Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán quản trị tại công ty cổ phần sản xuất dịch vụ công nghệ bán dẫn toàn cầu Việt Nam (GES VN) - Pdf 29

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN PHƯƠNG HIỀN
HOÀN THI ỆN TỔ CHỨC CÔNG TÁC K Ế
TOÁN QU ẢN TRỊ TẠI CÔNG TY C Ổ PHẦN
SẢN XUẤT DỊCH VỤ CÔNG NGH Ệ BÁN DẪN
TOÀN C ẦU VIỆT NAM (GES VN)
LUẬN VĂN THẠC S
Ĩ
Chuyên ngành: Kế Toán
Mã số ngành: 60 34 0301
TP. HỒ CHÍ MINH, tháng 01 năm 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN PHƯƠNG HIỀN
HOÀN THI ỆN TỔ CHỨC CÔNG TÁC K Ế
TOÁN QU ẢN TRỊ TẠI CÔNG TY C Ổ PHẦN
SẢN XUẤT DỊCH VỤ CÔNG NGH Ệ BÁN DẪN
TOÀN C ẦU VIỆT NAM (GES VN)
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Kế Toán
Mã số ngành: 60 34 0301
HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. HUỲNH ĐỨC LỘNG
TP. HỒ CHÍ MINH, tháng 01 năm 2014
CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HỒ CHÍ MINH
Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS. Huỳnh Đức Lộng
(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị và chữ ký)
Luận văn Thạc S

Họ tên học viên Giới tính:
Ngày, tháng, năm sinh: Nơi sinh:
Chuyên ngành: MSHV:
I-Tên đề tài
II- Nhiệm vụ và nội dung:
III- Ngày giao nhiệm vụ:
IV- Ngày hoàn thành nhiệm vụ:
V- Cán bộ hướng dẫn: (Ghi rõ học hàm, học vị, họ tên) CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
(Họ tên và chữ ký)
KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH
(Họ tên và chữ ký)
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết
quả viện dẫn trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ
công trình nghiên cứu khác.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này đ
ã
được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đ
ã
đư

ở đó nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty.
Kết quả nghiên cứu xây dựng quy trình, cách thực hiện, người lập các báo
cáo quản trị nâng cao chất lượng thông tin ra quyết định kinh doanh, hoàn thiện hệ
thống kế toán quản trị hoạt động một cách hiệu quả.
iv
ABSTRACT
This research studies the system of theoretical basis on management
accounting such as prepare budget project, evaluate management responsibilities,
Organization of cost accounting and cost variance analysis, Analyze Cost – Volume
– Profit.
On the other hand, analyze the management Accounting system at Global
Equipment Services and Manufacturing Vietnam Joint Stock company to find out
advantages as well as challenge. Based on the studies, some solutions are addressed
to enhance the quality of information to gain effective business.
Results of study show the way to collect and analyze information; individual,
unit responsibilities in Managerial Accounting system as well as establishment
processes, which made the performance of Management Accounting at GES VN
more fluency.
v
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM TẮT iii
ABSTRACT iv
MỤC LỤC v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT x
DANH MỤC CÁC BẢNG xi
DANH MỤC SƠ ĐỒ xii
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 Đặt vấn đề 1

2.5.3 Hệ thống kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm 27
2.5.3.1 Khái niệm chi phí 27
2.5.3.2 Phân loại chi phí 28
2.5.3.3 Đối tượng tập hợp chi phí và tính giá thành 29
2.5.3.4 Kỳ tính giá thành 30
2.5.3.5 Phương pháp tập hợp chi phí 30
2.5.3.6 Phương pháp tính giá thành 30
vii
2.5.3.7 Phân tích biến động chi phí 31
2.5.4 Thiết lập thông tin KTQT cho quá trình ra quyết định 32
2.5.4.1 Thông tin KTQT cho việc ra quyết định ngắn hạn 32
2.5.4.2 Thông tin kế toán quản trị ra quyết định dài hạn 33
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 35
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TẠI
GES VN 36
3.1 Tình hình tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh và tổ chức công tác kế toán tại
công ty 36
3.1.1 Tình hình tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh tại GES VN 36
3.1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 36
3.1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ 37
3.1.1.3 Quy mô 37
3.1.1.4 Tổ chức bộ máy quản lý công ty GES VN 39
3.1.1.5 Một số chỉ tiêu kết quả hoạt động 41
3.1.1.6 Thuận lợi, khó khăn và chiến lược phát triển 42
3.1.2 Thực trạng tổ chức công tác kế toán 43
3.1.2.1 Chính sách kế toán áp dụng tại công ty 43
3.1.2.2 Hình thức tổ chức hệ thống sổ sách tại GES VN 44
3.1.2.3 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty GES VN 46
3.2 Thực trạng tổ chức công tác kế toán quản trị tại công ty 48
3.2.1 Dự toán chi phí tổng hợp 48

