BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM
LÊ THỊ LAN HƯƠNG
NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ
ÁN ðẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA CÁC BAN QUẢN LÝ
DỰ ÁN TRÊN ðỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA VŨNG TÀU
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số ngành: 60340102
TP. HỒ CHÍ MINH, tháng 01 năm
201
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM
LÊ THỊ LAN HƯƠNG
NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ
Thành phần Hội ñồng ñánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm: 1. PGS. TS. Nguyễn Phú Tụ Chủ tịch
2. TS. Nguyễn Ngọc Dương Phản biện 1
3. TS. Lê Quang Hùng Phản biện 2
4. TS. ðinh Bá Hùng Anh Uỷ viên
5. TS. Mai Thanh Loan Uỷ viên, Thư ký
Xác nhận của Chủ tịch Hội ñồng ñánh giá Luận văn sau khi Luận văn ñã ñược
sửa chữa (nếu có).
Ch
ủ tịch Hội ñồng ñánh giá LV
TRƯỜNG ðH KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM
PHÒNG QLKH - ðTSðH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
ðộc lập - Tự do - Hạnh phúc
TP. HCM, ngày 15 tháng 12 năm 2012
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên : Lê Thị Lan Hương Giới tính: Nữ
Ngày, tháng, năm sinh: 14/05/1981 Nơi sinh:Thanh Hóa
Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh MSHV:
công trình nào khác.
Tôi xin cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện Luận văn này ñã
ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc.
Học viên thực hiện Luận văn
Lê Thị Lan Hương
ii LỜI CÁM ƠN
Xin chân thành cảm ơn Thầy Cô khoa Quản trị Kinh Doanh, Phòng Quản lý Khoa
học-ðào tạo sau ñại học của trường ðại học Kỹ Thuật Công Nghệ Tp.HCM ñã tận tình
giảng dạy, truyền ñạt nhiều kiến thức quý báu cho khóa cao học 13SQT.
Xin chân thành cảm ơn Thầy Tiến sĩ Trương Quang Dũng ñã tận tình hướng dẫn
em hoàn thành luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn các ñồng nghiệp tại HðND & UBND tỉnh Bà Rịa Vũng
Tàu, HðND & UBND thành phố Vũng Tàu, Sở Xây Dựng tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu, Sở
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ðẦU
TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN CỦA CÁC BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN QUẢN LÝ
DỰ ÁN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 6
1.1 Tổng quan về côn7g tác quản lý dự án ñầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn
ngân sách nhà nước của các ban quản lý dự án 6
1.2 Hiệu quả công tác quản lý dự án ñầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân
sách nhà nước của các ban quản lý dự án 28
1.3 Kết luận chương 1 35
CHƯƠNG 2.
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁNðỐI VỚI CÁC
DỰ ÁN ðẦU TƯ XDCB TỪNGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI
CÁC BANQUẢN LÝ DỰ ÁN TRÊN ðỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA VŨNG TÀU37
2.1.Tổng quan về các ban quản lý dự án ñầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn
ngân sách nhà nước trên ñịa bàn tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu 37
2.2Mối quan hệ công tác của các ban quản lý các dự án ñầu tư xây dựng cơ bản
từ nguồn vốn ngân sách nhà nước 45
2.3 Thực trạng hiệu quả công tác quản lý dự án ñầu tư xây dựng cơ bản từ
nguồn vốn ngân sách nhà nước của các ban quản lý dự án trên ñịa bàn tỉnh Bà
