- Trong giao tử , chỉ có 1 NST của mỗi cặp NST
tương đồng 2n
- 1 chiếc có nguồn gốc từ bố hoặc mẹ
-Có 1 chiếc NST giới tính X hoặc Y
NST thường NST giới tính
- Chỉ mang những gen qui định tính trạng thường của - Mang gen quy định giới tính và 1 số gen qui định
cơ thể tính trạng thường của cơ thể
- Số lượng lớn - Chỉ có 1 cặp đôi khi chỉ có 1 chiếc
- Tồn tại thành từng cặp tương đồng - Có khi tồn tại thành cặp tương đồng (XX), có khi
tồn tại thành cặp không tương đồng(XY)
- Giống nhau ở 2 giới - Khác nhau ở 2 giới
NST kép NST tương đồng
- Gồm 2 cromatit giống nhau về hình dạng , kích
thước , cấu trúc và đính với nhau tại tâm động
- Cùng nguồn gốc : từ bố hoặc mẹ
- Được hình thành từ cơ chế nhân đôi ở kì trung gian
của quá trình phân bào
- Hoạt động như 1 thể thống nhất trong điều kiện bình
thường
- Các gen ở vị trí tương ứng trên 2 cromatit giống
nhau
- Gồm 2 NST giống nhau về hình dạng , kích thước
- 2 nguồn gốc : 1 từ bố , 1 từ mẹ
- Được hình thành từ cơ chế tổ hợp NST trong quá
trình thụ tinh hoặc qua cơ chế NP
- Hoạt động độc lập
- Các gen ở vị trí tương ứng trên 2 NST của cặp
NST tương đồng có thể giống hoặc khác nhau
Nguyên phân Giảm phân I


giống hệt TB mẹ là 2n NST
- Màng nhân xuất hiện , tế bào chất phân chia ,
tạo thành 2 tế bào con có số lượng NST giảm ½
so vs TB mẹ là n NST
Các

Giảm phân I Giảm phân II

trun
g
gian
Diễn ra trong thời gian dài hơn. Các NST tự x2.
Bộ NST là 2n NST kép
Diễn ra trong thời gian rất ngắn. Các NST ko
x2. Bộ NST là n NST kép

đầu
Có hiện tượng tiếp hợp các cặp NST kép tương
đồng theo chiều dọc và trao đổi chéo đoạn NST
(hoán vị gen ) giữa 2 cromatit khác nhau về
nguồn gốc của cặp NST kép tương đồng . Sau khi
tiếp hợp , các NST kép trong từng cặp tương đồng
rời nhau ra
Ko xảy ra hiện tượng tiếp hợp, trao đổi chéo

giữa
Các NST kép t/đồng xếp thành 2 hàng ở mặt
phẳng xích đạo của thoi phân bào . NST kép đính
sợi tơ phân bào ở 1 phía của tâm động
Các NST kép xếp thành 1 hàng ở MPXĐ của

