BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
NGUYỄN HÁN KHANH
XÁC ĐỊNH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN
MỨC ĐỘ HÀI LÕNG CỦA CÁC NHÀ ĐẦU TƢ
TẠI KHU CÔNG NGHIỆP TÂN ĐÔNG HIỆP B
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số ngành: 60340102 TP. HCM, tháng 12 năm 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
NGUYỄN HÁN KHANH
XÁC ĐỊNH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN
TT
Họ và tên
Chức danh Hội đồng
1
PGS.TS. Nguyễn Phú Tụ
Chủ tịch
2
TS. Lại Tiến Dĩnh
Phản biện 1
3
PGS. TS. Bùi Lê Hà
Phản biện 2
4
TS. Lê Quang Hùng
Ủy viên
5
TS. Mai Thanh Loan
Ủy viên, thƣ ký
Xác nhận của Chủ tịch hội đồng đánh giá Luận văn sau khi luận văn đã đƣợc sửa
chữa (nếu có):
Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận văn
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM
PHÒNG QLKH-ĐTSĐH
CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Tp. Hồ Chí Minh, ngày 19 tháng 12 năm 2013
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi dƣới sự hƣớng
dẫn khoa học của TS. Nguyễn Văn Tân. Các số liệu, kết quả nêu trong Luận văn là
trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất cứ công trình nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này đã
đƣợc cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã đƣợc chỉ rõ nguồn gốc.
Trân trọng.
Học viên thực hiện Luận văn NGUYỄN HÁN KHANH
ii
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin kính gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban giám hiệu, Quý thầy/cô
Trƣờng Đại học Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh, Ban lãnh đạo Ban quản lý các
khu công nghiệp tỉnh Bình Dƣơng, Ban lãnh đạo Công ty TNHH Phú Mỹ, các tổ
chức, cá nhân đã truyền đạt kiến thức, đóng góp ý kiến và thảo luận, cung cấp tài
liệu cho tôi hoàn thành Luận văn này.
Đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Thầy TS. Nguyễn Văn Tân là
ngƣời đã tận tâm hƣớng dẫn, giúp đỡ, chỉ bảo, động viên tôi thực hiện Luận văn
này.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến gia đình, các anh/chị và bạn bè
đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong thời gian vừa qua.
Trân trọng.
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 12 năm 2013
Học viên thực hiện Luận văn
nghiệp Tân Đông Hiệp B có mối quan hệ tuyến tính với các nhóm nhân tố môi
trƣờng sống và làm việc [MTS] có hệ số beta chuẩn hóa là 0.138; nhóm nhân tố cơ
sở hạ tầng đầu tƣ [CSHT] có hệ số beta chuẩn hóa là 0.165, nhóm nhân tố chế độ
chính sách đầu tƣ [CSDT] có hệ số beta chuẩn hóa là 0.182, nhóm nhân tố chất
lƣợng dịch vụ công [DVC] có hệ số beta chuẩn hóa là 0.168, nhóm nhân tố nguồn
nhân lực [NNL] có hệ số beta chuẩn hóa là 0.093, nhóm nhân tố thƣơng hiệu địa
phƣơng [THDP] có hệ số beta chuẩn hóa là 0.088. Các hệ số beta chuẩn hóa của 6
nhóm nhân tố MTS, CSHT, CSDT, DVC, NNL, THDP > 0 cho thấy các biến độc
lập này tác động thuận chiều với sự hài lòng của các nhà đầu tƣ tại khu công nghiệp
Tân Đông Hiệp B.
MỘT SỐ KIẾN NGHỊ:
Kiến nghị về cơ sở hạ tầng đầu tƣ: Xây dựng mạng lƣới kết cấu hạ tầng
đồng bộ cả trong và ngoài khu công nghiệp, xây dựng đƣờng và hệ thống chiếu
sáng vào khu công nghiệp khang trang tƣơng xứng với quy mô, xây dựng cổng khu
công nghiệp ở vị trí thuận lợi.
Kiến nghị về môi trƣờng sống và làm việc: UBND thị xã cũng cần phối
hợp với Ban quản lý khu công nghiệp xây dựng hệ thống vui chơi giải trí đáp ứng
đƣợc nhu cầu ngày càng cao của ngƣời dân, xây dựng hệ thống trƣờng học, bệnh
viện, chợ, siêu thị và các dịch vụ khác một cách đồng bộ.
