1
MỤC LỤC
Lợi ích trong hoạt động quản lý chất lượng công trình xây dựng..............43
A. MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết phải xây dựng Đề án
Trong những năm gần đây, với tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh, sự gia
tăng đầu tư vào kết cấu hạ tầng và các công trình xây dựng cơ bản cả nước cũng
như của các địa phương với tốc độ cao. Điều này góp phần mang lại một bộ mặt
đô thị hoàn thiện hơn, đổi mới hơn. Nhiều kỹ thuật, công nghệ mới tiên tiến
mang tính đột phá đã được mang về Việt Nam áp dụng trong xây dựng cơ bản,
về quy mô công trình, về chất lượng, về tổ chức trong xây dựng. Song cũng
chính thời điểm này bộc lộ sự hụt hẫng về trình độ quản lý, buông lỏng quản lý
của cơ quan chức năng nhà nước về xây dựng. Mặc dù các văn bản, chính sách
của Nhà nước ban hành về quản lý công trình XDCB khá đầy đủ, cập nhật, song
vẫn chưa thực sự nâng cao chất lượng quản lý. Điều này đã dẫn đến tình trạng
các công trình xây dựng chậm tiến độ, chất lượng xuống cấp nhanh chóng khi
đưa vào bàn giao, vốn ngân sách nhà nước bị lãng phí không đúng trọng tâm,
trọng điểm, không phân rõ trách nhiệm của các bên liên quan trong cả quá trình
thẩm định, phê duyệt, thi công và bàn giao công trình, Sở Xây dựng thiếu kiểm
tra, giám sát hoặc quá trình kiểm tra giám sát thiếu kế hoạch, không khả thi…
Trên thực tế, nhiều công trình xây dựng cơ bản trong thi công đã để xảy ra tình
trạng sập giàn giáo, gây chết người, đang là hồi chuông báo động trong quản lý.
Các công trình xây dựng cơ bản gắn chặt với sự phát triển kinh tế, xã hội
địa phương, với an sinh an toàn tính mạng của người dân, vì thế, việc nâng cao
chất lượng quản lý các công trình XDCB là điều cần thiết và cấp bách. Đặc biệt,
trong khi nguồn lực vốn từ NSNN ngày càng hạn hẹp thì việc nâng cao chất
lượng quản lý các công trình XDCB từ nguồn vốn này càng đặt ra yêu cầu cao
hơn, cấp bách hơn để đảm bảo vốn được phân bổ đúng địa chỉ, bảo toàn và sử
dụng hiệu quả đồng vốn nhà nước.
Trong bối cảnh chung của cả nước, công tác quản lý công trình xây dựng
đặt ra cần nâng cao chất lượng quản lý các công trình xây dựng tại Sở Xây dựng
Tỉnh Bắc Giang.
- Làm rõ các nội dung nâng cao chất lượng quản lý các công trình xây
dựng cần thực hiện tại Sở Xây dựng Tỉnh Bắc Giang và đề xuất các giải pháp
triển khai trong thực tiễn nhằm nâng cao chất lượng quản lý công trình xây dựng
từ nguồn NSNN tại Sở Xây dựng tỉnh Bắc Giang.
3. Giới hạn của Đề án
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng: Hiệu quả của mô hình quản lý chất lượng công trình xây dựng
cơ bản từ nguồn vốn NSNN của Sở Xây dựng theo quy trình quản lý (Từ khâu
lập kế hoạch, ban hành cơ chế, chính sách, định mức tiêu chuẩn; Thẩm định dự
án; Kiểm tra, giám sát thi công về tiến độ, chất lượng theo phê duyệt).
3
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Chất lượng quản lý công trình xây dựng cơ bản từ
nguồn vốn NSNN của Sở Xây dựng tỉnh Bắc Giang.
- Về thời gian: Đánh giá kết quả thực hiện giai đoạn 2012 – 2015 và nâng
cao hiệu quả công tác quản lý chất lượng CTXD giai đoạn 2016-2020.