- Cơ chế nguyên phân : sau các kì , kết quả mỗi tế bào chứa các cặp NST tương đồng
- Cơ chế tổ hợp tự do bộ NST đơn bội của giao tử đực với giao tử cái trong thụ tinh tạo bộ NST lưỡng bội
* Các quá trình sinh học :
- Quá trình tự nhân đôi của NST  mỗi NST thành 1 NST kép
- Quá trình trao đổi đoạn NST  tiếp hợp và trao đổi chéo trong kì đầu của giảm phân I
- Quá trình phân li NST  các NST kép phân li đồng đều về 2 cực tế bào
- Quá trình tổ hợp NST  tạo ra sự ổn định bộ NST qua các thế hệ
- Quá trình ĐB dị bội thể  trong nguyên phân tạo tế bào 2n+2 , 2n-2 ; trong giảm phân tạo tế bào n-1 , n+1
- Quá trình đột biến cấu trúc NST  các dạng mất , lặp , đảo và chuyển đoạn làm mất sự liên kết hài hòa giữa các
cặp NST tương đồng đã được chọn lọc trong tự nhiên lâu đời
Câu 9 : a/ Cơ chế đảm bảo cho quá trình NP từ 1 tế bào 2n mẹ  2 tế bào 2n con ?
- Ở kỳ trung gian: NST tự x2 dựa trên sự tự sao của ADN trong NST nên mỗi NST đơn  NST kép. Bộ NST
trong TB là 2n NST kép
- Ở kì sau: Sự phân ly đồng đều, chính xác của các NST đơn: từng NST kép chẻ dọc ở tâm động thành 2 NST đơn
phân ly về 2 cực của TB (2n NST kép  2n NST đơn ở mỗi cực của TB)
=> Nhờ có hiện tượng tự x2 & phân ly đồng đều của các NST trong NP nê sau NP tạo thành 2 TB con có bộ NST
giống hệt nhau & giống hệt TB mẹ
b/Cơ chế đảm bảo cho quá trình GP từ 1 tế bào 2n mẹ  4 tế bào n con ?
- Ở kì trung gian , mỗi NST đơn tự nhân đôi thành NST kép
- Ở kì sau I ,mỗi NST kép trong cặp NST tương đồng phân li về 2 cực của tế bào , tạo thành 2 nhóm có số lượng
NST n kép
- Ở kì sau II , mỗi NST kép tách nhau tại tâm động thành 2 NST đơn , phân li về 2 cực của tế bào , tạo thành 2
nhóm có số lượng NST n đơn
Câu 10 : Tại sao nói NST được xem là vật chất di truyền ở cấp độ tế bào ?
- Là cấu trúc mang gen , gen có bản chất là ADN , ADN Là vật chất di truyền ở cấp độ phân tử
- Có khả năng tự nhân đôi , phân li ,tổ hợp trong nguyên phân , giảm phân ,thụ tinh  NST duy trì và ổn định qua
các thế hệ của loài
- Có sự biến đổi hình thái trong từng chu kì tế bào  thực hiện được chức năng di truyền
- Mỗi loài sinh vật có 1 bộ NST đặc trưng và được duy trì ổn định qua các thế hệ tế bào
- Những biến đổi về cấu trúc và số lượng NST sẽ gây ra biến đổi ở các tính trạng di truyền  tạo biến BDTH

1,
S
2
S
n
tế bào cùng nguyên phân liên tiếp tương ứng với số lần là K
1
, K
2
, K
n.
thì tổng số
tế bào con xuất hiện qua quá trình nguyên phân là bao nhiêu
Số tế bào con xuất hiện qua quá trình nguyên phân là: (2
k1 + 1

– 2).S1 + (2
k2 + 1
- 2). S
2
+ + (2
kn + 1
– 2)S
n
Câu 14 : Trình bày cơ chế xác định giới tính ở người, gà và châu chấu.
Sự tự nhân đôi, phân li của cặp NST giới tính trong quá trình phát sinh giao tử và sự tổ hợp lại của chúng trong
quá trình thụ tinh là cơ chế tế bào học của sự xác định giới tính.
Người: P: 44A+XX x 44A+XY
G
p