Kiến nghị về nguồn nhân lực: Ban quản lý khu công nghiệp làm cầu nối
giữa các doanh nghiệp với các trƣờng trong khu vực, các doanh nghiệp cũng cần có
cách chính sách về lƣơng, thƣởng, ƣu đãi, phúc lợi cho ngƣời lao động tƣơng xứng với
trình độ, khả năng và số năm kinh nghiệm của ngƣời lao động, ban quản lý khu công
nghiệp cần thành lập trung tâm đào tạo, tƣ vấn và cung ứng nguồn nhân lực cho các doanh
nghiệp.
Một số kiến nghị về chế độ chính sách đầu tƣ và chất lƣợng dịch vụ công
Khẩn chƣơng mở rộng hệ thống giao thông huyết mạch:
Thiết lập và thắt chặt an ninh khu vực, đảm bảo cho cuộc sống của ngƣời lao
động.
[CSHT], investment policy regime factor [CSDT], service quality factor [DVC],
human resources factor [NNL], brand local factor [THDP] are expressed in the
following:
vii
The above model shows the satisfaction of the investors in Tan Dong Hiep B
Industrial Zone has a linear relationship with living and working environment factor
[MTS] standardized beta coefficient is at 0.138; contributing factors infrastructure
investment factor [CSHT] standardized beta coefficient is at 0.165, the factor of
investment policy [CSDT] standardized beta coefficient is at 0.182 , the quality
factor of public services [DVC] standardized beta coefficient is at 0.168, human
resources factor [NNL] standardized beta coefficient is at 0.093 , the local brand
factor
[THDP] standardized beta coefficient is at 0.088. The standardized beta coefficient
of 6 factors: MTS, CSHT, CSDT, DVC, NNL, THDP> 0, independent variables
showed the same positive impact to the satisfaction of the investors in the Tan Dong
Hiep B Industrial Zone.
RECOMMENDATIONS:
Recommendations toward infrastructure of investment: Building
infrastructure network synchronization both in and outside the industry zone, road
construction and lighting systems in industrial spacious commensurate with the size
and construction port industrial park conveniently located, speeding up construction
and complete traffic system in the industry, formed a team of sanitation and
transportation system maintenance and greenery in the industrial park, maintain the
aesthetic beauty to the industrial park.
Recommendations toward living and working environment: Di An town
People's Committee should also coordinate with the management boards of
industrial parks built entertainment system to meet the increasing needs of the
people, building a school system , hospitals, markets, supermarkets and other
services as a whole.
Nghĩa tiếng anh xii
Nghĩa tiếng việt xii
DANH MỤC CÁC BẢNG xiii
1
1. Lý do chọn đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 2
4. Phƣơng pháp nghiên cứu của đề tài 3
5. Kết cấu của đề tài 3
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 4
1.1 Cơ sở lý luận về sự hài lòng 4
1.1.1 Các định nghĩa về sự hài lòng 4
1.1.2 Mô hình đo lƣờng sự hài lòng 7
1.2 Xây dựng các tiêu chí đo lƣờng sự hài lòng của các nhà đầu tƣ 7
7
1.2.2 Chế độ chính sách đầu tƣ 8
1.2.3 Môi trƣờng sống và làm việc 9
1.2.4 Lợi thế ngành đầu tƣ 10
1.2.5 Chất lƣợng dịch vụ công 11
1.2.6 Thƣơng hiệu địa phƣơng 12
1.2.7 Nguồn nhân lực 12
1.2.8 Chi phí đầu vào cạnh tranh 13
x
1.3 Mô hình nghiên cứu 13
TÓM TẮT CHƢƠNG 1 15
CHƢƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ THU HÖT ĐẦU TƢ TẠI KHU CÔNG NGHIỆP
TÂN ĐÔNG HIỆP B GIAI ĐOẠN 2001 - 2013 16
2.1 Giới thiệu tổng quát về huyện Dĩ An 16