Rịa Vũng Tàu. 47
2.4 ðánh giá hiệu quả công tác quản lý dự án ñầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn
vốn ngân sách của các Ban quản lý dự án trên ñịa bàn tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu 83
TVXD : Tư vấn xây dựng
DA : Dự án
GDP : Tổng sản phẩm quốc nội
BRVT : Bà Rịa Vũng Tàu
CNH – HðH : Công nghiệp hóa – Hiện ñại hóa
Nð : Nghị ñịnh
TT : Thông tư
CP : Chính phủ
SERVQUAL : Service quality (chất lượng dịch vụ)
Ban Gð : Ban giám ñốc
NSNN : Ngân sách nhà nước
XDCB : Xây dựng cơ bản
UBND : Ủy ban nhân dân
HðND : Hội ñồng nhân dân
GPMB : Giải phóng mặt bằng
TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
TVTK : Tư vấn thiết kế
TVGS : Tư vấn giám sát
TKCS : Thiết kế cơ sở
CBCNV : Cán bộ công nhân viên
TDT : Tổng dự toán
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU Bảng 2.1: Bảng tổng hợp kết quả ñiều tra ñối với các ñơn vị sử dụng 60
Hình 2.3:Sơ ñồ giai ñoạn thực hiện ñầu tư 52
Hình 2.4:Quy trình triển khai công tác ñấu thầu 57
Hình 3.1: Mô hình ñề xuất 113
Hình 3.2: Mối quan hệ giữa các phòng 117
1
MỞ ðẦU
1. Tính cấp thiết của luận văn
Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu là một tỉnh nằm trong vùng trọng ñiểm kinh tế phía
nam với tiềm năng về Dầu khí và du lịch. ðịnh hướng phát triển trong thời gian tới
là chuyển dịch cơ cấu kinh tế nhằm thu hút ñầu tư và nâng cao năng lực phát triển
cũng như năng lực cạnh tranh với các vùng lân cận. Trong những năm gần ñây, tỉnh
Bà Rịa Vũng Tàu là một trong những tỉnh ñi ñầu trong cả nước trong công cuộc ñổi
mới cơ sở hạ tầng, chỉnh trang bộ mặt ñô thị và phát triển mạnh về hệ thống cảng
biển. Do vậy công tác ñầu tư xây dựng cơ bản ñược HðND và UBND tỉnh chú trọng
phát triển mạnh mẽ, các công trình xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách ngày
một gia tăng. ðiều ñó dẫn ñến việc các ban quản lý các dự án ñầu tư XDCB từ
nguồn vốn NSNN phải không ngừng tự hoàn thiện công tác quản lý của mình. Hơn
nữa, ñối với các dự án do ban quản lý là các dự án sử dụng nguồn vốn ngân sách cấp
nên càng cần thiết phải nâng cao hiệu quả quản lý ñể tránh thất thoát cũng như thiệt
hại cho nhà nước, từ ñó mà giảm những tổn thất xuống mức thấp nhất cho nền kinh
tế quốc dân. Một lý do nữa cần xem xét nâng cao hiệu quả quản lý dự án là ñể có thể
ñáp ứng ñược các yêu cầu về công việc trong tương lai. Trong thời gian tiếp theo,
các dự án do ban quản lý sẽ ngày càng nâng cao hơn về quy mô và nguồn vốn cũng
như về tính chất kỹ thuật, ñặc biệt là sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ
hiện ñại bên cạnh ñầu tư quốc tế ñã là ñộng lực cần thiết và tích cực thúc ñẩy ban
phải tự hoàn thiện công tác quản lý của mình mới có thể tạo ra những công trình có
chất lượng cao trong ñiều kiện các nguồn lực còn hạn chế. Vậy, ñể có thể nâng cao
hiệu quả công tác quản lý dự án ñầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN thì một vấn ñề
- Nghiên cứu những vấn ñề lý luận cơ bản về dự án ñầu tư xây dựng cơ bản,
vốn ñầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước, hình thức và hiệu quả hoạt ñộng
của các ban quản lý dự án.
- Phân tích, ñánh giá ñặc ñiểm của quá trình hoạt ñộng ñầu tư xây dựng cơ
bản nhằm xây dựng các chỉ tiêu xác ñịnh hiệu quả quản lý dự án của các Ban Quản
lý dự án.