+ Mỗi cromatit gồm 1 phân tử ADN và nhiều phân tử protein loại histol
- Chức năng của NST:
+ NST là VCDT ở cấp độ TB vì NST là cấu trúc mang gen mà gen là 1 đoạn của phân tử ADN
+ ADN có khả năng tự sao nên NST tự nhân đôi, qua đó các gen quy định các tính trạng được DT qua các thế hệ
TB và cơ thể
+ Những biến đổi về cấu trúc và số lượng của NST sẽ gây ra biến đổi ở các tính trạng DT
Câu 16 : Có phải mọi cặp NST trong TB lưỡng bội của tất cả các loài đều đồng dạng?
Không. Vì ở những loài đơn tính cặp NST giới tính ko giống nhau ở giới đực hoặc giới cái (tùy loài)
Câu 17 : Trong 2 lần phân bào của giảm phân , lần nào được coi là phân bào nguyên nhiễm , lần nào được
coi là phân bào giảm nhiễm ?
- Qua giảm phân I , số lượng NST ở tế bào con giảm đi 1 nửa nhưng mỗi NST ở trạng thái kép
- Qua giảm phân II , từ 1 tế bào chứa n NST kép hình thành 2 tế bào con , mỗi tế bào con chứa n NST đơn
 Lần I giảm nhiễm , lần II nguyên nhiễm
Câu 18 : Những hoạt động nào của NST trong giảm phân góp phần tạo sự đa dạng cho sinh giới ?
- Hoạt động tiếp hợp và trao đổi chéo ở kì đầu I
- Hoạt động phân li độc lập ở kì sau I
Câu 19 : (0.75đ) Con la là con lai của ngựa cái và lừa đực nên tế bào của con la chứa 2 bộ NST đơn bội của
ngựa và lừa . Giải thích tại sao tế bào con la vẫn nguyên phân bình thường nhưng lại giảm phân không
bình thường ?
- Khi tế bào con la nguyên phân , mỗi NST giữ nguyên dạng NST bố lừa hay mẹ ngựa . Khi nhân đôi hay tách 2
cromatit tương đồng diễn ra 1 cách độc lập theo từng NST do đó các lần nguyên phân khởi đầu từ hợp tử không
có trục trặc gì
- Trong phân bào giảm nhiễm , các NST tương đồng khác nguồn trong kì đầu I , quá trình tiếp hợp không thể xảy
ra đúng cách vì các NST của ngựa và lừa không khớp nhau về cả số lượng và cấu trúc
Câu 20 : Hãy đưa ra 3 hoạt động của NST trong giảm phân dẫn đến việc hình thành các tổ hợp NST khác
nhau trong các giao tử .Giải thích vì sao mỗi sự kiện đó lại có thể tạo nên các loại giao tử như vậy ?
- Kì đầu I : Xảy ra hiện tượng tiếp hợp các cặp đôi của các NST kép tương đồng dẫn đến sự trao đổi chéo giữa 2
cromatit khác nhau về nguồn gốc của cặp NST tương đồng dẫn đến hình thành các NST có tổ hợp mới của các
alen ở nhiều gen
- Kì sau I : Có sự phân li độc lập của các NST có nguồn gốc từ bố và mẹ trong cặp NST t/đ (lúc này mỗi NST

+ Kết quả : Từ 1 tế bào 2n qua giảm phân đều tạo 4 tế bào con có bộ NST n
+ Sự sinh sản của tế bào vùng này đều có vai trò tạo giao tử , tham gia vào quá trình thụ tinh
Sự phát sinh giao tử đực Sự phát sinh giao tử cái
- Vùng tăng trưởng : Thời gian tăng trưởng ngắn ,
tích ít chất dinh dưỡng , tế bào bé , tế bào chất ít quan
trọng
- Thời gian tăng trưởng dài , tế bào tích nhiều chất
dinh dưỡng , tế bào lớn , có vai trò quan trọng hơn
- Vùng chín : Từ 1 tế bào qua giảm phân tạo 4 tế bào
có hình dạng và kích thước tương đương
+ Tinh bào bậc I (GPI) 2 tinh bào bậc II (n NST kép)
+ 2 tinh bào bậc II (GPII) 4 tinh trùng (n NST)
- Từ 1 tế bào qua giảm phân tạo 1 tế bào lớn , 3 tế
bào bé gọi là thể cực
+ Noãn bào bậc I (GPI) 1 noãn bào bậc II + 1 thể
cực thứ nhất (n NST kép)
+ Noãn bào bậc II (GPII) 1 TB trứng + 1 thể cực (n
NST). Thể cực thứ nhất (GPII) 2 thể cực (n NST)
- Cả 4 tinh trùng đều có thể tham gia vào quá trình
thụ tinh
- Chỉ có 1 tế bào trứng tham gia vào quá trình thụ
tinh , còn 3 thể cực tiêu biến đi
- Tạo ra giao tử đực - Tạo giao tử cái
- Thời gian phát sinh giao tử ngắn , nhưng thời gian
tạo giao tử trong quãng đời cá thể kéo dài hơn
- Thời gian phát sinh giao tử dài , nhưng thời gian
tạo giao tử trong quãng đời cá thể ngắn hơn
- Tinh trùng bé , số lượng lớn , lượng tế bào chất ít - Trứng lớn , dạng hình cầu , lượng tế bào chất
nhiều
Câu 25: Nêu các hiện tượng di truyền và biến dị xảy ra đối với 1 cặp NST tương đồng