2.1.1 Vị trí địa lý 16
2.1.2 Đánh giá tổng quát những tiềm năng phát triển của huyện 16
4.2.1.4 Mô hình hiệu chỉnh 54
4.3 Đánh giá tầm quan trọng của các nhân tố ảnh hƣởng đến mức độ hài lòng của
các nhà đầu tƣ tại khu công nghiệp Tân Đông Hiệp B 55
4.4 Đánh giá sự khác biệt về sự hài lòng của các nhà đầu tƣ theo các đặc điểm cá
nhân 58
4.4.1 Đánh giá sự khác biệt về giới tính 59
4.4.2 Đánh giá sự khác biệt về quốc tịch 60
4.4.3 Đánh giá sự khác biệt về loại hình doanh nghiệp 61
TÓM TẮT CHƢƠNG 4 63
CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO MỨC
ĐỘ HÀI LÕNG CỦA CÁC NHÀ ĐẦU TƢ TẠI KHU CÔNG NGHIỆP TÂN
ĐÔNG HIỆP B 64
5.1 Những cơ sở đề ra kiến nghị 64
5.1.1 Dựa vào kết quả nghiên cứu 64
5.1.2 Dựa vào quyết định phê duyệt đồ án quy hoạch chung xây dựng đô thị
Dĩ An tới năm 2020, tầm nhìn 2030 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dƣơng
64
5.2 Một số kiến nghị nhằm nâng cao mức độ hài lòng của các nhà đầu tƣ tại khu
công nghiệp Tân Đông Hiệp B 66
5.2.1 Kiến nghị về cơ sở hạ tầng đầu tƣ 66
5.2.2 Kiến nghị về môi trƣờng sống và làm việc 68
5.2.3 Kiến nghị về nguồn nhân lực 69
5.2.4 Một số kiến nghị về chế độ chính sách đầu tƣ và chất lƣợng dịch vụ
công 70
TÓM TẮT CHƢƠNG 5 72
KẾT LUẬN 73
xii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Viết tắt
VCCI
Vietnam Chamber of Commerce and
Industry
Phòng thƣơng mại và công nghiệp
Việt Nam
xiii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Cơ cấu sử dụng đất khu công nghiệp Tân Đông Hiệp B 19
Bảng 2.2: Dự án đầu tƣ phân theo ngành 22
Bảng 2.3: Dự án đầu tƣ phân theo đối tác 23
Bảng 3.1: Bảng mã hóa, cấu trúc câu hỏi và thang đo 29
Bảng 4.1: Bảng thống kê theo giới tính 34
Bảng 4.2: Bảng thống kê theo quốc tịch 35
Bảng 4.3: Bảng thống kê theo loại hình doanh nghiệp 35
Bảng 4.4: Kết quả thống kê mô tả của các biến trong thang đo 36
Bảng 4.5: KMO và kiểm định Bartlett 42
Bảng 4.6: Hệ số điều chỉnh của các biến rút trích 42
Bảng 4.7: Ma trận xoay nhân tố lần cuối: 44
Bảng 4.8: Kết quả Cronbach‟s Alpha nhóm 1 46
Bảng 4.9: Kết quả Cronbach‟s Alpha nhóm 2 47
Bảng 4.10: Kết quả Cronbach‟s Alpha nhóm 3 48
Bảng 4.11: Kết quả Cronbach‟s Alpha nhóm 4 49
Bảng 4.12: Kết quả Cronbach‟s Alpha nhóm 5 49
Bảng 4.13: Kết quả Cronbach‟s Alpha nhóm 6 50
Bảng 4.14: Kết quả Cronbach‟s Alpha nhóm 7 51
Bảng 4.15: Kết quả Cronbach‟s Alpha nhóm 8 52
Bảng 4.16: Kết quả Cronbach‟s Alpha nhóm 9 53
Bảng 4.17: KMO và kiểm định Bartlett nhóm nhân tố sự hài lòng 54
Bảng 4.18: Hệ số điều chỉnh của nhóm nhân tố sự hài lòng 54
Bảng 4.19: Mô hình hồi quy 56
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tế quốc dân là một vấn đề hết sức
cần thiết đối với các nƣớc đang phát triển nhƣ nƣớc ta hiện nay, trong khi các nƣớc
công nghiệp phát triển có những điều kiện phát triển mạnh mẽ về khoa học và công
nghệ để tiến lên nền kinh tế tri thức thì Đảng và Nhà nƣớc ta cũng đã đặt ra chủ
trƣơng tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tế gắn với kinh tế tri thức.
Đảng và Nhà nƣớc ta đã đặt ra một trong các nhiệm vụ quan trọng đó là “Khuyến
khích phát triển công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp chế tác, công nghiệp phần
mền và công nghiệp bổ trợ có lợi thế cạnh tranh, tạo nhiều sản phẩm xuất khẩu và
thu hút nhiều lao động; phát triển một số khu kinh tế mở và đặc khu kinh tế, nâng
cao hiệu quả của các khu công nghiệp và khu chế xuất”.