4.2.5 Phân tích mối quan hệ giữa chi phí – khối lượng – lợi nhuận (C – V – P) 83
4.2.5.1 Khối sản xuất 83
4.2.5.2 Khối dịch vụ 85
KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 87
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 88
KẾT LUẬN 88
KIẾN NGHỊ 89
TÀI LIỆU THAM KHẢO 91
x
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
GES VN: Công ty Cổ Phần Sản Xuất Dịch Vụ Công Nghệ Bán Dẫn Toàn Cầu Việt
Nam
KTQT: Kế toán quản trị
IMA: Institution of Management Accountants
QLDN: Quản lý doanh nghiệp
TSCĐ: Tài sản cố định
NVL: Nguyên vật liệu
KQHĐKD: Kết quả hoạt động kinh doanh
SXDD: Sản xuất dở dang
SPDD: Sản phẩm dở dang
xi
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: So sánh sự khác nhau giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị 10
Bảng 3.1: Vốn điều lệ doanh nghiệp 36
Bảng 3.2: Tình hình tài sản và nguồn vốn tại Công ty Cổ Phần Sản Xuất Dịch Vụ
Công Nghệ Bán Dẫn Toàn Cầu Việt Nam 38
Bảng 3.3: Trình
đ
ộ lao động và số lao động trực tiếp tham gia hoạt động nghiên cứu
phát triển 38

quản trị cần phải có thông tin ghi nhận lại để đối chiếu so sánh giúp nhà quản trị
nắm được sát tình hình thực hiện đang ở giai đoạn nào?, hiệu quả thế nào?, tiến
triển ra sao?, để từ đó đưa ra các quyết định điều chỉnh kế hoạch cho phù hợp với
tình hình thực tế dựa trên kế hoạch tổng thể đã được duyệt. Do đó tất cả thông tin
cung cấp cho nhà quản trị đ
òi h
ỏi phải linh hoạt, kịp thời, khách quan và đặc biệt là
phải mang tính hệ thống doanh nghiệp để nhà quản trị đưa ra các quyết định tối ưu
ứng với các tình huống phát sinh góp phần tạo nên sự thành công của doanh nghiệp.
Tất cả các thông tin phục vụ cho nhà quản trị lập kế hoạch, ra quyết định
được dựa trên hệ thống thông tin cung cấp từ bộ phận kế toán quản trị của doanh
nghiệp. Để việc ra quyết định ngày càng linh hoạt, chuẩn xác thì việc hoàn thiện bộ
máy KTQT ở doanh nghiệp là tất yếu, và phải được thực hiện cải tiến xuyên suốt
quá trình hoạt động của doanh nghiệp dựa trên chiến lược, sách lược, bản sắc riêng
từng doanh nghiệp.
1.2 Tính cấp thiết của đề tài
Trong bối cảnh ảm đạm chung của nền kinh tế thế giới hiện nay, việc điều
hành quản lý doanh nghiệp trong hoàn cảnh khó khăn này làm đau đầu các nhà quản
trị khi đối phó với các nguy cơ có thể xảy ra trong giai đoạn hiện nay. Việc cấp thiết
đặt ra là thông tin phục vụ nhà quản trị đưa ra quyết định phải thật sự linh hoạt và
kip thời để xử lý các tình huống cấp bách.
2
Kế toán với chức năng thông tin, kiểm tra các hoạt động kinh tế tài chính của
doanh nghiệp để thực hiện cho nhu cầu quản lý của các đối tượng trong và ngoài tổ
chức, doanh nghiệp. Ngoài ra nó còn có ý ngh
ĩa đ
ặc biệt quan trọng trong giai đoạn
toàn cầu hóa hiện nay, cạnh tranh mang tính khắc nghiệt hơn trong sân chơi thế
giới.
Chất lượng hệ thống thông tin của công tác kế toán ảnh hưởng đáng kể đến