tính qua các thế hệ. Đồng thời sự tổ hợp của các NST trong GP hình thành nên các loại giao tử khác nhau về
nguồn gốc (có thể cả về cấu trúc NST), do vậy, có sự kết hợp ngẫu nhiên của các loại giao tử đực & cái, hình
thành nên các hợp tử chứa các tổ hợp NST khác nhau, từ đó xuất hiện biến dị tổ hợp  sinh vật thêm đa dạng ,
phong phú
Câu 28: Giả sử bộ NST của 1 tế bào kí hiệu AaBb . Hãy giải thích cơ chế tạo ra các giao tử bất thường có
thành phần NST như sau :
a. AaB , 0b
- Giảm phân I : Do ở kì sau I , cặp NST Aa tự nhân đôi nhưng không phân li , cặp NST Bb tự nhân đôi và phân li
bình thường nên kì cuối I hình thành 2 tế bào có thành phần NST : AAaaBB và 0bb
- Giảm phân II : Kì sau II , NST kép phân li bình thường và kì cuối II hình thành 4 giao tử gồm 2 loại có thành
phần NST : AaB và 0b
b.AAB , 0B , ab
- Giảm phân I : Các cặp NST phân ly bình thường nên kì cuối I hình thành 2 tế bào có thành phần NST : AABB
và aabb
- Giảm phân II : Kì sau II , NST kép AA rối loạn phân li (các NST kép BB , aa , bb phân li bình thường) và kì
cuối II hình thành 4 giao tử gồm 3 loại có thành phần NST là AAB , 0B và ab
Câu 29: Cho biết những cơ chế làm cho số lượng NST của loài ko ổn định qua các thế hệ
- Sự thay đổi số lượng NST của loài có thể xảy ra ở 1 cặp hoặc toàn bộ các cặp do sự phân ly ko bình thường của
các cặp NST xảy ra trong NP hoặc GP
- Nếu trong GP, 1 cặp NST nào đó ko phân ly sẽ tạo ra giao tử mang 2 NST hoặc ko có NST của cặp đó, qua thụ
tinh tạo ra hợp tử có 3 hoặc 1 NST của cặp đó, tạo nên ĐB dị bội
- Nếu trong NP hoặc GP, thoi phân bào ko đc hình thành, tất cả các cặp NST ko phân ly, tạo nên thể đa bội & tạo
thành tế bào 4n ( đối với tế bào sinh dưỡng ) hoặc tạo ra giao tử 2n đối với tế bào sinh dục sơ khai
Câu 30 :
a, Những hoạt động nào của NST trong GP và trong thụ tinh làm phục hồi bộ NST lưỡng bội của loài?
- GP: NST nhân đôi ở kỳ trung gian I, phân ly đồng đều NST ở kì sau I+II, tạo cho giao tử có 1 bộ NST đơn bội
(n NST), mỗi NST trong bộ đơn bội có nguồn gốc từ 1 cặp NST t/đồng
- Thụ tinh: tổ hợp NST theo từng đôi của bộ NST đơn bội trong giao tử đực & cái -> phục hồi bộ NST lưỡng bội
2n cho hợp tử, có tính đặc trưng được ổn định
b, Những hoạt động nào của NST trong GP & của giao tử trong thụ tinh đã tạo ra các BDTH?