B. NỘI DUNG
I. CƠ SỞ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ ÁN
1.1.1. Một số khái niệm liên quan
1.1.1.1. Xây dựng cơ bản, công trình xây dựng
- Xây dựng cơ bản: Hoạt động xây dựng bao gồm lập quy hoạch xây dựng,
lập dự án đầu tư xây dựng công trình, khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng công
trình, thi công xây dựng công trình, giám sát thi công xây dựng công trình, quản
lý dự án đầu tư xây dựng công trình, lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây
dựng và các hoạt động khác có liên quan đến xây dựng công trình.
Robert Albanese: "Quản lý là một quá trình kỹ thuật và xã hội nhằm sử
dụng các nguồn, tác động tới hoạt động của con người và tạo điều kiện
thay đổi để đạt được mục tiêu của tổ chức".
•
Harolk Kootz & Cyryl O'Donell: "Quản lý là việc thiết lập và duy trì môi
trường nơi mà cá nhân làm việc với nhau trong từng nhóm có thể hoạt
động hữu hiệu và có kết quả, nhằm đạt được các mục tiêu của nhóm"
•
Robert Kreitner: "Quản lý là tiến trình làm việc với và thông qua người
khác để đạt các mục tiêu của tổ chức trong một môi trường thay đổi.
Trong tâm của tiến trình này là kết quả và hiệu quả của việc của việc sử
dụng các nguồn lực giới hạn".
•
Harol Koontz: "Quản lý là một nghệ thuật nhằm đạt được mục tiêu đã đề
ra thông qua việc điều khiển, chỉ huy, phối hợp, hướng dẫn hoạt động của
những người khác" (Những vấn đề cốt yếu của quản lý; NXB khoa học Kỹ thuật, 1993).
•
Nguyễn Minh Đạo: "Quản lý là sự tác động chỉ huy, điều khiển, hướng
dẫn các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người nhằm đạt
tới mục tiêu đã đề ra" (Cơ sở khoa học quản lý, NXB Chính trị quốc gia,
Hà Nội 1997).
công trình tử nguồn vốn NSNN nhằm đảm bảo các yêu cầu về chất lượng và an
toàn của công trình.
- Chất lượng quản lý công trình XDCB từ nguồn NSNN:
Cho đến nay, vẫn chưa có các khái niệm thống nhất về chất lượng quản lý.
Chất lượng quản lý là một khía cạnh quan trọng trong quản lý, thường được
dùng để nhấn mạnh hiệu quả/trình độ của công tác quản lý nói chung và quản lý
công trình XDCB nói riêng. Chất lượng quản lý công trình XDCB thể hiện ở
việc kết quả quản lý tốt hay không tốt trong việc thực hiện các mục tiêu quản lý
đặt ra ban đầu và được đánh giá thông qua hệ thống tổng hợp các chỉ tiêu như:
chỉ tiêu phản ánh chất lượng công trình; chỉ tiêu hiệu quả sử dụng nguồn vốn
NSNN trong XDCB; chỉ tiêu đánh giá chất lượng quản lý trong thẩm định dự
án; chỉ tiêu đánh giá chất lượng quản lý trong khâu kiểm tra, giám sát… Nâng
cao chất lượng quản lý công trình xây dựng từ nguồn NSNN nhằm đảm bảo mục
tiêu đầu tư, chất lượng, tiến độ thực hiện, tiết kiệm chi phí và đạt được hiệu quả
dự án/công trình xây dựng.
1.1.2. Nội dung và các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý công trình xây
dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước
1.1.2.1. Nội dung quản lý công trình xây dựng cơ bản từ nguồn vốn
ngân sách nhà nước theo quy trình
- Lập kế hoạch
Lập kế hoạch là khâu đầu tiên trong quá trình quản lý công trình XDCB từ
nguồn vốn NSNN. Kế hoạch được xây dựng cho tất cả các khâu công việc từ :
(i) Rà soát cơ chế, chính sách, pháp luật của Nhà nước, cụ thể hóa các chính
6
sách và ban hành bổ sung các văn bản hướng dẫn, các quy định; (ii) Lập kế
hoạch thẩm định dự án theo các định mức, chế độ tài chính cũng như các tiêu
chuẩn xây dựng cơ bản; (iii) Kế hoạch kiểm tra, giám sát tiến độ thi công, chất
lượng theo phê duyệt và việc chấp hành các quy định liên quan.