hiệu quả quản lý và khả năng cạnh tranh, chiếm l
ĩnh th
ị trường của công ty trong
sân chơi ngày một quốc tế hóa. Tuy nhiên, hiện nay công tác kế toán quản trị tại
Công ty Cổ Phần Sản Xuất Dịch Vụ Công Nghệ Bán Dẫn Toàn Cầu Việt Nam chưa
được quan tâm thực hiện đúng mức. Vì vậy việc hoàn thiện tổ chức công tác kế toán
quản trị tại GES VN hiện nay là vấn đề cấp thiết nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động,
đổi mới tổ chức công tác kế toán để phù hợp với mục tiêu chiến lược của công ty
trong tình hình mới. Chính vì vậy tôi đ
ã ch
ọn đề tài “Hoàn thiện tổ chức công tác kế
3
toán quản trị tại Công ty Cổ Phần Sản Xuất Dịch Vụ Công Nghệ Bán Dẫn Toàn
Cầu Việt Nam” làm luận văn cao học của mình với mong muốn góp phần vào sự
phát triển công ty trong l
ĩnh v
ực công nghệ mới này, đồng thời hy vọng kết quả
nghiên cứu của đề tài này có thể áp dụng cho các doanh nghiệp tương đồng với
GES VN tại Việt Nam.
1.3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
1.3.1 Mục tiêu tổng quát
Hoàn thiện tổ chức công tác KTQT tại Công ty Cổ Phần Sản Xuất Dịch Vụ
Công Nghệ Bán Dẫn Toàn Cầu Việt Nam nhằm nâng cao chất lượng thông tin cung
cấp cho nhà quản trị, giúp nhà quản trị thực hiện tốt chức năng của mình trên c
ơ s

đó nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty.
1.3.2 Mục tiêu cụ thể
Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về kế toán quản trị
Đánh giá thực trạng tổ chức công tác kế toán và kế toán quản trị tại Công ty

c
ũng như đ
ặc điểm, sự phát triển KTQT hiện được áp dụng tại Việt Nam.
Nội dung 2: Nghiên cứu tổng quan tình hình tổ chức công tác KTQT các
doanh nghiệp
Sử dụng thông tin thứ cấp là kết quả các đề tài được tác giả trong và ngoài
nước nghiên cứu để nghiên cứu xu hướng phát triển của KTQT trên thế giới hiện
nay c
ũng nh
ư đ
ặc điểm, sự phát triển KTQT hiện được áp dụng tại Việt Nam.
Nội dung 3: Nghiên cứu thực trạng tổ chức công tác kế toán quản trị tại
Công ty Cổ Phần Sản Xuất Dịch Vụ Công Nghệ Bán Dẫn Toàn Cầu Việt Nam
Sử dụng phương pháp quan sát, thống kê mô tả: ghi nhận lại toàn cảnh thực
trạng tổ chức công tác kế toán quản trị tại Công ty Cổ Phần Sản Xuất Dịch Vụ Công
Nghệ Bán Dẫn Toàn Cầu Việt Nam theo từng nội dung KTQT. Sử dụng đồng thời
thông tin sơ cấp và thông tin thứ cấp.
Nội dung 4: Nghiên cứu để xác định ưu điểm, nhược điểm của từng nội
dung KTQT thực hiện tại GES VN
5
Sử dụng phương pháp phân tích, so sánh: xem xét sự đáp ứng giữa yêu cầu
quản trị với thông tin báo cáo quản trị cung cấp, xu hướng phát triển GES VN để
tìm ra
ưu đi
ểm, nhược điểm đang hiện hữu tại GES VN tiến tới đề xuất giải pháp
hoàn thiện.
Trong quá trình xác
đ
ịnh, kết hợp cả thông tin sơ cấp và thông tin thứ cấp
Nội dung 5: Xác định nội dung vàtổ chức hoàn thiện những nội dung kế