Câu 32: Sao trong lịch sử tiến hóa, qt NP lại ko lựa chọn cách chia đôi TB, rồi sau đó x2 NST trong mỗi TB
con, thì số lượng NST ở các TB con vẫn giữ nguyên. Vì sao chọn lọc tự nhiên ko chọn hình thức đó
- Trong TB sinh dưỡng, NST tồn tại thành từng cặp t/đ. Trong mỗi NST t/đ, 1 NST có nguồn gốc từ bố, 1 NST có
nguồn gốc từ mẹ
- Nếu TB NP, tiến hành phân chia NST trước thì mỗi TB con sẽ chỉ nhận đc 1 NST của mỗi cặp t/đ. Sau đó NST
trong mỗi TB con đc x2 thì bộ NST trong mỗi TB con sẽ chỉ có 1 nguồn gốc (cụ thể là mỗi cặp NST t/đ gồm 2
chiếc NST giống hệt nhau). Do vậy, nếu TB này là TB mầm, nó sẽ trở thành TB sinh tinh hoặc TB sinh trứng, thì
GP sẽ ko tạo ra đc các loại giao tử khác nhau về nguồn gốc NST. Qua thụ tinh sẽ ko xuát hiện BDTH nên SV kém
đa dạng => khó thích nghi vs đk MT => khó tồn tại đc trước đk sống luôn thay đổi
=> Vì vậy, trước NP, NST phải x2
Câu 33: Điều gì sẽ xảy ra nếu các NST ko bắt đôi vs nhau trong kì đầu của GP?
- Nếu các NST ko tiếp hợp thành từng cặp t/đ (bắt đôi) ở kì đầu của GPI thì các cặp NST sẽ ko phân li đồng
đều về 2 cực của TB
- Kết quả: các giao tử đc hình thành sẽ có số lượng NST khác nhau
- Các giao tử có số lượng NST khác nhau sẽ ko có khả năng thụ tinh vì giao tử sẽ bị mất cân bằng gen (thừa 1 số
gen này nhưng lại thiếu 1 số gen khác) hoặc có thụ tinh cũng ko cho ra hợp tử có sức sống
Câu 34: a, Cặp gen dị hợp tử là gì?
2 alen của 1 cặp gen t/ứ, tồn tại ở 1 vị trí nhất định của 1 cặp NST t/đ, chúng khác nhu bởi số lượng, thành phần &
trình tự phân bố các nu
b, Điểm khác nhau cơ bản giữa alen rội & alen lặn?
- Khác nhau về số lượng, thành phần & trình tự phân bố các nu
- Quy định các KH khác nhau
- Alen trội có thể lấn át hoàn toàn hoặc ko hoàn toàn alen lặn
c, Phương pháp tạo cơ thể dị hợp tử ?
- TV: lai khác dòng, gây ĐB thuận nghịch từ các dạng đồng hợp tử
- ĐV: giao phối giữa các cá thể thuộc 2 giống thuần khác nhau, dùng con lai F
1
làm sản phẩm
d, Ý nghĩa của KG dị hợp tử
- Trong tiến hóa: + Tạo ưu thế lai giúp SV thích nghi tốt hơn vs các đk MT sống

Chương III . ADN - ARN - Protein
Công thức
=> nâng cao năng suất, phẩm chất, sức chống chịu vs các đk bất lợi từ MT
1 A
0
= 10
-4
Mm = 10
-7
mm = 10
-10
m
1nm = 10
-9
m = 10A
0
; 1Mm = 10
-6
m
L =
x
3,4 (A
0
)  N =
x
2 (nu)
N = ( nucleotit )  M = 300N (đvC )
M =
x
2

k
* Số nuclêôtit môi trường cung cấp khi gen tái bản k lần: N. (2
k
-1)
* Số nuclêôtit trên các phân tử mARN khi gen phiên mã k lần: k.N/2
* Số liên kết peptit trên chuỗi pôlipeptit = số axitamin trong phân tử prôtêin -1
* Số nu từng loại từng mạch và cả gen
A
1
= T
2
%A
1
= % T
2
T
1
= A
2
% T
1
= % A
2
G
1
= X
2
% G
1
= % X

= X
1
+ X
2

= G
1
+ X
1
= G
2
+ X
2
Vì A
mạch gốc
+ T
mạch gốc
= A
gen
= T
gen
=> rA + rU = A
gen
= T
gen
rG + rX = G
gen
= T
gen
* Phiên mã: (Đơn phân của ARN là rNu)

= H. 2
k
* Số ribônuclêôtit (rNu) môi trường cung cấp cho gen phiên mã K lần:
rA
mt
= rA. K = T
gốc
. K
rU
mt
= rU. K = A
gốc
. K
rX
mt
= rX. K = G
gốc
. K
rG
mt
= rG. K = X
gốc
. K
* Số liên kết peptit được hình thành khi các axit amin liên kết nhau = số phân tử H
2
O
= số aa -1.
* 1 phân tử ADN mạch thẳng, nhân đôi k lần thì số liên kết cộng hóa trị đc hình
thành là: (N – 2)(2
k