7
- Thẩm định các dự án xây dựng công trình XDCB từ nguồn vốn ngân
sách nhà nước
Để đảm bảo các dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước
được quản lý chặt chẽ, toàn diện, theo đúng trình tự để bảo đảm mục tiêu đầu tư,
chất lượng, tiến độ thực hiện, tiết kiệm chi phí và đạt được hiệu quả dự án, khâu
thẩm định dự án có vai trò hết sức quan trọng trong công tác quản lý công trình
xây dựng (lựa chọn được đúng nhà thầu có năng lực thi công; lựa chọn được các
dự án có tính khả thi; Đánh giá bước đầu về các tác động của dự án đối với sự
phát triển kinh tế, xã hội và môi trường; xác định các tiêu chuẩn, định mức của
dự toán tránh tình trạng nâng dự toán quá cao so với định mức chung…).
Đối với các dự án từ nguồn NSNN thuộc nhóm B, Sở Xây dựng, Sở quản
lý công trình xây dựng chuyên ngành theo quy định tại Điều 76 Nghị định
59/2015/NĐ-CP chủ trì thẩm định đối với các nội dung quy định tại Điều 58 của
Luật Xây dựng năm 2014 của các dự án quy mô từ nhóm B trở xuống được đầu
tư xây dựng trên địa bàn hành chính của tỉnh.
Trình tự thẩm định công trình xây dựng của Sở Xây dựng được quy định cụ
thể theo từng nguồn vốn. Đối với nguồn vốn xây dựng cơ bản từ NSNN, trình tự
như sau:
a) Chủ đầu tư gửi hồ sơ dự án đến người quyết định đầu tư, đồng thời gửi
tới cơ quan chuyên môn về xây dựng quy định tại Khoản 2 Điều 10 Nghị định
59/2015/NĐ-CP để tổ chức thẩm định dự án. Hồ sơ trình thẩm định Dự án đầu
tư xây dựng công trình bao gồm: Tờ trình thẩm định dự án theo Mẫu số 01 quy
định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 59/NĐ-CP; hồ sơ dự án bao
gồm phần thuyết minh và thiết kế cơ sở; các văn bản pháp lý có liên quan;
b) Trong thời gian 5 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ dự án,
cơ quan chuyên môn về xây dựng có trách nhiệm gửi văn bản kèm theo trích lục
hồ sơ có liên quan đến các cơ quan, tổ chức theo quy định tại Khoản 6 Điều 10
những nội dung của quản lý công trình xây dựng từ nguồn NSNN. Nếu như
công đoạn thẩm định dự án sẽ quyết định đến việc lựa chọn các dự án đạt được
các tiêu chuẩn cần thiết về kinh tế, xã hội, môi trường và đảm bảo nguồn lực đầu
tư, lựa chọn được các nhà thầu phù hợp với tính chất, quy mô của dự án thì khâu
kiểm tra, giám sát các công trình thi công lại đảm bảo công trình thi công đúng
tiến độ, đúng thiết kế được phê duyệt, đảm bảo thực hiện trong quy hoạch, đảm
bảo an toàn, an ninh, tính mạng người lao động, tài sản của nhà nước, phát hiện
kịp thời những sai sót trong khâu thi công để có các biện pháp điều chỉnh hoặc
chấm dứt hợp đồng thi công.
Kiểm tra, giám sát các công trình thi công được tiến hành dựa trên những
căn cứ sau đây:
+ Hồ sơ phê duyệt dự án/công trình xây dựng
+ Các văn bản pháp luật quy định về chức năng, nhiệm vụ của cơ quan nhà
nước quản lý xây dựng cơ bản
+ Kế hoạch kiểm tra, giám sát thi công công trình xây dựng
9
+ Các định mức, tiêu chuẩn quy định
+ Dự toán đã phê duyệt
+ Chức năng, nhiệm vụ của nhà thầu chính, thầu phụ.