3
-Dựa trên chỉ tiêu kinh tế, xã hội thông qua kế hoạch ñược giao giai ñoạn
2008-2011 và kết quả khảo sát ñể phân tích, ñánh giá thực trạng hiệu quả hoạt ñộng
quản lý các dự án ñầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách của các ban quản
lý dự án trên ñịa bàn tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu ñể ñề xuất các giải pháp.
3. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
Phương pháp luận
Vận dụng cách tiếp cận theo duy vật biện chứng, vận dụng chủ trương chính
sách của ðảng và Nhà nước về họat ñộng ñầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân
sách nhà nước ñược thể hiện trong các văn kiện ðại hội ðảng,văn bản quy phạm
pháp luật qua từng thời kỳ và theo cách tiếp cận hệ thống ñể phân tích làm rõ thực
trạng. Cơ sở lý thuyết dựa vào Luật Xây dựng, Luật ðầu tư; Luật ðấu thầu, Luật ðất
ñai, Luật Hội ñồng nhân dân, Luật Ngân sách Nhà nướcvà hệ thống các văn bản quy
phạm pháp luật dưới luật có liên quan.
Phương pháp nghiên cứu
Luận văn dự kiến sử dụng phương pháp nghiên cứu ñịnh tính làm chủ ñạo, kết
hợp phương pháp nghiên cứu ñịnh lượng. Dữ liệu phân tích bao gồm dữ liệu thứ cấp
và dữ liệu sơ cấp. Dữ liệu thứ cấp ñược thu thập từ các website, số liệu thống kê, kết
quả báo cáo của cơ quan quản lý, sách báo, tạp chí và những nghiên cứu trước ñây
liên quan ñến ñề tài. Dữ liệu sơ cấp ñược thu thập qua quan sát và thông qua việc
ñiều tra mức ñộ hài lòng của ñơn vị sử dụng, khảo sát quy trình thủ tục của các ban
những cơ chế và quy ñịnh này ñược phê duyệt thì các ban sẽ là một trong những ñơn
vị trực tiếp triển khai thực hiện.
-Trong thời gian sắp tới với yêu cầu phát triển các trung tâm kinh tế, chính trị,
xã hội, các ñô thị mới thì việc tạo quỹ ñất ñể thực hiện các mục tiêu này là tất yếu.
Căn cứ quy hoạch ñã ñược phê duỵêt việc tiến hành công tác giải phóng mặt bằng,
xây dựng hạ tầng kỹ thuật sau ñó bàn giao lại cho UBND các cấp ñể ñấu thầu quyền
sử dụng ñất hoặc lập dự án xây dựng phục vụ các mục tiêu trên là một hướng phát
triển mới của các ban nói riêng và ñịnh hướng phát triển của tỉnh về việc phát triển
5
mạnh kinh tế biển, xây dựng Bà Rịa - Vũng Tàu thành tỉnh công nghiệp và cảng biển
theo hướng hiện ñại vào năm 2015.
Do vậy việc tìm ra các giải pháp nhằm khắc phục những ñiểm còn thiếu sót,
phát huy những mặt mạnh, ñể có thể nâng cao hiệu quả công tác quản lý ñồng thời
có thể giải quyết ñược những khó khăn vướng mắc phức tạp nảy sinh, góp phần vào
công cuộc xây dựng, phát triển tỉnh nhà.
6. Bố cục của ñề tài
Ngoài phần mở ñầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn có 06
bảng, 3 phụ lục, 19 hình và ñược kết cấu thành 3 chương sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận của công tác quản lý dự án ñầu tư xây dựng
cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước của các ban quản lý dự án.
Chương 2: Thực trạng hiệu quả hoạt ñộng của các ban quản lý dự án
ñối với các dự án ñầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trên ñịa
bàn tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý
dự án ñầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước ñối với các ban
quản lý dự án trên ñịa bàn tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu.
công trình xây dựng nhằm mục ñích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công
trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời hạn nhất ñịnh bao gồm phần thuyết
minh và phần thiết kế cơ sở. Luận văn này tiếp cận ñịnh nghĩa dự án ñầu tư xây dựng
theo Luật xây dựng 2003.