Bên cạnh đó, tại Hội nghị đại biểu giữa nhiệm kỳ khóa VII năm 1994 và đại
hội VIII toàn quốc năm 1996 của Đảng đã coi việc xây dựng, hình thành và phát
triển các khu công nghiệp là một nội dung cơ bản của quyết sách công nghiệp hóa –
hiện đại hóa đất nƣớc và chủ trƣơng hoàn thiện và nâng cấp các khu công nghiệp,
khu chế xuất hiện có, xây dựng một số khu công nghệ cao, hình thành các cụm công
nghiệp lớn và khu kinh tế mở để đƣa nƣớc ta cơ bản trở thành một nƣớc công
nghiệp vào năm 2020.
Trong khi đó, Bình Dƣơng là một trong những tỉnh đi đầu về lĩnh vực xây
dựng và phát triển các khu công nghiệp. Các khu công nghiệp của tỉnh Bình Dƣơng,
đặc biệt là các khu công nghiệp tại địa bàn huyện Dĩ An phát triển rất mạnh cả về số
lƣợng và khả năng thu hút vốn của các nhà đầu tƣ trong và ngoài nƣớc, là một trong
số ít địa phƣơng thu hút đƣợc nhiều dự án có vốn đầu tƣ cao, sử dụng số lƣợng lao
động rất lớn. Điều đó đã thật sự trở thành nguồn lực quan trọng thúc đẩy tăng
trƣởng kinh tế của tỉnh Bình Dƣơng nói riêng và cả nƣớc nói chung thông qua việc
cung cấp vốn, công nghệ sản xuất và trình độ quản lý hiện đại từ các nhà đầu tƣ
trong và ngoài nƣớc. Chính vì vậy mà tỉnh Bình Dƣơng đã và đang chú trọng, quan
tâm đến việc tạo điều kiện cho các nhà đầu tƣ hoạt động ngày càng thuận lợi hơn,
2
đây cũng chính là nhân tố quan trọng quyết định đến việc thu hút vốn đầu tƣ vào địa
bàn tỉnh Bình Dƣơng trong tƣơng lai. Vì vậy mà tác giả nhận thấy đề tài: “Xác định
lòng
của các
nhà đầu tƣ tại khu công nghiệp Tân Đông Hiệp B.
- Đối tƣợng khảo sát: Các nhà đầu tƣ tại khu công nghiệp Tân Đông Hiệp B.
Do đặc thù các doanh nghiệp trong khu công nghiệp này có quy mô vừa và nhỏ,
chính vì vậy các nhà đầu tƣ cũng chính là những ngƣời giữ các vai trò chủ chốt nhƣ
giám đốc, phó giám đốc hoặc trƣởng các phòng ban trong các công ty này.
- Phạm vi nghiên cứu: Tại khu công nghiệp Tân Đông Hiệp B.
- Không gian nghiên cứu: Các doanh nghiệp tại khu công nghiệp Tân Đông
Hiệp B.
- Giai đoạn nghiên cứu: Từ năm 2001 đến tháng 5 năm 2013.
3
4. Phƣơng pháp nghiên cứu của đề tài
Phương pháp nghiên cứu tại bàn: Đọc tài liệu để tìm hiểu sâu
hơn, kỹ lƣỡng hơn về những vấn đề có liên quan đến đề tài nghiên cứu và làm
cơ sở lý luận cho đề tài nghiên cứu của tác giả.
Phương pháp điều tra thực tế: Trong thời gian nghiên cứu tác
giả trực tiếp phát bảng câu hỏi để thu thập, quan sát, lắng nghe các ý kiến của
các nhà đầu tƣ tại khu công nghiệp Tân Đông Hiệp B để từ đó có những nhận xét
và đánh giá phản ánh tình hình thực tế và đề ra các giải pháp phù hợp.
Phương pháp phân tích định tính và phân tích định lượng: Sau
khi thu thập đƣợc các dữ liệu, tác giả sử dụng phần mềm thống kê Excel,
SPSS để hỗ trợ cho việc tính toán, phân tích và làm cơ sở để đề xuất các kiến
nghị.
5. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận thì đề tài nghiên cứu đƣợc chia làm 5
chƣơng, cụ thể nhƣ sau:
- Chƣơng 1: Cơ sở lý luận.
- Thứ hai là nhu cầu biểu hiện: Đây là loại nhu cầu mà khách hàng biểu
lộ sự mong muốn, chờ đợi đạt đƣợc. Theo ông, giữa sự hài lòng của khách hàng và
sự đáp ứng đƣợc nhu cầu này có mối quan hệ tuyến tính.
- Thứ ba là nhu cầu tiềm ẩn: Đây là loại nhu cầu mà khách hàng không
đòi hỏi, tuy nhiên nếu có sự đáp ứng từ phía nhà cung ứng dịch vụ thì sự hài lòng
khách hàng sẽ tăng lên.