1.1.2.2. Các tiêu chí đánh giá chất lượng quản lý công trình xây dựng từ
nguồn vốn ngân sách nhà nước
- Tiêu chí đánh giá chất lượng khâu lập kế hoạch
Đảm bảo tính khả thi của dự án
Đảm bảo chất lượng công trình
Đảm bảo tiến độ thực hiện của dự án
Kế hoạch đảm bảo bao quát hết các khâu trong quy trình quản lý
Kế hoạch dựa trên các căn cứ có tính pháp lý
Chất lượng cán bộ làm công tác xây dựng kế hoạch
dựng từ nguồn vốn ngân sách nhà nước
Chất lượng quản lý công trình xây dựng từ nguồn NSNN chịu ảnh hưởng
của nhiều nhóm nhân tố, cả các nhân tố bên trong, nội tại của chủ thể quản lý
(như năng lực quản lý, tổ chức bộ máy), có cả các nhân tố bên ngoài như cơ chế,
chính sách của Nhà nước, phân cấp quản lý và các điều kiện đảm bảo quản lý
hiệu quả như cơ sở vật chất, thông tin; hay các điều kiện về tự nhiên, địa lý…).
Những nhân tố này vừa có tác động tích cực, vừa có tác động tiêu cực đến chất
lượng quản lý công trình xây dựng từ nguồn vốn NSNN. Cụ thể:
- Cơ chế, chính sách, văn bản pháp luật điều chỉnh hoạt động quản lý xây
dựng cơ bản
Cơ chế, chính sách, văn bản pháp luật điều chỉnh hoạt động quản lý xây
dựng nếu được ban hành đồng bộ, cập nhật, đảm bảo bao quát được các nội
dung quản lý cũng như sự phát triển thực tế của đầu tư xây dựng thì sẽ tạo ra cơ
sở để quản lý hiệu quả. Ngược lại, nếu văn bản pháp lý ban hành chậm, không
đầy đủ, không khả thi thì sẽ làm cho công tác quản lý kém chất lượng.
- Phân cấp quản lý
Phân cấp quản lý ảnh hưởng đến chất lượng quản lý. Việc phân cấp không
rõ ràng, thiếu những quy định chặt chẽ sẽ dẫn đến chồng chéo trong quản lý.
- Các điều kiện về cơ sở vật chất, thông tin
Công tác quản lý trong điều kiện kinh tế tri thức phụ thuộc nhiều vào công
nghệ thông tin và các điều kiện vật chất hiện đại. Vì thế, nếu thông tin đầy đủ,
hệ thống cơ sở vật chất tốt sẽ tạo điều kiện nâng cao chất lượng quản lý.
- Điều kiện tự nhiên, vị trí địa lý
11
Điều kiện tự nhiên, vị trí địa lý sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng quản
lý, đặc biệt là công tác tuyên truyền, kiểm tra, giám sát công trình.
- Tổ chức bộ máy và năng lực cán bộ
Đây là nhân tố quan trọng nhất trong quản lý bởi nó quyết định đến chất
•
Quố Hội;
Luật Bảo vệ môi trường ngày 29/11/2005 của
12
•
29/11/2005 của Quốc hội;
Luật
•
ngày 17/06/2009 của Quốc hội;
Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12
Đầu
tư
số
59/2005/QH11
ngày
•
Luật sửa đổi bổ sung một số điều của các
luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản số 38/2009/QH12 ngày 19/06/2009
•
Nghị định số 113/2009/NĐ-CP ngày 15
tháng 12 năm 2009 của Chính phủ quy định về giám sát và đánh giá đầu tư;
•
Nghị định số 112/2009/NĐ-CP
14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;
ngày
13
•
Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng
10 năm 2009 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn
nhà thầu xây dựng theo Luật xây dựng.
•
Nghị định số 39/2010/NĐ-CP
25/5/2010 của Chính phủ về quản lý không gian xây dựng ngầm đô thị.
ngày
•
Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày
09/8/2006 của Chính phủ về Qui định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều
của Luật Bảo vệ môi trường.