1.1.1.1 Khái niệm về ñầu tư xây dựng cơ bản và dự án ñầu tư xây dựng cơ bản
Hoạt ñộng ñầu tư nói chung là quá trình bỏ vốn (tiền, nguồn lực, công nghệ)
ñể ñạt ñược một số mục tiêu nhất ñịnh. Hoạt ñộng ñầu tư thực hiện bằng cách bằng
cách tiến hành nâng cấp xây dựng mới các tài sản cố ñịnh ñược gọi là ñầu tư XDCB.
XDCB chỉ là một khâu trong hoạt ñộng ñầu tư xây dựng cơ bản và là các hoạt ñộng
cụ thể ñể tạo ra TSCð như khảo sát, thiết kế, xây lắp, lắp ñặt thiết bị, dây chuyền
7
công nghệ. Kết quả của hoạt ñộng XDCB là các TSCð có năng lực sản xuất và
nhiệm vụ nhất ñịnh. Như vậy, XDCB là một quá trình ñổi mới và tái sản xuất mở
rộng có kế hoạch các TSCð của nền kinh tế quốc dân trong các ngành sản xuất, vận
chuyển cũng như không sản xuất, vận chuyển. Nó là quá trình xây dựng cơ sở vật
chất phục vụ cho ñầu tư phát triển của một quốc gia.
Công trình XDCB là công trình ñược tạo thành bởi sức lao ñộng của con
người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp ñặt vào công trình, ñược liên kết, ñịnh vị với
ñất, có thể bao gồm phần dưới mặt ñất, phần trên mặt ñất, phần dưới mặt nước và
phần trên mặt nước ñược xây dựng theo thiết kế. Công trình XDCB bao gồm công
trình xây dựng công cộng, nhà ở, công trình công nghiệp, giao thông, thủy lợi, năng
lượng và các công trình khác.Vậy các dự án ñầu tư nhằm xây dựng công trình
XDCB ñược gọi là dự án ñầu tư xây dựng cơ bản.
1.1.1.2 Phân loại dự án ñầu tư xây dựng cơ bản
a.Theo quy mô và tính chất dự án có thể phân loại dự án như sau
+ Các dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội thông qua chủ trương và cho
phép ñầu tư
+Các dự án còn lại ñược phân chia thành 3 nhóm theo quy mô về vốn, chẳng
hạn như nhóm A,B,C (Nghị ñịnh 12/2009/Nð-CP).
Hình 1.1: Chu kỳ sống của dự án
Mỗi giai ñoạn ñược ñánh dấu bằng một hoặc vài kết quả chuyển giao. Một kết
quả chuyển giao là một sản phẩm ñã hoàn thành và ñã ñược thẩm ñịnh như bước lập
dự án, thiết kế ñược nghiệm thu. 9
1.1.1.4 Các ñặc ñiểm kinh tế - kỹ thuật của quá trình xây dựng cơ bản
Từ các phân tích nêu trên thì quá trình ñầu tư XDCB là một quá trình thiếu
tính ổn ñịnh như: thiết kế thay ñổi, chỉnh sửa theo yêu cầu của chủ ñầu tư cũng như
theo ñiều kiện thực tế sử dụng của mỗi công trình. Phương pháp tổ chức thi công
cũng như biện pháp kỹ thuật thay ñổi bởi khí hậu thay ñổi, vật liệu xây dựng nhiều,
trọng lượng lớn, chi phí vận chuyển cao, nơi làm việc và lực lượng lao ñộng không
ổn ñịnh dễ gây tâm lý tùy tiện và năng suất lao ñộng thấp.
-Chu kỳ sản xuất dài và chi phí sản xuất lớn nên trình tự bỏ vốn cũng như tiến
ñộ thi công có ý nghĩa quan trọng trong việc phát huy hiệu quả vốn ñầu tư từ khi thi
công ñến khi bàn giao ñưa vào sử dụng.