+ Các nucleotit liên kết với nhau bằng mối liên kết cộng hóa trị (liên kết photphodieste) tạo thành mạch
polinucleotit (chiều 5'- 3')
+ Được cấu tạo từ 1 mạch đơn
+ Đều tham gia vào quá trình tổng hợp protein trong tế bào
mARN tARN
- Phân tử dài hơn ,số đơn phân nhiều hơn (600-
1500)
- Phân tử ngắn hơn , số đơn phân ít hơn (80-100)
- Chỉ có cấu trúc bậc 1 là 1 mạch đơn - Có cấu trúc phức tạp hơn , tạo thành lá chẽ 3 thùy
- Không thể hiện NTBS, ko có liên kết Hidro - Có thể hiện NTBS, có lk H ở nơi có cấu trúc xoắn
- Mang bộ ba mã sao ( codon ) - Mang bộ ba đối mã ( anticodon )
- Dễ bị phân hủy - Tồn tại lâu hơn
- Truyền đạt thông tin qui định cấu trúc của
phân tử protein cần được tổng hợp từ nhân tế
bào  tế bào chất
- Vận chuyển aa tương ứng đến nơi tổng hợp protein
là ribôxôm và đóng vai trò là người phiên dịch ( vì có
bộ 3 đối mã )
Câu 3 : Phân biệt quá trình phiên mã và dịch mã ở sinh vật nhân thực
Phiên mã Dịch mã
- Là quá trình tổng hợp mARN , tARN hoặc rARN - Là quá trình tổng hợp chuỗi axit amin
- Xảy ra trong nhân tế bào - Xảy ra trong tế bào chất ở Ribôxôm
- 1 trong 2 mạch đơn của gen là mạch mang mã gốc
được dùng làm mạch khuôn tổng hợp ARN
- Phân tử mARN được dùng làm mạch khuôn
hình thành chuỗi aa
- Nguyên liệu cho quá trình là 4 loại nucleotit : A-U-
G-X
- Nguyên liệu cho quá trình là 20 loại axit amin
- Các nu trên mạch khuôn liên kết với các nu trong

- Protein  Tính trạng
+ Mới đầu , phân tử protein vừa được tổng hợp có cấu trúc bậc 1 , mạch thẳng
+ Sau đó , protein biến đổi thành bậc cao hơn , thực hiện chức năng của nó và biểu hiện thành tính trạng tương
ứng với cấu trúc của gen
Câu 6 : a) Tính đa dạng và đặc thù của ADN do yếu tố nào qui định ?
- Tính đa dạng :
Thành phần + Số lượng + Trình tự sắp xếp các nu
 Tạo nên sự đa dạng , phong phú trong các loài sinh vật dù chỉ có 4 loại nucleotit
- Tính đặc thù , đặc trưng của mỗi loài
Tỉ số + Thành phần + Số lượng + Trình tự sắp xếp + Hàm lượng ADN trong nhân tế bào + Cấu trúc: là 1 chuỗi
xoắn kép gồm 2 mạch polynucleotit song song xoắn đều quanh 1 trục tưởng tượng có chiều từ trái sang phải
* Tính đặc trưng của ADN này so với ADN kia là bởi thành phần , số lượng , trình tự sắp xếp của các nucleotit
b) Tuy chỉ có 20 loại axit amin nhưng vì sao lại tạo nên sự phong phú đa dạng giữa loài ?
+ Thành phần + Số lượng + Trình tự sắp xếp + Cấu trúc không gian
c/ Tính đa dạng và đặc thù của ARN do mạch mã gốc của gen tương ứng qui định
Câu 7 : So sánh ADN và ARN về cấu tạo và chức năng
- Giống
+ Là đại phân tử , được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân gồm nhiều đơn phân là các nucleotit: A, T, G, X
+ Mỗi nu gồm: 1 phân tử đường, 1 phân tử axit photphoric, 1 phân tử bazo nitric
+ Đc cấu tạo từ 5 nguyên tố chính C-H-O-N-P
+ Là hợp chất hữu cơ có tính axit
+ Các đơn phân nu đều liên kết với nhau bằng liên kết photphodieste, tạo thành chuỗi polynucleotit
+ Góp phần truyền đạt thông tin di truyền , ổn định tính trạng từ thế hệ trước sang thế hệ sau
ADN ARN
- Kích thước lớn hơn ARN ( hàng triệu đơn
phân )
- là 1 chuỗi xoắn kép gồm 2 mạch polynu
xoắn song song và đều quanh 1 trục tưởng
tưởng
- Có bazo nitric loại T không có U