•
Nghị định số 20/2009/NĐ-CP ngày
23/02/2009 của Chính phủ về quản lý độ cao chướng ngại vật hàng không và các
trận địa quản lý, bảo vệ vùng trời tại Việt Nam.
•
14
•
Thông tư 03/2009/TT-BXD ngày 26/3/2009
của Bộ Xây dựng về Quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số
12/2009/NĐ-CP ngày 12/2/2009 của Chính phủ về Quản lý dự án đầu tư xây
dựng công trình.
•
Thông tư 33/2009/TT-BXD ngày 30/9/2009
của Bộ Xây dựng về ban hành Quy chuẩn Việt Nam 03 quy chuẩn phân cấp, loại
công trình.
•
Thông tư 07/2010/TT-BXD ngày 28/7/2010
của Bộ Xây dựng về ban hành Quy chuẩn Việt Nam 06 an toàn về phòng cháy
cho nhà và công trình.
•
Thông tư 02/2010/TT-BXD ngày 05/2/2010
của Bộ Xây dựng về ban hành Quy chuẩn Việt Nam 07 công trình hạ tầng kỹ
thuật.
•
Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày
26/5/2010 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây
dựng công trình.
•
Thông tư 03/2011/TT-BXD ngày 06/4/2011
của Bộ Xây dựng về hướng dẫn hoạt động kiểm định, giám định và chứng nhận
điều kiện đảm bảo an toàn chịu lực, chứng nhận sự phù hợp chất lượng về công
trình xây dựng.
•
Thông tư 27/2009/TT-BXD ngày 31/7/2009
của Bộ Xây dựng Hướng dẫn một số nội dung về Quản lý chất lượng công trình
10/11/2006 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn khảo sát địa kỹ thuật phục vụ lựa chọn
địa điểm và thiết kế xây dựng công trình.
•
Thông tư số 06/2006/TT-BXD ngày
10/11/2006 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn khảo sát địa kỹ thuật phục vụ lựa chọn
địa điểm và thiết kế xây dựng công trình.
•
Thông tư 40/2009/TT-BXD ngày 9/12/2009
của Bộ xây dựng quy định việc áp dụng tiêu chuẩn xây dựng nước ngoài trong
hoạt động xây dựng ở Việt Nam.
•
Thông tư 02/2011/TT-BXD ngày 22/02/2011
của Bộ xây dựng Hướng dẫn xác định và công bố chỉ số giá xây dựng.
•
Quyết định số 21/2007/QĐ-BXD ngày
28/05/2007 của Bộ Xây dựng Quy định các yêu cầu về tiêu chuẩn xây dựng
công sở các cơ quan hành chính nhà nước.
•
Quyết định số 17/2006/QĐ-BXD ngày
07/06/2006 của Bộ Xây dựng Quy định tạm thời về điều kiện tối thiểu của nhà ở
cho người lao động thuê để ở.
•
Quyết định số 16/2006/QĐ-BXD ngày
05/06/2006 của Bộ Xây dựng Quy định thiết kế điển hình, thiết kế mẫu công sở
hành chính nhà nước.
•
Thông tư số 23/2007/TT-BKHCN ngày
28/9/2007 của Bộ Khoa học Công nghệ về việc Hướng dẫn xây dựng, thẩm định
và ban hành chuẩn kỹ thuật.
•
1.3. Cơ sở thực tiễn của đề án
Trong những năm qua việc tổ chức triển khai thực hiện công tác quản lý
chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang có nhiều chuyển
biến, việc triển khai thực hiện công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng
trên địa bàn tỉnh Bắc Giang có nhiều tiến bộ.
Cụ thể:
- Tổ chức triển khai thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến các chế độ
chính sách về đầu tư xây dựng cho các chủ thể tham gia hoạt động xây dựng trên
địa bàn tỉnh.
- Tham gia ban hành các văn bản trong công tác quản lý xây dựng, quản lý
chi phí trong đầu tư xây dựng, giúp các chủ thể tham gia hoạt động xây dựng
nâng cao trách nhiệm và thực hiện tốt công tác quản lý đầu tư xây dựng trên địa
bàn và ban hành các văn bản hướng dẫn cho các chủ thể tham gia hoạt động xây
dựng.