-Giá trị sản phẩm dở dang lớn gây tổn thất khó khăn trong khâu kiểm kê sản
phẩm chưa hoàn thành ñể xác ñịnh chi phí sản phẩm dở dang.
-Dự án ñầu tư XDCB thường do nhiều ñơn vị cùng tham gia thi công nên
thường khó khăn trong khâu phối hợp tổ chức thi công.
Bốn là: Vốn có giá trị về mặt thời gian. Ở tại các thời ñiểm khác nhau thì giá
trị của ñồng vốn cũng khác nhau. ðồng tiền càng dàn trải theo thời gian, thì nó càng
bị mất giá, ñộ rủi ro càng lớn. Bởi vậy khi thẩm ñịnh (hay xác ñịnh) hiệu quả của
một dự án ñầu tư người ta phải ñưa các khoản thu và chi về cùng một thời ñiểm ñể
ñánh giá và so sánh.
Năm là: Vốn phải ñược tích tụ và tập trung ñến một lượng nhất ñịnh, ñủ sức
ñể ñầu tư cho một dự án kinh doanh.
Sáu là: Vốn phải vận ñộng trong ñầu tư kinh doanh và sinh lãi. Vốn ñược biểu
hiện bằng tiền, nhưng chưa hẳn tiền là vốn. Tiền chỉ là dạng tiềm năng của vốn, ñể
tiền trở thành vốn, thì ñồng tiền ñó phải vận ñộng trong môi trường của hoạt ñộng
ñầu tư, kinh doanh và sinh lãi.
Từ những phân tích trên ñây ta có thể khái niệm về vốn ñầu tư như sau:
Vốn ñầu tư là giá trị tài sản xã hội (bao gồm tài sản tài chính, tài sản hữu
hình, tài sản vô hình) ñược bỏ vào ñầu tư nhằm mang lại hiệu quả trong tương lai.
- Nguồn vốn ñầu tư: Vốn ñầu tư phát triển kinh tế ñược hình thành từ hai
nguồn: Nguồn vốn trong nước và nguồn vốn ngoài.
11
Hiện nay nguồn vốn từ ngân sách Nhà nước ñược bố trí trực tiếp cho các công
trình văn hoá, y tế, giáo dục, quản lý nhà nước, cơ sở hạ tầng và những công trình
trọng ñiểm quan trọng, có ý nghĩa làm thay ñổi cơ cấu kinh tế của cả nước, của vùng
lãnh thổ và ñịa phương.
Chi ñầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước là quá trình nhà nước sử
dụng một phần vốn tiền tệ ñã tập trung ñược dưới hình thức: Thuế, phí, lệ phí ñể
ñầu tư cho xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế, văn hoá xã hội. Các khoản chi này có tác
dụng thúc ñẩy nền kinh tế tăng trưởng và phát triển. Với ý nghĩa ñó người ta coi
khoản chi này là chi cho tích luỹ.
Chi ñầu tư xây dựng cơ bản là khoản chi ñược ưu tiên hàng ñầu trong tổng chi
ngân sách Nhà nước. Chi ñầu tư xây dựng cơ bản của ngân sách Nhà nước là quá
trình sử dụng một phần vốn tiền tệ ñã ñược tập trung vào ngân sách Nhà nước nhằm
dựng, lập dự án ñầu tư, thẩm ñịnh dự án ñầu tư và quyết ñinh ñầu tư.
- Chi phí cho giai ñoạn thực hiện và kết thúc xây dựng, ñưa dự án vào khai
thác sử dụng. ðây là khoản chi liên quan ñến quá trình xây dựng từ khi khởi công
ñến khi hoàn thành dự án ñưa vào khai thác sử dụng.
1.1.2.2 ðặc ñiểm chi ngân sách Nhà nước cho ñầu tư xây dựng cơ bản
Chi ñầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước có ñặc ñiểm sau:
Một là: Chi ñầu tư xây dựng cơ bản là khoản chi lớn của ngân sách Nhà nước
nhưng không mang tính ổn ñịnh.