sung
+ Đều góp phần vào sự ổn định tính trạng của loài từ thế hệ này sang thế hệ sau
+ Tổng hợp dựa trên NTBS và NT khuôn mẫu
Nhân đôi ADN Tổng hợp ARN
+ Xảy ra trước khi phân bào
+ ADN tách từ đầu đến cuối, 2 mạch đơn tách nhau
dần dần
+ Cả 2 mạch đều làm mạch khuôn
+ Cần lượng nucleotit tự do trong môi trường nội
bào lớn
+ A trong mạch liên kết với T trong môi trường nội
bào
+ Từ 1 ADN khuôn , qua 1 lần nhân đôi tạo 2 ADN
con giống hệt nhau và giống hệt ADN mẹ bạn đầu
+ Sau khi ADN con được hình thành theo nguyên
tắc bán bảo chúng đều tham gia vào việc tạo cấu trúc
của nhân tế bào mới
+ Là cơ chế truyền đạt TTDT qua các thế hệ TB và
cơ thể
+ Xảy ra trước khi tổng hợp protein
+ ADN tách 1 đoạn , tương ứng với 1 gen cấu
trúc
+ 1 trong 2 mạch của ADN là mạch mang mã
gốc dùng làm mạch khuôn
+ Cần lượng nucleotit tự do trong môi trường
nội bào bé
+ A trong mạch liên kết với U trong môi
trường nội bào
+ Từ 1 ADN khuôn có thể tổng hợp nhiều
ARN giống nhau ( Nếu phiên mã nhiều lần từ

ADN . Do ADN nằm trong nhân tế bào còn quá trình dịch mã xảy ra ở tế bào chất
Câu 11 : Cấu trúc không gian của ARN. Trong 3 loại mARN , tARN , rARN loại nào tồn tại lâu nhất , ngắn
nhất ?
- Mỗi phân tử ARN đc cấu tạo từ 1 chuỗi polynucleotit
- mARN là 1 chuỗi polynu ở dạng mạch thẳng, có trình tự nu bổ sung vs trình tự nu trên mạch khuôn của gen
- tARN và rARN có những đoạn mạch xoán lại trong phân tử
- rARN tồn tại lâu nhất do: + Có nhiều đoạn xoắn nhờ các mối liên kết Hidro tuy yếu nhưng nhiều (70% lk H)
+ Liên kết với các phân tử aa để tổng hợp nhiều chuỗi polipeptit
- mARN tồn tại ngắn nhất do: + Không có đoạn xoắn nào , không biểu hiện mối liên kết Hidro
+ Sau khi tổng hơp 1 chuỗi polipepetit xong thì mARN bị enzim phân hủy và trở
thành các nucleotit tự do trong môi trường nội bào
Câu 12 : 1 gen có chiều dài l = 4080 A
0
, gen có tỉ số =
a/ Xác định số nucleotit từng loại
- Số lượng nucleotit của gen là : N =
x
2 =
X
2 = 2400 ( nucleotit )
Do =  =
Mà A+G = 50%Nu = 1200
 A = T = 480 , G = X = 720 ( nucleotit )
b/ Gen đó tự sao liên tiếp 3 lần , môi trường nội bào cung cấp bao nhiều nucleotit tự do ?
- Số nucleotit môi trường nội bào cung cấp : N' = N(2
3
-1 ) = 2400
X
7 = 16800 ( nucleotit)
c/ Gen đó phiên mã 3 lần , có 5 riboxom trượt qua mỗi phân tử mARN . Hỏi


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status