5
Một lý thuyết thông dụng khác đƣợc phát triển bởi Oliver (1980) để
xem xét sự hài lòng của khách hàng là lý thuyết “Kỳ vọng – Xác nhận” và đƣợc
dùng để nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng đối với chất lƣợng của các dịch vụ
hay sản phẩm của một tổ chức. Lý thuyết đó bao gồm hai quá trình nhỏ có tác động
độc lập đến sự hài lòng của khách hàng: Kỳ vọng về dịch vụ trƣớc khi mua và cảm
nhận về dịch vụ sau khi đã trải nghiệm. Theo lý thuyết này có thể hiểu sự hài lòng
của khách hàng là quá trình nhƣ sau:
- Trƣớc hết, khách hàng hình thành trong suy nghĩ của mình những kỳ vọng về
những yếu tố cấu thành nên chất lƣợng dịch vụ mà nhà cung cấp có thể mang
lại cho họ trƣớc khi các khách hàng quyết định mua.
- Sau đó, việc mua dịch vụ và sử dụng dịch vụ đóng góp vào niềm tin khách
hàng về hiệu năng thực sự của dịch vụ mà họ đang sử dụng.
- Sự thỏa mãn của khách hàng chính là kết quả của sự so sánh hiệu quả mà dịch
vụ này mang lại giữa những gì mà họ kỳ vọng trƣớc khi mua dịch vụ và những
gì mà họ đã nhận đƣợc sau khi đã sử dụng nó và sẽ có ba trƣờng hợp:
Kỳ vọng của khách hàng là đƣợc xác nhận nếu hiệu quả của dịch vụ đó hoàn
toàn trùng với kỳ vọng của khách hàng.
Sẽ thất vọng nếu hiệu quả dịch vụ không phù hợp với kỳ vọng, mong đợi của
khách hàng.
Sẽ hài lòng nếu nhƣ những gì họ đã cảm nhận và trải nghiệm sau khi đã sử
dụng dịch vụ vƣợt quá những gì mà họ mong đợi, kỳ vọng trƣớc khi mua
dịch vụ.
Qua nhiều ý kiến của các chuyên gia, có thể nhận thấy sự hài lòng khách
Sự hài lòng của các nhà đầu tƣ là những phản ứng đầy đủ về các nhu cầu và
các kỳ vọng mà bản thân các nhà đầu tƣ cần có và đặt ra. Đối với các nhà đầu tƣ
đều có những nhu cầu khác nhau để cho các nhà đầu tƣ đó hoạt động và đem lại
hiệu quả nhất. Đáp ứng những nhu cầu đó, tạo điều kiện thuận lợi thì sẽ tạo đƣợc sự
hài lòng cho các nhà đầu tƣ. Sự hài lòng cũng giúp cho các nhà đầu tƣ làm việc tích
cực hơn mang lại khuynh hƣớng tốt cho việc sản xuất kinh doanh.
7
1.1.2 Mô hình đo lƣờng sự hài lòng
Mô hình đo lƣờng:
Để đo lƣờng sự hài lòng của các nhà đầu tƣ tác giả đã sử dụng mô hình đánh
giá dựa trên chỉ tiêu năng lực cạnh tranh cấp tỉnh PCI của phòng thƣơng mại và
Công nghiệp Việt Nam (VCCI).
Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh hay PCI (viết tắt của Provincial
Competitiveness Index) là chỉ số đánh giá và xếp hạng chính quyền các tỉnh,
thành của Việt Nam về chất lƣợng điều hành kinh tế và xây dựng môi trƣờng kinh
doanh thuận lợi cho việc phát triển doanh nghiệp dân doanh. Đây là dự án hợp tác
nghiên cứu giữa Phòng Thƣơng mại và Công nghiệp Việt Nam và Dự án Sáng kiến
cạnh tranh Việt Nam (là dự án do Cơ quan Phát triển Quốc tế Hoa Kỳ tài trợ). Hiện
nay có tất cả là 10 chỉ số thành phần (với thang điểm 100) nhằm đánh giá và xếp
hạng các tỉnh về chất lƣợng điều hành cấp tỉnh tại Việt Nam. Những chỉ số đó là:
Gia nhập thị trƣờng.
Tiếp cận đất đai và sự ổn định trong sử dụng đất.
Tính minh bạch.
Chi phí thời gian.
Chi phí không chính thức.
Tính năng động của lãnh đạo tỉnh.
Dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp.
Đào tạo lao động.
Thiết chế pháp lý.
Cải cách hành chính Việt Nam (2012).