Hai là: Chi ñầu tư xây dựng cơ bản gắn liền với ñặc ñiểm xây dựng cơ bản và
công tác xây dựng cơ bản.
1.1.3 Hoạt ñộng quản lý dự án
1.1.3.1 ðịnh nghĩa quản lý dự án
-Quản lý dự án vừa là một nghệ thuật vừa là một khoa học (Nghệ thuật gắn
chặt với các khía cạnh giữa cá nhân với cá nhân – công việc lãnh ñạo con người.
Khoa học bao gồm sự hiểu biết các tiến trình, các công cụ và các kỹ thuật) nhằm
phối hợp thiết bị, vật tư, kinh phí ñể thực hiện dự án ñạt ñược ñạt chất lượng, ñảm
bảo thời gian và sử dụng nguồn kinh phí hợp lý nhất.
13
-Quản lý dự án là ứng dụng kiến thức, kỹ năng, công cụ và kỹ thuật vào các
hoạt ñộng dự án ñể thỏa mãn các yêu cầu của dự án (Theo PMI , Project
Management Body of Knowledge (PMBOK® Guide), 2000, p. 6)
-Quản lý dự án là ngành khoa học nghiên cứu về việc lập kế hoạch, tổ chức và
quản lý, giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm ñảm bảo cho dự án hoàn thành
ñúng thời gian, trong phạm vi ngân sách ñã ñược duyệt, ñảm bảo chất lượng, ñạt
ñược mục tiêu cụ thể của dự án và các mục ñích ñề ra (Theo Wikipedia)
Kết hợp các ñịnh nghĩa nêu trên, tác giả ñịnh nghĩa quản lý dự án vừa là một nghệ
thuận vừa là một khoa học nhằm ứng dụng kiến thức, kỹ năng, công cụ và kỹ thuật
vào các hoạt ñộng dự án mục ñích là phối hợp thiết bị, vật tư, kinh phí ñể thực hiện
dự án ñạt ñược ñạt chất lượng, ñảm bảo thời gian và sử dụng nguồn kinh phí hợp lý
sai lầm trong quản lý gây ra. Thông qua việc áp dụng phương pháp quản lý dự án
khoa học hiện ñại, giúp việc thực hiện các dự án lớn, phức tạp ñạt ñược mục tiêu ñề
ra một cách thuận lợi.
-Áp dụng phương pháp quản lý dự án sẽ có thể khống chế, ñiều tiết hệ thống
mục tiêu dự án: Nhà ñầu tư luôn có nhiều mục tiêu ñối với một dự án, những mục
tiêu này tạo thành một hệ thống mục tiêu của dự án. Trong ñó, một số mục tiêu có
thể phân tích ñịnh lượng, một số lại là ñịnh tính. Trong quá trình thực hiện dự án,
chúng ta thường chú trọng ñến các mục tiêu ñịnh lượng, coi nhẹ các mục tiêu ñịnh
tính. Chỉ khi áp dụng phương pháp quản lý dự án trong quá trình thực hiện dự án
mới có thể tiến hành ñiều tiết, phối hợp, khống chế, giám sát hệ thống mục tiêu một
cách có hiệu quả.
-Quản lý dự án thúc ñẩy sự trưởng thành nhanh chóng của các nhân tài
chuyên ngành: Mỗi dự án khác nhau ñòi hỏi có các nhân tài chuyên ngành khác
nhau. Tính chuyên ngành dự án ñòi hỏi tính chuyên ngành của nhân tài. Vì thế quản
lý dự án thúc ñẩy việc sử dụng, phát triển nhân tài, giúp các nhân tài có ñất dụng võ.
1.1.3.4 Thách thức của quản lý dự án
-Mục tiêu: Thách thức chính của quản lý dự án là phải ñạt ñược tất cả các
mục tiêu ñề ra của dự án trong ñiều kiện bị khống chế bởi phạm vi công việc (khối