- Xây dựng kế hoạch triển khai hàng năm.
17
- Thường xuyên đôn đốc, kiểm tra các đơn vị tổ chức triển khai các văn bản
hướng dẫn về quản lý đầu tư xây dựng, quản lý chi phí xây dựng, nhằm nâng
cao chất lượng công trình xây dựng, hạn chế thất thoát trong đầu tư xây dựng.
- Cử cán bộ tham gia đào tạo bồi dưỡng kiến thức về quản lý dự án đầu tư
xây dựng, tham gia các lớp đạo tạo về lý luận chính trị để năng cao năng lực về
trình độ, chuyên môn nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu quản lý hiện nay.
- Ngoài ra, Sở cũng đã triển khai áp dụng quy trình tiếp nhận và trả kết quả
theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2008
1.3.1. Kết quả thực hiện công tác quản lý về xây dựng tại Sở Xây dựng
Sở Xây dựng là cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, giúp UBND tỉnh
thực hiện chức năng quản lý nhà nước về xây dựng tại địa phương. Với chức
năng nhiệm vụ được giao hàng năm (2012-2015), Sở Xây dựng đã đạt được kết
trình.... theo quy định của Luật Xây dựng, Luật Quy hoạch đô thị, Luật Nhà ở,
Luật Kinh doanh bất động sản và các Nghị định của Chính phủ, Thông tư của
các Bộ, ngành TW.
Qua tuyên truyền, phổ biến đã giúp các ngành, các cấp và từng đơn vị tháo
gỡ vướng mắc trong thực hiện, nhất là đối với những nội dung mới, góp phần
tăng cường quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng trên địa bàn.
1.3.2.2. Về xây dựng văn bản
Nhận thức rõ tầm quan trọng việc ban hành các văn bản, quy định trong
công tác quản lý xây dựng, giúp các chủ thể tham gia hoạt động xây dựng nâng
cao trách nhiệm và thực hiện tốt công tác quản lý đầu tư xây dựng trên địa bàn
hàng năm.
1.3.2.3. Tham mưu trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh ban hành:
- Quy định một số nội dung về kiểm tra trật tự xây dựng trên địa bàn tỉnh
(đã được UBND tỉnh thông qua). Kế hoạch số 3559/KH-UBND ngày
11/12/2014 về việc triển khai Luật XD năm 2014 và các Nghị định thi hành Luật
XD trên địa bàn tỉnh.
- Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu UBND tỉnh ban hành
Quyết định số 160/2014/QĐ-UBND ngày 27/3/2014 về việc sửa đổi một số điều
của Quy định một số nội dung về quản lý đầu tư và xây dựng đối với các dự án
đầu tư trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo quyết định số 475/2013/QĐ-UBND
ngày 13/9/2013 của UBND tỉnh.
- Phối hợp với các sở ngành liên quan tham mưu UBND tỉnh ban hành
Quyết định số 36/2011/QĐ-UBND ngày 27/01/2011 của UBND tỉnh; đơn giá
bồi thường đối với nhà, vật kiến trúc trên đất bị thu hồi để xây dựng các khu tái
định cư và Trường bắn TB1; Công văn chỉ đạo thực hiện công tác quy hoạch xây
dựng, đầu tư xây dựng theo Luật Xây dựng năm 2014.
- Tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh ban hành: Kế hoạch triển khai Luật Xây
dựng năm 2014 và các Nghị định thi hành Luật Xây dựng trên địa bàn tỉnh; Văn
bản số 1814/UBND-XD ngày 08/7/2014 về việc thực hiện quản lý chất lượng
thực trong công tác ban hành chính sách, văn bản của nhà nước, của các ngành
đảm bảo phù hợp với tình hình thực tế của tỉnh, của ngành.