ợc
phát triển những kỹ thuật mới để bắt kịp nhịp độ phát triển trong quy luật tiến hóa
đó. Cùng với quy luật đó, khi mà quyền sở hữu tách rời quyền điều hành quản lý
doanh nghiệp, vấn đề về thông tin quản trị được đặt ra để kiểm soát, điều hành
doanh nghiệp đạt hiệu quả là điều tất yếu. Đặc biệt là trong sự cạnh tranh về giá
giữa các sản phẩm với nhau trên thị trường buộc nhà quản trị nắm sát tình hình biến
động chi phí trong từng sản phẩm để có các chiến lược về giá tối ưu nhất.
KTQT xuất hiện đầu tiên ở Mỹ vào những năm đầu thế kỷ XIX. Sự phát triển
mạnh cả về quy mô và phạm vi hoạt động của các doanh nghiệp trong giai đoạn này
đặt ra yêu cầu cho các nhà quản trị là phải kiểm soát và đánh giá được chúng. Một
trong các doanh nghiệp áp dụng KTQT đầu tiên ở Mỹ là công ty dệt Lyman Mills.
Để xác định được hiệu quả của các sản phẩm cụ thể c
ũng nh
ư đánh giá đư
ợc hiệu
quả hoạt động của các bộ phận, Lyman Mills đ
ã áp d
ụng hệ thống kế toán theo dõi
tình hình vật tư, chi phí nhân công và các chi phí trực tiếp phát sinh hàng ngày.
Hoạt động trong ngành đường sắt, Louisville & Nashville, cũng áp dụng KTQT vào
năm 1840 khi phạm vi hoạt động ngày càng rộng lớn và công việc xử lý ngày càng
phức tạp công ty đ
ã chia thành hai b
ộ phận kế toán chi phí và kế toán thu nhập để
theo dõi theo từng khu vực. Tiếp sau ngành dệt, ngành đường sắt và các ngành
luyện kim, ngành dầu khí, hóa chất, chế tạo c
ũng áp d
ụng KTQT để quản lý điều
hành. Tuy nhiên trong giai đoạn này, các nhà quản trị chỉ kiểm soát được chi phí
trực tiếp, các phương pháp phân bổ chi phí sản xuất chung vẫn bị bỏ qua.

dạng đ
ã tr
ở nên cấp thiết vì ph
ương pháp, ph
ạm vi áp dụng hạn hẹp của kế toán c
ũ
không thể bao quát hết, nhất là trong nền kinh tế nhiều thành phần. Đ
òi h
ỏi phải có
hệ thống kế toán đủ mạnh dùng chung cho nền kinh tế để xử lý các nghiệp vụ phát
sinh.
Giai đoạn 1995 – 2005: Đây là giai đoạn hệ thống kế toán Việt Nam phát
triển rõ rệt nhất, ngày 01/11/1995 quyết định 1141/TC/QĐ/CĐKT ra đời phục vụ
cho việc quản lý thông tin kinh tế của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đáp ứng nhu
cầu quản lý thông tin của kinh tế của xã hội, đồng thời tạo nền tảng củng cố thông
8
tin sử dụng cho hình thức KTQT sau này. Đến năm 2003 Luật kế toán ban hành đã
bước đầu được thừa nhận KTQT ở Việt Nam.
Giai đoạn 2006 đến nay: Bộ tài chính ban hành quyết định 15/2006/QĐ-BTC
ngày 20/03/2006 về việc ban hành chế độ kế toán áp dụng cho tất cả các loại hình
doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế, đ
ã c
ủng cố đầy đủ hơn cho việc quản lý
các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Đặc biệt, thông tư 53/2006/TT-BTC ngày
12/06/2006 “Hướng dẫn áp dụng kế toán quản trị trong doanh nghiệp” tạo nên sự
thống nhất về nội dung, phương pháp thực hiện kế toán quản trị tại Việt Nam.
2.2 Khái niệm về kế toán quản trị
Kế toán là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh
tế tài chính dưới hình thức giá trị, hiện vật và thời gian lao động (Luật kế toán,
khoản 1, Điều 4)

viên KTQT là những đối tác chiến lược quan trọng trong đội ng
ũ qu
ản lý của tổ
chức”
9
Theo Hilton kế toán quản trị là một bộ phận trong hệ thống thông tin của một
tổ chức, các nhà quản lý dựa vào thông tin kế toán quản trị để hoạch định và kiểm
soát hoạt động của tổ chức. (Hilton, 1991)
Qua các định ngh
ĩa tr
ên có th
ể hiểu được tổng quát KTQT là việc thu thập đo
lường, phân tích, xử lý, tổng hợp theo từng yêu cầu quản trị một cách có hệ thống
nhằm phục vụ cho việc lập kế hoạch, tổ chứcđiều hành, kiểm tra và quyết định của
nhà quản trị, được thể hiện qua hình vẽ sau:
Sơ đồ 2.1: Mô hình quản trị
2.3 So sánh giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị
2.3.1 Giống nhau
Một hệ thống kế toán hoàn chỉnh là hệ thống gồm kế toán tài chính và kế
toán quản trị tuy mục đích sử dụng hai loại báo cáo này khác nhau nhưng kết quả
cuối cùng của chúng là phản ánh tình hình hoạt động của doanh nghiệp.
Ngoài ra còn có một số điểm giống nhau giữa kế toán tài chính và kế toán
quản trị.
Kế hoạch,
chiến lược
Mục tiêu quản trị
Thông tin ra quyết định
Kế toán giá thành, ngân sách,
Báo cáo tài chính
Quyết định hỗ trợ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status