2. NỘI DUNG THỰC HIỆN CỦA ĐỀ ÁN
2.1. Bối cảnh thực hiện của đề án
2.1.1. Đặc điểm của Sở Xây dựng tỉnh Bắc Giang
20
Sở Xây dựng tỉnh Bắc Giang có trụ sở làm việc tại đường Hùng Vương,
phường Ngô Quyền, thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang, có tổng diện tích
mặt bằng gần 5.600m2 rất thuận tiện cho các tổ chức, cá nhân đến liên hệ công
tác về các lĩnh vực của ngành. Căn cứ Thông tư liên tịch số 07/2015/TTLTBXD-BNV ngày 16/11/2015 của Bộ Xây dựng - Bộ Nội vụ, hướng dẫn chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc
UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Cụ thể như sau:
Cơ cấu tổ chức và biên chế của Sở Xây dựng gồm:
1. Lãnh đạo Sở: Gồm Giám đốc và 3 Phó Giám đốc.
2. Tổ chức bộ máy của Sở gồm:
a) Văn phòng (bao gồm cả công tác pháp chế);
b) Thanh tra.
c) Phòng Quy hoạch – kiến trúc;
d) Phòng phát triển đô thị và hạ tầng kỹ thuật;
e) Phòng quản lý xây dựng;
F) Phòng Kinh tế và vật liệu xây dựng;
g) Phòng quản lý nhà và thị trường bất động sản;
h) Chi cục Giám định xây dựng
3. Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở.
a) Trung tâm Quy hoạch xây dựng Bắc Giang;
b) Trung tâm Giám định chất lượng xây dựng
c) Ban Quản lý trụ sở liên cơ quan và nhà ở sinh viên tỉnh Bắc Giang
- Kiểm tra công tác nghiệm thu hạng mục công trình hoặc công trình xây
dựng hoàn thành trước khi đưa vào sử dụng theo quy định tại Khoản 3 Điều 32
của Nghị định 15/2013/NĐ-CP.
- Nghiệm thu hạng mục công trình hoặc công trình hoàn thành để đưa vào
sử dụng.
- Lập hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng, lưu trữ hồ sơ của công trình
theo quy định.
2.2.1. Quản lý chất lượng công trình xây dựng bao gồm:
- Quản lý chất lượng đối với vật liệu, sản phẩm, cấu kiện, thiết bị sử dụng
cho công trình xây dựng.
- Quản lý chất lượng của nhà thầu trong quá trình thi công xây dựng công
trình.
- Giám sát thi công xây dựng công trình của chủ đầu tư, kiểm tra và nghiệm
thu công việc xây dựng trong quá trình thi công xây dựng công trình.
- Giám sát tác giả của nhà thầu thiết kế trong thi công xây dựng công trình
22
- Thí nghiệm đối chứng, thí nghiệm thử tải và kiểm định xây duwngjtrong
quá trình thi công xây dựng công trình.
- Nghiệm thu hạng mục công trình, công trình hoàn thành để đưa vào khai
thác, sử dụng.
- kiểm tra công tác nghiệm thu công trình.
- Lập hồ sơ hoàn công công trình, lưu trữ hồ sơ của công trình và bàn giao
công trình xây dựng.
Việc định hướng và kiểm soát về chất lượng thường bao gồm lập chính
sách, mục tiêu, hoạch định, kiểm soát, đảm bảo và cải tiến chất lượng.
Đối với các dự án thì quản lý chất lượng dự án là quá trình quản lý có hệ
thống việc thực hiện dự án nhằm đảm bảo đáp ứng được yêu cầu về chất lượng
mà khách hàng đặt ra. Nó bao gồm việc quy hoạch chất lượng, khống chế chất
lý chất lượng công trình, tự tổ chức kiểm tra nghiệm thu vật tư, thiết bị trước khi
xây dựng, tổ chức thi công đúng theo hồ sơ thiết kế được duyệt, tiêu chuẩn áp
dụng, quy chuẩn kỹ thuật, đảm bảo chất lượng và an toàn công trình, chịu trách
nhiệm
với
sản
hẩm
của
mình
làm
ra.
Thứ tư: Chủ đầu tư, Ban quản lý dự án cần thực hiện đúng, đầy đủ quyền và
nghĩa vụ của mình trong việc thực hiện quản lý dự án đầu tư xây dựng. Tổ chức
quản lý dự án đầu tư xây dựng đảm bảo yêu cầu về tiến độ, chất lượng, chi phí, an
toàn và bảo vệ môi trường trong xây dựng. Cần nêu cao vai trò trách nhiệm, quản
lý chặt chẽ ngay từ khâu lập dự án, khảo sát thiết kế, cho đến khi nghiệm thu bàn
giao đưa công trình vào sử dụng. Lựa chọn nhà thầu tư vấn, nhà thầu thi công xây
lắp có đủ năng lực theo quy định (thiết bị, máy móc, nhân sự, số năm kinh
nghiệm, sản phẩm cùng loại đã thực hiện) ngoài ra phải có kinh nghiệm, uy tín, có
trách nhiệm. Chỉ được khởi công khi có đủ điều kiện theo quy định Luật Xây
dựng.
Thứ năm: Sở xây dựng và các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên
nghành, UBND các huyện, thành phố cần quan tâm hơn nữa việc nâng cao năng
lực của các phòng, ban chuyên môn có chức năng quản lý hoạt động xây dựng và
quản lý chất lượng công trình xây dựng. Hàng năm xây dựng kế hoạch thanh tra,
kiểm tra chất lượng công trình trong lĩnh vực mình quản lý. Tăng cường sử phạt
hành chính đối với các chủ thể trong việc vi phạm chất lượng công trình xây
dựng.
2.4.1. Giải pháp về tổ chức
- Kiện toàn tổ chức bộ máy và bổ nhiệm lãnh đạo các phòng, bộ phận. Bố
môn thực hiện các nhiệm vụ chuyển giao các ứng dụng tiến bộ KH&CN, chuyển
giao công nghệ, nghiên cứu các lĩnh vực đa ngành thì việc có đủ nguồn nhân lực
trình độ cao để thực hiện các nhiệm vụ hàng năm là rất khó do đó cần phải có
phương án giải quyết vấn đề nguồn nhân lực như sau:
+ Đối với các nhiệm vụ kỹ thuật đơn thuần khi cần thì hợp đồng lao động
với các lao động đáp ứng yêu cầu công việc.
+ Đối với các nhiệm vụ yêu cầu mang tính công nghệ cao, đơn vị sẽ liên kết
với các nhà khoa học đầu ngành để giúp tư vấn nghiên cứu, triển khai.
- Dự kiến nguồn nhân lực: Trên cơ sở chức năng nhiệm vụ, số lượng vị trí
việc làm và các yếu tố ảnh hưởng đề án xác định nguồn nhân lực, cơ cấu công
chức, viên chức theo chức danh nghề nghiệp.
2.4.3. Giải pháp về cơ chế chính sách
+ Kinh phí NSNN cấp chi hoạt động thường xuyên cấp theo số lượng biên
25
chế được giao của Sở, để thực hiện chức năng thường xuyên của đơn vị. Trên cơ
sở định mức và biên chế được duyệt theo vị trí việc làm, đơn vị có trách nhiệm
xây dựng danh mục nhiệm vụ thường xuyên theo chức năng được cơ quan chủ
quản phê duyệt đặt hàng, giao nhiệm vụ. Hàng năm đơn vị có trách nhiệm bảo
đảm chi trả tiền lương, tiền công, phụ cấp lương và các khoản trích theo lương,
cho cán bộ, viên chức theo hệ số lương, phụ cấp lương do nhà nước quy định đối
với cán bộ, viên chức và người lao động tại tổ chức, đơn vị sự nghiệp của nhà
nước. Khi Nhà nước có điều chỉnh mức lương tối thiểu, ngạch, bậc lương và các
khoản trích theo lương, đơn vị có trách nhiệm sử dụng các nguồn quỹ để trả lương
và các khoản trích theo lương cho cán bộ, viên chức và người lao động theo sự
điều chỉnh của nhà nước.
3. Tổ chức thực hiện dự án
3.1. Phân công trách nhiệm thực hiện đề án
- Sở Xây dựng: Chỉ đạo Phòng Kinh tế và VLXD chủ trì xây dựng đề án